Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
HƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.
Lý do chọn đề tài:
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, đã được hình thành và trãi qua
quá trình lòch sử lâu dài. Từ một nước Nông nghiệp, chúng ta đang tiến lên Công
nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, các khu đô thò mới cũng đang và đã được xây
dựng. Chính vì thế vấn đề sử dụng đất đô thò đang được quan tâm nhiều. Quận 2
cũng không nằm ngoài vấn đề đó, là nơi đang trở thành một đại công trường với
những công trình tầm cỡ đã và đang được triển khai như: Đại lộ Đông – Tây,
đường hầm Thủ Thiêm, đường vành đai cầu Phú Mỹ, KCN Cát Lái, Tân Cảng
cùng với các khu dân cư ở các phường Thạch Mỹ Lợi, An Phú, khu đô thò mới Thủ
Thiêm, các ngôi trường mới tiếp tục mọc lên, các trung tâm y tế, văn hoá, dạy
nghề được đầu tư xây dựng mới, các khu dân cư hiện hữu được chỉnh trang, trung
tâm hành chính quận được hình thành … tạo tiền đề cho quận 2 trở thành một trung
tâm đô thò mới văn minh, hiện đại trong một tương lai không xa.
Trên thế giới HTTTĐL (Gis) và Viễn thám ra đời vào đầu thập kỉ 70 và
ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ
hoạ máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu. Từ những năm 80
trở lại đây, công nghệ Gis và viễn thám đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở
thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết đònh, đưa
công nghệ thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu.
Trước đây, người ta quan tâm ứng dụng công cụ tin học để vẽ các bản đồ, đồ
thò. Hình thức này tốn kém nhiều mặt, bên cạnh đó, chưa có những hình ảnh trực
Thu thập các thông số trong quá trình sử dụng đất đô thò tại quận 2 và đề
xuất biện pháp quản lý.
-
Ứng dụng viễn thám và Gis xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất để
quản lý đất đai tại quận 2.
-
Ứng dụng viễn thám để cập nhập thường xuyên trong quá trình đánh giá
hiện trạng sử dụng đất đô thò ở quận 2, thích hợp cho công tác quản lý đất
đai tại quận 2.
1.3.
-
Nội dung nghiên cứu:
Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, Kinh tế – Xã hội của quận 2 trong
quá trình đô thò hoá.
-
Tình hình sử dụng đất đô thò tại quận 2 và điều kiện môi trường.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang2
đô thò tại quận 2.
1.5.
Phương hướng phát triển của đề tài
Xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch đô thò, đòa chính, quản lý nhà đất
nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trên đòa bàn quận 2, thành phố Hồ Chí
Minh với các ưu điểm sau:
-
Hệ thống thông tin quản lý và Gis thuộc quận 2 sẽ trở thành một trong
những nguồn trao đổi thông tin quản lý đô thò của quận 2 với hệ thống thông
tin quản lý đô thò Thành phố cũng như các Sở, ban ngành liên quan trong
thành phố Hồ Chí Minh.
-
Khai thác triệt để hệ thống thông tin quản lý đô thò để giải quyết các vấn đề
liên quan đến nhà đất và quy hoạch, quản lý xây dựng đô thò quận 2.
-
Phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi cho nhân dân.
-
Hoàn chỉnh cải cách hành chính và các nhiệm vụ do ngành và UBND yêu
cầu.
bao hàm các lónh vực như đo ảnh, giải đoán ảnh, đòa chất ảnh, ….
Các tính chất của vật thể có thể được xác đònh thông qua các năng lượng bức
xạ hoặc phản xạ từ vật thể. Viễn thám là một công nghệ nhằm xác đònh và nhận
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang4
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặc trưng riêng về
phản xạ và bức xạ.
Viễn thám không chỉ tìm hiểu bề mặt của Trái đất hay các hành tinh mà nó
còn có thể thăm dò được cả trong các lớp sâu bên trong các hành tinh. Trên Trái
đất, người ta có thể sử dụng máy bay dân dụng, chuyên dụng hay các vệ tinh nhân
tạo để thu phát các ảnh viễn thám.
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý thu nhận và xử lý số liệu viễn thám
b. Phân loại ảnh viễn thám:
-
nh quang học: là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóng ánh
sáng nhìn thấy (bước sóng 0.4 - 0.76 micromet).
-
-
Nhóm b: bức xạ nhiệt do chính vật thể sản sinh ra.
-
Nhóm siêu cao tần: 2 loại kỹ thuật chủ động và bò động đều được áp dụng.
Trong Viễn thám siêu cao tần bò động thì bức xạ siêu cao tần do chính vật
thể phát ra được ghi lại, trong khi viễn thám siêu cao tần chủ động lại thu
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang6
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
những bức xạ tán xạ hoặc phản xạ từ vật thể sau khi được phát ra từ các
máy phát đặt trên vật mang.
c. Dữ liệu VT:
Một khía cạnh của việc thu thập dữ liệu từ vệ tinh là toàn bộ nội dung của
những tài liệu liên quan, dữ liệu nhận được là dữ liệu số. Nó được chia ra thành
nhiều phần tử nhỏ, mang giá trò thể hiện độ phản xạ trung bình. Mỗi phần tử nhỏ
được gọi là mỗi pixel, mỗi pixel tương ứng 1 đơn vò không gian. Dữ liệu số cần
phải loại bỏ mọi nhiễu, hiệu chỉnh hình học và chuyển đổi vào khuân dạng chuẩn
của ảnh viễn thám. Nguồn thông tin từ ảnh ban đầu có giá cao, ngày càng giảm do
Bộ cảm chia ra là bộ cảm chủ động và bộ cảm bò động:
+ Bộ cảm bò động thu nhận bức xạ do vật thể phản xạ hoặc phát xạ từ nguồn
phát tự nhiên là mặt trời.
+ Bộ cảm chủ động lại thu năng lượng do vật thể phản xạ từ một nguồn cung
cấp nhân tạo.
2.1.2. Hệ thống thông tin đòa lý (GIS):
a. Khái niệm:
Thuật ngữ GIS được sử dụng rất thường xuyên trong nhiều lónh vực khác
nhau như đòa lý, kỹ thuật tin học, các hệ thống tích hợp sử dụng trong các ứng
dụng môi trường, tài nguyên, trong khoa học về xử lý dữ liệu không gian, ….
Lónh vực GIS được đặc trưng bởi sự đa dạng trong ứng dụng và các khái
niệm của GIS được phát triển trên nền của rất nhiều lónh vực.
Đònh nghóa tổng quát sau đây được sử dụng: “Hệ thống các công cụ nền máy
tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên
quan đến vò trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các thông tin này vào quá trình lập
quyết đònh.”
b. Phân chia các thành phần của hệ thống:
HTTTĐL gồm có 5 thành phần quan trọng: phần cứng, phần mềm, ứng dụng,
dữ liệu và con người. Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS có
thể hoạt động hiệu quả nhất.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang8
Đồ án tốt nghiệp
-
Hệ quản trò cơ sở dữ liệu (DBMS).
-
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thò đòa lý.
-
Giao diện đồ họa người – máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng.
Một số phần mềm thông dụng:
-
Phần mềm Arc/info: thuộc loại hàng đầu trên thò trường. Chấp nhận
nhiều format khác nhau.
-
Phần mềm ArcView: Hỗ trợ lập trình và Webmap.
-
Phần mềm Autocad MAP: Liên kết dữ liệu với SQL, DBF, Access. Cho
phép dựng 3D.
-
Phần mềm GRASS: Chuyên xử lý ảnh, giải đoán ảnh viễn thám, phân
Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là được
mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức.
c. Các chức năng của GIS:
GIS được đònh nghóa là hệ thống thông tin có 4 chức năng chính:
-
Thu thập và nhập dữ liệu.
-
Tổ chức lưu trữ dữ liệu.
-
Truy vấn, phân tích dữ liệu không gian đòa lý.
-
Hiển thò và xuất dữ liệu không gian đòa lý.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang10
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
Thu thập và
Hiển thò và
xuất thông tin
Phân tích
GIS
Hình 3: Các chức năng của GIS
c.1. Thu thập và nhập dữ liệu:
Là quá trình mã hóa dữ liệu thành dạng có thể đọc và lưu trữ trên máy tính
(tạo cơ sở dữ liệu). Nhập dữ liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra cơ sở
dữ liệu đầy đủ và chính xác.
c.2. Tổ chức lưu trữ dữ liệu:
Dữ liệu đòa lý thể hiện thế giới thực được quản lý trong GIS theo các mô
hình dữ liệu nhất đònh. Dữ liệu thuộc tính thường được quản lý dưới dạng mô hình
quan hệ, trong khi dữ liệu không gian được quản lý dưới dạng mô hình dữ liệu
vector và raster. Có thể chuyển đổi qua lại giữa hai mô hình: vector sang raster
(raster hóa) hoặc raster sang vector (vector hóa).
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang11
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
c.3. Truy vấn, phân tích dữ liệu không gian đòa lý:
Các chức năng phân tích được phát triển khá hoàn thiện, GIS được ứng dụng
nó được lưu trữ, do đó thông tin cần được nhập vào ở độ chi tiết kém hơn nó được
lưu trữ, nghóa là thông tin cần được nhập vào ở độ chi tiết cao nhất. Ngoài ra, dữ
liệu được cung cấp bởi GIS không chỉ đơn thuần là bản đồ mà còn có cả bản báo
cáo, biểu đồ, hình ảnh, ….
d. Ứng dụng của GIS:
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lónh vực dữ liệu không gian đã tiến
những bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin đòa
lý (GIS). Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang12
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
tin như hướng đối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu
(database aproach) sang hướng tri thức (knowledge aproach).
Hệ thống thông tin đòa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thò tri thức
đòa lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:
-
Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu đòa lý để tra cứu, trình bày
kết quả và sử dụng như là 1 nền thao tác với thế giới thực.
-
sát nghiêng. Bộ cảm biến HRV (High Resolution Visible) được chế tạo cho vệ tinh
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang13
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
SPOT là máy quét điện tử CCD. Tuy nhiên, HRV có thể thay đổi góc quan sát nhờ
một gương đònh hướng và gương này cho phép quan sát nghiêng 270 nên có thể thu
được ảnh lập thể. Đến SPOT-4 bộ cảm biến được cải tiến để thu nhận vùng phổ
hồng ngoại và có tên là HRVIR (High Relation Visible and Middle Infrared).
SPOT được thiết kế, vận hành và khai thác phục vụ vào mục đích thương mại,
nhằm cung cấp dữ liệu giám sát tài nguyên và môi trường.
Tên bộ cảm
Kênh
Bước sóng
biến
Loại
micro meter
Độ phân giải
Bảng 1: Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian vệ tinh spot5
Độ cao bay
Altitude
822 km
Quỹ đạo
Orbit
Đồng bộ mặt trời
Chu kỳ lặp
Recurrent period
26 ngày
Thời gian hoàn tất
Period per revolution
Khoảng 101 phút
Năm phóng
Launch year
trên tập tin. Khi dữ liệu được mở, các kênh phổ được lưu vào danh sách nằm chờ
xử lý của chương trình. Hoặc khi các tập tin được mở, các kênh phổ của các tập tin
được được xử lý như một nhóm. Envi có tất cả các chức năng xử lý ảnh cơ bản,
trong chế độ tương tác với người sử dụng về graphic point – and – click. Đặc biệt
trong khi xử lý, Envi không có giới hạn về số kênh phổ được xử lý đồng thời.
Ngoài ra phần mềm ENVI có các công cụ để đưa dữ liệu ảnh về khuôn dạng
bản đồ cuối cùng như các công cụ nắn chỉnh hình học ảnh với ảnh, ảnh với bản đồ,
tạo ảnh trực chiếu, ghép ảnh, biên tập bản đồ. Một bộ công cụ tích hợp xuất, nhập,
phân tích dữ liệu vecto, sửa đổi dữ liệu vecto đang có, tạo câu hỏi phân tích thuộc
tính, sử dụng các lớp dữ liệu vecto cho việc phân tích dữ liệu raster hay tạo ra các
lớp dữ liệu vecto mới từ các kết quả xử lý ảnh raste.
b.2. Phần mềm Mapinfo 7.5:
Dùng để chọn toạ độ, kết hợp với chương trình ENVI nắn chỉnh hình học
ảnh SPOT quận 2.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang15
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
b.3. Phần mềm Arcview gis3.5:
Phần mền sử dụng trong GIS.
Dùng để tạo, nhập dữ liệu GIS và thành lập bản đồ.
2.1.4. Các ứng dụng của GIS và Viễn thám trong những năm gần đây:
cao nhận thức của các cơ quan đòa phương về sự hữu ích của GIS trong quá trình ra
quyết đònh. Ví dụ, Bình Thuận là tỉnh đã ứng dụng GIS trong đánh giá tính phù
hợp của thổ nhưỡng, kiểm soát lưu lượng nước hồ Đá Bạch. Ứng dụng của Viễn
thám vào Kế hoạch kiểm soát sốt rét ở Bình Thuận là một trong những ví dụ về sự
thành công của Chương trình GIS Quốc gia.
Ngoài ra, dự án đầu tiên của UNDP ứng dụng viễn thám ở Việt Nam là nâng
cao năng lực về thống kê rừng ở Viện điều tra Quy hoạch rừng vào những năm 80.
Sau đó, UNDP tiếp tục tài trợ dự án thứ 2 mà đối tượng chính là các nhà khoa học
thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong vài năm. Vào những năm 90,
Việt Nam đã thu hút một số lớn các dự án quốc tế trong lónh vực nâng cao năng lực
quản lý môi trường và tài nguyên, trong đó Viễn thám và Gis luôn là 2 hợp phần
quan trọng. Tuy nhiên đôi khi các dự án này không mang lại những kết quả như
mong đợi trong chuyển giao công nghệ và sự bền vững về khoa học. Những kinh
nghiệm trước đây cho thấy rằng những dự án có kết quả tốt không nhất thiết phải
là những dự án có nguồn ngân sách dồi dào mà đó là những dự án được lên kế
hoạch chi tiết, được sự phối hợp và hỗ trợ lâu dài từ phía chính phủ, các ngành
công nghiệp và các trường đại học trong quá trình nghiên cứu khoa học.
Những ứng dụng viễn thám và Gis trong các dự án gồm dự báo và xây dựng
bản đồ các khu vực bò lũ lụt, mô hình hoá quá trình xói mòn đất, phân tích không
gian về các hiểm họa do chặt phá rừng gây ra, xây dựng bản đồ khu đô thò mở
rộng và các vấn đề sức khoẻ liên quan tới chất lượng môi trường. Chìa khoá cho sự
thành công của các dự án này nằm ở quá trình xây dựng một kế hoạch lâu dài một
cách kó càng với các mục tiêu khả thi cụ thể, một chương trình đào tạo chuyên
môn sâu về các phần mềm chuyên dụng và phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nhu
cầu của xã hội với các mục tiêu khoa học đặt ra.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang17
2.2.3. Phân tích và xử lý số liệu:
Thu thập lại số liệu, hình ảnh, bản đồ, … sắp xếp lại theo mục và thời điểm.
Xử lý số liệu và kiểm tra chất lượng số liệu, nhập số liệu vào máy tính, sử
dụng các phần mềm excel, mapinfo, acrview để tính toán và liên kết các số liệu
với nhau.
Phân tích đánh giá số liệu theo từng chuyên mục, tìm ra các tác động chính
về mặt Kinh tế – Xã hội, nhất là môi trường.
2.2.4. Ứng dụng kỹ thuật VT và HTTT Đòa lý.
Ứng dụng kỹ thuật viễn thám và HTTT đòa lý (Gis) để giải đoán, thành lập
bản đồ chuyên đề.
SVTH: Trần Thò Hải Hà
Trang18
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
Liên kết thông tin đòa lý và các loại thông tin khác trong phạm vi một hệ độc
lập. Nó tạo ra một cái nền nhất quán để phân tích dữ liệu các loại bản đồ.
Bằng cách tạo ra bản đồ và các dạng khác của các thông tin ở dạng số, Gis
và Viễn thám cho phép chúng ta tạo ra và hiển thò kiến thức về mặt đòa lý theo
những phương pháp đã có và những phương pháp mới.
Ứng dụng kỹ thuật Viễn thám và Gis tạo ra những liên hệ giữa các hoạt động
dựa trên các vùng đòa lý, giúp chúng ta có thể nhìn thấy để nhận thức và quản lý
các hoạt động và các nguồn tài nguyên.
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
3.1.2. Ranh giới:
-
Phía Bắc giáp quận Thủ Đức.
-
Phía Nam giáp quận 7 (qua sông Sài Gòn).
-
Phía Tây giáp quận 4, quận 1 và quận Bình Thạnh.
-
Phía Đông giáp quận 9.
3.1.3. Đòa chất, khí hậu, thủy văn:
Quận 2 thuộc vùng đất trũng nên một vài nơi hay ngập úng vào mùa mưa.
Khí hậu Quận 2 có 2 mùa rõ rệt:
-
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979mm.
-
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm 27,55oC.
Tổng số
Quận 2
2002
20.657.616
2003
24.294.306
2004
29.538.576
2005
34.184.285
169.106
257.767
313.762
209.504
Bảng 4: Giá trò sản xuất CN cá thể theo ss phân theo quận (ĐV: triệu đồng).
Tổng số
2002
8.188.820
23.475
Rau đậu các loại
Đậu phộng
Mía
Riêng NN
SVTH: Trần Thò Hải Hà
2002
751
101
650
170
5
2
1.521
2003
367
4
26
337
163
4
1.231
2004
359
59
300
55
23,4
26,8
22,8
108,5
24,0
560,0
579,0
2003
24,3
22,5
15,7
25,0
101,8
25,0
581,0
2004
27,2
24,7
27,7
144,9
400,0
634,0
2005
27,5
22,0
28,0
154,5
2003
3.788.205
119.259
2004
4.187.401
118.432
2005
5.195.566
147.585
+ Chi ngân sách: ước thực hiện 158 tỷ đồng, trong đó chi ngân sách quận là
140 tỷ đồng, đạt 106% KH; chi ngân sách phường 18.3% tỷ đồng, đạt 105% KH.
Mức chi đầu tư phát triển ước 58,5 tỷ đồng, đạt 100% KH. Chi thường xuyên tăng
do thực hiện chế độ tăng lương mới và có những ngày lễ lớn của năm nay.
Bảng 8: Chi ngân sách nhà nước giữa các quận: đơn vò ( triệu đồng)
Tổng số
Quận 2
-
2002
2.725.302
88.687
2003
3.251.458
GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
Bảng 9: Thực hiện xây dựng cơ bản (ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Tổng cộng
Phân theo nguồn vốn
1. Nguồn vốn thuộc ngân
sách nhà nước
2. Vốn khác (công trình từ
nguồn vốn huy động)
3. Vốn ngành điện
4. Vốn ngành nước
5. Nguồn vốn xd có phép
trong dân
6. Nguồn vốn các dự án đầu
tư.
2001
2002
2003
2004
2005
555,90 1.611,70 1.989,95 2.552,46 3.517,16
57,00
118,20
177,61
200,00
333,34
976,40
735,00
911,18 2.238,48
Bảng 10: Danh mục công trình hoàn thành năm 2005
Danh mục
Đòa điểm
xây dựng
Trường THCS Bình An (trung P. An Khánh
tâm Y tế cũ)
Trụ sở UBND An Phú (vọng gác) P. An Phú
Cơ sở hạ tầng phường Thảo Điền P. Thảo Điền
Cải tạo nâng cấp đường Nguyễn P. Bình Trưng Tây
Tuyển
Trung tâm Y tế quận 2
P.BìnhTrưng Tây
Cviên xung quanh trường MN P. An Khánh
Vườn Hồng
Hàng lang nối trường THCS An P. An Phú
Phú
Nhà trẻ mẫu giáo phường Bình P. Bình Trưng
Trưng Đông
Đông
m2
5902
Trang25