Sự hài lòng của du khách nội địa độ tuổi từ 15 đến 18 đối với chất lượng dịch vụ tại các di tích lịch sử văn hóa tỉnh đồng nai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

---------------

HÀ THỊ CẨM THƢƠNG

SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỘ TUỔI
TỪ 15 ĐẾN 18 ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

---------------

HÀ THỊ CẨM THƢƠNG

SỰ HÀI LÕNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỘ TUỔI
TỪ 15 ĐẾN 18 ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành:


DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................2
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................3
1.3.3. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................4
1.4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu...............................................................4
1.4.1. Nghiên cứu định tính ......................................................................................5
1.4.2. Nghiên cứu định lượng ...................................................................................5
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài ..................................................................................7
1.6. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................7
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................8
2.1. Một số vấn đề lý luận về hoạt động du lịch tại các DTLSVH .................................8
2.1.1. Khái niệm và phân loại DTLSVH ...................................................................8
2.1.2. Những đặc điểm cơ bản của DTLSVH .........................................................13
2.1.3. Giá trị của DTLSVH đối với du lịch .............................................................14
2.1.4. Nhu cầu của khách du lịch tại các DTLSVH ................................................15
2.2. Lý thuyết về sự hài lòng của khách du lịch và các nhân tố tác động .....................17


2.2.1. Sự hài lòng của khách du lịch ......................................................................17
2.2.2. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch ............................18
2.2.3. Chất lượng dịch vụ du lịch ...........................................................................24
2.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan .................................................................29

5.2.2. Các giải pháp hỗ trợ .....................................................................................74
KẾT LUẬN ..................................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CSHT
NNL

Nội dung
Cơ sở hạ tầng
Nguồn nhân lực


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các DTLSVH tiến hành khảo sát .....................................................................3
Bảng 3.1 Thang đo Cơ sở vật chất ................................................................................43
Bảng 3.2 Thang đo Năng lực phục vụ ...........................................................................43
Bảng 3.3 Thang đo Sự đáp ứng .....................................................................................44
Bảng 3.4 Thang đo Mức độ đồng cảm ..........................................................................44
Bảng 3.5 Thang đo mức độ tin cậy................................................................................44
Bảng 3.6 Thang đo sự hài lòng ......................................................................................45
Bảng 3.7 Cơ sở vật chất .................................................................................................45
Bảng 3.8 Văn hóa ..........................................................................................................46
Bảng 3.9 Năng lực phục vụ ...........................................................................................46
Bảng 3.10 Sự đáp ứng ...................................................................................................47
Bảng 3.11 Sự đáng tin cậy ............................................................................................47

Có thể nói yếu tố tác động trực tiếp đến ngành du lịch đó chính là sự hài lòng
của du khách đối với chất lƣợng dịch vụ. Tại tỉnh Đồng Nai hiện đang thực hiện nhiều
giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách khi đến với các DTLSVH.
Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về sự hài lòng của du khách gắn với các
điểm DTLSVH vẫn còn là vấn đề bỏ ngỏ và cần đƣợc làm rõ.
Trên cơ sở tiếp cận lý thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài
lòng của du khách, mô hình nghiên cứu đƣa ra 5 nhân tố và 19 biến quan sát, cụ thể
bao gồm: Cơ sở vật chất, Năng lực phục vụ, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự tin cậy.
Qua nghiên cứu, đề tài đã đạt đƣợc một số kết quả sau:
(1). Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố
ảnh hƣởng đến sự hài lòng của du khách nội địa có độ tuổi từ 15 – 18 đối với chất
lƣợng dịch vụ tại các DTLSVH tỉnh Đồng Nai.
(2). Để hoàn thành mục tiêu trên, luận văn sử dụng hai phƣơng pháp nghiên cứu
sau: Nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm; Nghiên cứu định lƣợng với
việc khảo sát thực tế 200 du khách. Tác giả tiến hành điều tra và xử lý số liệu bằng
phần mềm SPSS 20.0, sau đó thực hiện các kỹ thuật phân tích nhằm đánh giá mức độ
tác động của các nhân tố. Kết quả nghiên cứu của Luận văn cho thấy có 4 nhân tố ảnh
hƣởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại các
DTLSVH tỉnh Đồng Nai: (1) Năng lực phục vụ (+0.225); Sự đáp ứng (+0.296); Sự tin
cậy (+0.220); Cơ sở vật chất (+0.344). Kết quả nghiên cứu định lƣợng đã góp phần
làm rõ hơn kết quả nghiên cứu định tính ban đầu.
(3). Từ kết quả nghiên cứu là cơ sở đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng
cao chất lƣợng dịch vụ tại các DTLSVH của tỉnh Đồng Nai, từ đó làm tăng sự hài lòng
của các du khách nội địa.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn có ý nghĩa tham khảo đối với các cơ quan
quản lý nhà nƣớc và doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai trong việc hoạch định chính sách
phát triển du lịch DTLSVH. Tuy nhiên, Luận văn này mới chỉ nghiên cứu về mối quan
hệ giữa các thành phần của chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Sự hài
lòng của khách hàng còn bị tác động bởi nhiều yếu tố nhƣ: chất lƣợng sản phẩm, chất
lƣợng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân. Đây cũng là hƣớng gợi mở để

The research results of the thesis are meant to refer to the state management
agencies and enterprises in Dong Nai province in making policies to develop tourism
at the cultural and historical sites.


However, this thesis has only studied the relationship between the components of
service quality and customer satisfaction. Customer satisfaction is also affected by
many factors such as product quality, service quality, price, situational factors and
personal factors. This is also a suggestive way for further research.


1

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thực tế minh chứng Di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) tạo sức hấp dẫn to lớn
cho điểm đến du lịch. DTLSVH là động cơ thôi thúc chuyến đi, là môi trƣờng tƣơng
tác và là những trải nghiệm đáng giá cho du khách, qua đó trở thành tài nguyên, nguồn
lực chiến lƣợc cho phát triển du lịch. Cũng chính sức cuốn hút ấy của DTLSVH đã tạo
nên những làn sóng đầu tƣ vào du lịch di tích, những dòng khách du lịch tấp nập đổ
về. Điều đó mang lại không chỉ những kết quả tăng trƣởng lan tỏa nhiều mặt về kinh tế
xã hội, mà còn bảo tồn chính DTLSVH.
Trên thế giới, du lịch, tham quan DTLSVH đã từ lâu và sẽ mãi mãi là trƣờng
phái hay dòng sản phẩm du lịch cơ bản. Đặc biệt đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ
có chiều sâu văn hóa đo bằng hệ thống di tích dày đặc nhƣ nƣớc ta thì du lịch di tích
trở thành một trong những thế mạnh nổi trội. Ngày nay, du lịch di tích thu hút du
khách tìm đến những giá trị về nguồn, tìm hiểu, tƣơng tác, trải nghiệm để thẩm thấu
những giá trị DTLSVH đậm đà bản sắc dân tộc. Ở nƣớc ta, chủ trƣơng phát triển du
lịch trên cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị DTLSVH truyền thống tốt đẹp của dân
tộc đã đƣợc thể hiện trong Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du

Chính bởi các lý do nhƣ trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Sự hài lòng
của du khách nội địa độ tuổi từ 15 đến 18 đối với chất lƣợng dịch vụ tại các
DTLSVH tỉnh Đồng Nai” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công.
1.2. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đó đến sự
hài lòng của khách du lịch nội địa, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng dịch vụ du lịch tham quan các DTLSVH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Khám phá các yếu tố các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách du lịch
nội địa khi tham quan các di tích, di tích, địa danh lịch sử, văn hóa;
- Thực hiện các kiểm định để chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của
khách nội địa khi đến tham quan tại các DTLSVH tỉnh Đồng Nai;
- Đề ra một số giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa
đối với chất lƣợng dịch vụ tại các DTLSVH tỉnh Đồng Nai.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả xác định cần phải trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu 1. Sự hài lòng của du khách nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại các
DTLSVH tỉnh Đồng Nai chịu tác động bởi những nhân tố nào và mức độ tác động ra sao?


3

Câu 2. Cần có những giải pháp gì để nâng cao sự hài lòng của du khách nội địa
đối với chất lƣợng dịch vụ tại các DTLSVH tỉnh Đồng Nai trên cơ sở các nhân tố tác
động đã nghiên cứu?
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

Cẩm Mỹ
trang đoàn kết cứu nƣớc Campuchia
1
Căn cứ Rừng Lá
Xuân Lộc
Vƣờn Cao su Đầu tiên
1
Thống Nhất
1
Danh thắng VQG Cát Tiên
Tân Phú
Tổng
12
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng với số liệu thứ cấp đƣợc thu thập ở
giai đoạn 2015 - 2018 và số liệu sơ cấp đƣợc thu thập ở năm 2019.
- Phạm vi nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu vào các nhân tố có
tác động tới sự hài lòng của du khách nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại các
DTLSVH tỉnh Đồng Nai.


4

- Phạm vi về khách thể nghiên cứu: Vì giới hạn về nguồn lực nghiên cứu, đề tài
chỉ tập trung khảo sát sự hài lòng của đối tƣợng học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi. Sở
dĩ đề tài lựa chọn khảo sát học sinh THPT 15-18 tuổi bởi các lý do nhƣ sau:
Thứ nhất: Tác giả đã trao đổi và xin ý kiến thống nhất của các chuyên gia tham
gia tƣ vấn về đối tƣợng khảo sát.
Thứ hai, đối tƣợng này thƣờng đƣợc nhà trƣờng tổ chức những chuyến đi mang
tính chất “về nguồn”, tham quan học tập lịch sử, văn hóa.

các nghiên cứu khảo sát về sự hài lòng để rút ra các nhân tố cơ bản tác động đến mức
độ cảm nhận của khách hàng đang sử dụng dịch vụ du lịch. Từ đó tác giả xây dựng
bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu.
Nghiên cứu định tính là một phƣơng pháp tiếp cận nhằm khám phá những đặc
điểm văn hóa và hành vi của con ngƣời từ quan điểm của nhà nghiên cứu. Qua đó,
nghiên cứu định tính có thể giúp phát hiện những chủ đề mới, phát hiện các biến quan
sát mới mà các nhà nghiên cứu trƣớc có thể chƣa đề cập do đó tránh đƣợc sự trùng lặp.
Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập thông
tin đƣợc chuẩn bị trƣớc, nhƣng khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu
thập chúng có thể đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Tác giả dựa trên cơ sở các mô hình nghiên cứu trƣớc đây đã công bố và đƣợc
trình bày trong phần các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về sự hài lòng khách
hàng. Trong lĩnh vực du lịch, thang đo sử dụng để đánh giá sự hài lòng của du khách
với dịch vụ du lịch điểm đến nào đó thƣờng là SERVQUAL và có thể bổ sung hoặc
thay đổi một số yếu tố để phù hợp với đặc điểm, văn hóa ở mỗi vùng miền khác nhau.
Do vậy việc điều chỉnh các biến quan sát của thang đo là đặc biệt quan trọng để phù
hợp với địa bàn nghiên cứu, đảm bảo cho kết quả nghiên cứu đạt độ tin cậy cao.
Kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung đƣợc tiến hành gồm 07 ngƣời là các chuyên
gia, các nhà quản lý có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch, quản lý khu du lịch
tại các DTLSVH ở tỉnh Đồng Nai (bảng câu hỏi phỏng vấn và danh sách chuyên gia
kèm theo trong phụ lục 1 và 3). Sau đó dựa vào câu hỏi đã hiệu chỉnh, tiến hành phỏng
vấn thử 30 khách du lịch và tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh từ ngữ bảng
câu hỏi lần hai. Ứng dụng phƣơng pháp nghiên cứu khám phá, từ thang đo sơ bộ đề
xuất ban đầu, tác giả đã loại bỏ một số biến trùng lặp, điều chỉnh và bổ sung thêm các
biến mới xác định có ảnh hƣởng đến sự hài lòng của du khách, đồng thời phù hợp với
tình hình thực tiễn tại các DTLSVH ở tỉnh Đồng Nai.
1.4.2. Nghiên cứu định lƣợng
Mục đích của việc sử dụng phƣơng pháp định lƣợng: (1) Đánh giá mức độ
chính xác của thang đo trong nghiên cứu chính thức; (2) Đánh giá mức độ quan trọng


cộng tác viên đã phỏng vấn từng đối tƣợng khách du lịch nội địa tại các DTLSVH ở
tỉnh Đồng Nai.
Mục tiêu của cuộc khảo sát này là thu thập các thông tin sơ cấp để tiến hành
phân tích, đánh giá. Các thông tin sơ cấp này rất quan trọng sẽ trở thành dữ liệu chính
cho quá trình nghiên cứu của đề tài. Chính vì tính quan trọng cũng nhƣ sự yêu cầu


7

chính xác của thông tin nên trong quá trình thu thập dữ liệu, tác giả và cộng tác viên đã
giải thích rất chi tiết, cặn kẽ cho đối tƣợng khảo sát nhằm giúp họ hiểu ý nghĩa của
từng yếu tố. Sau khi phỏng vấn xong, cộng tác viên và nhóm nghiên cứu rà soát nhanh
tất cả các câu hỏi nếu phát hiện có câu hỏi nào chƣa đƣợc trả lời thì sẽ đề nghị phỏng
vấn lại nội dung câu hỏi đó nhằm hoàn chỉnh phiếu khảo sát.
Sau khi hoàn chỉnh điều tra, nhóm nghiên cứu tiến hành làm sạch dữ liệu.
Những bảng câu hỏi chƣa đƣợc trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị
sai lệch. Sau khi nhập liệu, sử dụng bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc
những giá trị trả lời không nằm trong thang đo, khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi
và hiệu chỉnh cho hợp lý (có thể loại bỏ phiếu này hoặc nhập liệu lại cho chính xác).
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này góp phần giúp cho:
- Các cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch và văn hóa hiểu rõ hơn về các nhân
tố có tác động tới sự hài lòng của du khách nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại các
DTLSVH tỉnh Đồng Nai, để hoạch định chiến lƣợc và đề xuất những chính sách thúc
đẩy loại hình du lịch mới này phát triển tƣơng xứng với tiềm năng của tỉnh.
- Đặc biệt giúp doanh nghiệp du lịch hiểu rõ hơn các nhân tố tác động tới các
nhân tố có tác động tới sự hài lòng của du khách nội địa đối với chất lƣợng dịch vụ tại
các DTLSVH tỉnh Đồng Nai để vận dụng vào thực tiễn kinh doanh, xem xét nhân tố
nào tác động mạnh để từ đó có những quyết định về sản phẩm dịch vụ hay điều chỉnh
sản phẩm dịch vụ, điều chỉnh cách thức cung cấp sao cho phù hợp để mang lại sự hài

hoá đƣợc gọi là di tích lịch sử: “Di tích lịch sử bao gồm các bất động sản và các động
sản có lợi ích nghệ thuật, có lợi ích sinh vật học, khảo cổ học, dân tộc học, khoa học
hoặc kỹ thuật, cũng kể cả di tích tự nhiên và thƣ mục, các lớp mỏ, các khu vực khảo
cổ, các thắng cảnh thiên nhiên, các công viên, các vƣờn có giá trị nghệ thuật lịch sử
hay nhân chủng học” (trích theo Bùi Thị Hải Yến (2007)).
Theo công ƣớc về việc bảo vệ di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới của
UNESCO (1971), DTLSVH là: 1) Các di tích: Các công trình kiến trúc, điêu khắc
hoặc hội hoạ hoành tráng, các yếu tố hay kết cấu có tính chất khảo cổ học, các văn
bản, các hang động và các nhóm yếu tố có giá trị quốc tế đặc biệt về phƣơng diện lịch
sử, nghệ thuật hay khoa học; 2) Các quần thể: Các nhóm công trình xây dựng đứng
một mình hoặc quần tụ có giá trị quốc tế đặc biệt về phƣơng diện lịch sử, nghệ thuật
hay khoa học, do kiến trúc, sự thống nhất của chúng hoặc sự nhất thể hóa của chúng
vào cảnh quan; và 3) Các thắng cảnh: Các công trình của con ngƣời hoặc những công
trình của con ngƣời kết hợp với công trình của tự nhiên, cũng nhƣ các khu vực, kể cả


9

các di chỉ khảo cổ học, có một giá trị quốc tế đặc biệt về phƣơng diện lịch sử, thẩm
mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học.
Theo Luật Di tích văn hoá Việt Nam (2001) và Luật Di tích văn hoá bổ sung và
sửa đổi của Việt Nam (2009) thì DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm và các di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá,
khoa học. DTLSVH phải có một trong các tiêu chí sau: 1) Công trình xây dựng, địa
điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hoá tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phƣơng; 2)
Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc,
danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hƣởng tích cực đến phát triển của quốc gia hoặc
của địa phƣơng trong các thời kỳ lịch sử; 3) Địa chỉ khảo cổ học có giá trị tiêu biểu; 4)
Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa
điểm cƣ trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ

sử văn hóa bao gồm: DTLSVH khảo cổ, di tích lịch sử, DTLSVH nghệ thuật.
- DTLSVH khảo cổ: di tích khảo cổ là những công trình, địa điểm tồn tại trên
mặt đất, trong lòng đất hoặc dƣới nƣớc mà ở đó lƣu giữ những di vật, mọi vết tích sinh
tồn trong những cấu trúc đã bị hoang phế có liên quan tới quá trình tồn tại và phát triển
của một tộc ngƣời, một cộng đồng cƣ dân ở những thời điểm xa xƣa của lịch sử. Di
tích khảo cổ còn đƣợc gọi là: “di chỉ khảo cổ học” đây là một thuật ngữ khoa học về
khảo cổ để chỉ các đối tƣợng hoạt động của khảo cổ học. Thông qua các đối tƣợng
này, các nhà khảo cổ tiến hành thăm dò, khai quật, nghiên cứu về các dấu tích vật chất.
Từ đó, tìm hiểu về xã hội mà cộng đồng dân cƣ đã sống trong những thời điểm nhất
định của lịch sử đã trải qua trong quá khứ.
Có nhiều loại di tích khảo cổ, quan trọng nhất là di tích nơi cƣ trú thời cổ và mộ
táng cổ. Di tích nơi cƣ trú cổ bao gồm: di tích di chỉ hang động, di chỉ phù sa, đống vỏ
sò; di chỉ cƣ trú không thành lũy, di chỉ cƣ trú có thành lũy; di tích mộ táng bao gồm:
di chỉ mộ thuyền, di chỉ mộ chum vò, di chỉ hầm mộ, di chỉ mộ hợp chất.
- Di tích lịch sử: di tích lịch sử là những khu vực, địa điểm, các công trình với
quy mô và tính chất khác nhau, ở đó lƣu giữ và ghi lại những dấu ấn về các sự kiện,
nhân vật lịch sử tiêu biểu có tác động, ảnh hƣởng sâu sắc, trực tiếp hoặc gián tiếp đến
tiến trình lịch sử dựng nƣớc, giữ nƣớc và phát triển của địa phƣơng, đất nƣớc và dân
tộc.
Di tích lịch sử là những di tích mang trong mình những nội dung chủ yếu liên
quan đến các nhân vật và sự kiện tiêu biểu trong tiến trình lịch sử dựng nƣớc và giữ
nƣớc của dân tộc. Dựa trên nội dung giá trị lịch sử di tích đó mang chở, có thể phân
loại di tích lịch sử nhƣ sau: Những di tích ghi dấu các sự kiện chính trị đặc biệt quan
trọng, những di tích ghi dấu chiến công của quân và dân, những di tích ghi dấu chứng
tích chiến tranh, những di tích lƣu niệm danh nhân, anh hùng liệt sĩ.


11

- Di tích kiến trúc nghệ thuật: di tích kiến trúc nghệ thuật là những công trình

với anh hùng dân tộc, danh nhân, nhà hoạt động chính trị, văn hóa, nghệ thuật, khoa


12

học nổi tiếng có ảnh hƣởng quan trọng đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; 2) Công
trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cƣ
trú có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam; 3)
Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của văn hóa khảo
cổ; 4) Cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên
nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học
về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù.
Di tích quốc gia đặc biệt: là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia,
bao gồm: 1) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bƣớc chuyển
biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân
tiêu biểu có ảnh hƣởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; 2) Công trình kiến
trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cƣ trú có giá
trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam; 3) Địa
điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển văn hóa khảo cổ quan
trọng của Việt Nam và thế giới; 4) Cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có
sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị
đặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, địa mạo, địa lý,
đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới”.
Di tích văn hoá thế giới: Các di tích văn hoá ở các nƣớc muốn đƣợc UNESCO
công nhận là di tích văn hoá thế giới phải đáp ứng 6 tiêu chuẩn do ủy ban di tích thế
giới của UNESCO đƣa ra: 1) Là tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng
đầu của tài năng con ngƣời; 2) Có ảnh hƣởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ
thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định, trong một
khung cảnh văn hoá nhất định; 3) Chứng cứ xác thực cho một nền văn minh đã biến
mất; 4) Cung cấp một vị trí hùng hồn cho một thể loại xây dựng, hoặc hoặc kiến trúc

chúng ta chỉ nhận thấy thông qua các hoạt động tái hiện nó của con ngƣời nhƣ lễ hội,
ca, múa, nhạc, các ghi chép về bản thân DTLSVH đó.
Yêu cầu đƣợc bảo tồn: DTLSVH do con ngƣời sáng tạo ra nên chịu sự tác động
của thời gian, thiên nhiên và do chính con ngƣời. DTLSVH dễ bị suy thoái, hủy hoại,
bị xuống cấp biến dạng nhanh và không có khả năng tự phục hồi. Những giá trị phi
phật thể gắn với DTSLVH nhƣ các nghi lễ, lễ hội,…khi không đƣợc bảo tồn và phát
huy giá trị sẽ bị mai một hoặc biến mất. Do vậy, để có thể khai thác DTLSVH phục vụ
du lịch cần có sự quan tâm đầu tƣ cho bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của
DTLSVH thƣờng xuyên, khoa học và hiệu quả.
Sự quản lý của nhà nƣớc: trong quá trình khai thác kinh doanh du lịch, khách du
lịch đƣợc đƣa đến các DTLSVH để họ trải nghiệm, thẩm định, thƣởng thức, cảm nhận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status