Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Pdf 66

Bộ GIáO DụC Và đào tạo

Bộ tài chính

Học viện tài chính


NCS. NGUYN TRUNG THNH

HOàN THIệN Tổ chức công tác kế toán TạI
CáC TRờng cao đẳng trên địa bàn tỉnh hải dơng

TểM TT LUN N TIN S KINH T

Chuyên ngành: Kế
toán
Mó s:

9.34.03.01

Ging viờn hng dn 1: PGS, TS. Nguyn Ngc Quang
Ging viờn hng dn 2: TS. V Th Kim Anh

Hà nội - 2020


BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Chữ viết tắt
BCTC
BCQT

Báo cáo quyết toán
Báo cáo kế toán quản trị
Sự nghiệp công lập
Hành chính sự nghiệp
Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán công quốc tế
Chuẩn mực kế toán công Việt Nam
Kho bạc nhà nước
Ngân sách nhà nước
Hệ thống thông tin
Công nghệ thông tin
Chứng từ kế toán
Tài khoản kế toán
Tài khoản
Nghiên cứu khoa học
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Tổ chức thương mại thế giới
Ngân hàng thế giới
Quỹ tiền tệ quốc tế
Hiệp hội các nước đông nam á
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
PHỤ LỤC
Nội dung
Danh sách các Trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phiếu phỏng vấn dành cho (Hiệu trưởng, Kế toán Trưởng,



Bảng tổng hợp kế quả phỏng vấn kế toán viên
Bảng tổng hợp kế quả phỏng vấn chuyên gia
Danh sách đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện tại
Quy mô học sinh, sinh viên và bậc đào tạo hiện nay
Biểu kinh phí ngân sách cấp bình quân giai đoạn 2009-2018
Biểu nguồn thu bình quân tại đơn vị giai đoạn 2009-2018
Biểu mức chi bình quân năm giai đoạn 2009-2018
Biểu giá trị tài sản, công dung cụ bình quân giai đoạn 20092018
Bảng kê thanh toán giờ giảng vượt định mức năm học 20182019
Trích sổ chi tiết chi phí (TK 6421)
Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng tại các trường Cao đẳng
tại Hải Dương
Trích sổ chi tiết các tài khoản (TK 531513)
Trích sổ cái (TK 5315)
Báo cáo chi tiết chi từ nguồn NSNN và nguồn kinh phí được
khấu trừ, để lại
Trích Báo cáo kết quả hoạt động
Trích Báo cáo tình hình tài chính
Trích Báo cáo tổng hợp nhu cầu kinh phí chi không thường
xuyên năm 2019
Danh sách chứng từ kế toán thu – chi hoạt động
Mẫu hóa đơn điện tử
Giấy rút dự toán ngân sách
Trích Sổ nhật ký chung


BẢNG VÀ HÌNH

Số thứ
thự

đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phần mềm kế toán sử dụng tại các trường Cao đẳng trên
địa bàn tỉnh Hải Dương
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên năm
2018
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu năm 2018
Báo cáo thu chi hoạt động đào tạo năm 2018
Báo cáo thu - chi hoạt động nghiên cứu khoa học
Báo cáo chi tiết tình hình thu - nợ học phí (kỳ 2 năm học
2018-2019)
Báo cáo chi tiết tình hình thu - nợ học phí (kỳ 2 năm học
2018-2019)
Báo cáo so sánh, phân tích nguồn thu năm 2018
Báo cáo so sánh, phân tích kết quả hoạt động sự nghiệp
năm 2018
Mẫu Báo cáo phân tích thu chi, sử dụng các quỹ năm 2018
HÌNH
Sơ đồ khung nghiên cứu của luận án
Sơ đồ trình tự sử lý chứng từ kế toán
Sơ đồ trình tự sử dụng thông tin cho việc ra quyết định
Sơ đồ mô hình quản lý trong các trường Cao đẳng tại Hải
Dương
Sơ đồ quản lý tài chính của các trường Cao đẳng tại Hải
Dương
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán các trường Cao đẳng tại Hải
Dương
Sơ đồ trình tự luân chuyển và xử lý chứng từ hoạt động
thanh toán qua quỹ tiền mặt của các trường Cao đẳng tại
Hải Dương
Sơ đồ trình tự phân tích tình hình tài chính


212


MỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án và các lý thuyết nền vận
dụng trong luận án
2
3. Mục đích nghiên cứu của Luận án
11
4. Câu hỏi nghiên cứu
12
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
12
6. Cơ sở lý thuyết nền và phương pháp nghiên cứu của luận án
13
6.1. Lý thuyết nền vận dụng trong luận án
13
6.2 Phương pháp nghiên cứu của Luận án
18
7. Ý nghĩa của Luận án
23
8. Kết cấu của Luận án
24
Chương 1
25
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN


35
38

1.2.3.1. Môi trường pháp lý, cơ chế tài chính của đơn vị SNCL

39

1.2.3.2. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL

40

1.2.3.3. Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL

40

1.2.3.4. Nguồn tài chính đầu tư cho các đơn vị SNCL

44

1.2.3.5. Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách tại các
đơn vị SNCL
45
1.2.3.6. Công nghệ thông tin và nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin
trong quản lý
50


1.2.3.7. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

88

1.4.1.3. Kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán công của Canada

89

1.4.1.4. Kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán công của Indonesia
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1. Tổng quan về các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.1.1. Khái quát về các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

91
92
98
99
99
99
99
99

2.1.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế văn hóa chính trị tỉnh Hải Dương

99

2.1.1.2. Các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
100


113

2.1.3.6. Công nghệ thông tin và nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin
trong quản lý
119
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường Cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Hải Dương
121
2.2.1. Thực trạng tổ chức thu thập thông tin kế toán của các trường Cao đẳng trên
địa bàn tỉnh Hải Dương
121
2.2.1.1. Về hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán

122

2.2.1.2. Về phản ánh thông tin vào chứng từ kế toán (lập chứng từ)

124

2.2.1.3. Về chữ ký trên chứng từ kế toán

125

2.2.1.4. Về kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán

126

2.2.1.5. Về sử dụng, quản lý và in biểu mẫu, chứng từ kế toán


146
2.3.2. Những tồn tại
149
2.3.2.1. Tồn tại trong tổ chức thu thập thông tin kế toán

149

2.3.2.2. Tồn tại trong tổ chức xử lý thông tin kế toán

150

2.3.2.3. Tồn tại trong tổ chức cung cấp thông tin kế toán

152

2.3.2.4. Tồn tại trong tổ chức công tác kiểm tra kế toán
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại

154
155

2.3.3.1. Các nguyên nhân khách quan

155


2.3.3.2. Các nguyên nhân chủ quan
157
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
160


172

3.3.1.4. Hoàn thiện tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức xử lý thông tin kế toán

172
174

3.3.2.1. Hoàn thiện tổ chức xử lý thông tin hệ thống tài khoản kế toán

174

3.3.2.2. Hoàn thiện tổ chức xử lý thông tin qua hệ thống sổ kế toán
3.3.3. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin kế toán

180
183

3.3.3.1. Hoàn thiện lập BCTC

183

3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị
185
3.3.4. Hoàn thiện việc tổ chức phân tích thông tin kế toán
196
3.3.5. Hoàn thiện tổ chức hoạt động kiểm tra kế toán
203
3.4. Kiến nghị môi trường để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức công

vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo cơ chế tự chủ của Nghị định số
16/2015/NĐ-CP, đặc biệt là tự chủ về tài chính, các Trường thực hiện việc cung
cấp dịch vụ đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu khoa học, cung cấp nguồn nhân lực có
tay nghề và chất lượng cao cho xã hội. Trong cơ chế đó, một số Trường đã tổ
chức quản lý tốt các hoạt động dịch vụ, thực hiện tốt cân đối thu - chi, khẳng
định được thương hiệu và phát triển một cách bền vững, quy mô của Trường
ngày càng được mở rộng. Bên cạnh đó, một số Trường gặp không ít khó khăn,
quy mô ngày càng bị thu hẹp, hoạt động cầm chừng, không đảm bảo cân đối thu
- chi… có nguy cơ phải đóng cửa. Đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về cơ
chế tự chủ tài chính, trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi
hệ thống trường Cao đẳng nói chung, các trường Cao đẳng trên điạ bàn tỉnh Hải
Dương nói riêng phải không ngừng kiện toàn, đổi mới, tăng cường và hoàn thiện
công tác quản lý, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nhằm nâng cao chất lượng

1


và hiệu quả hoạt động của từng Trường, từ đó mở rộng quy mô hoạt động, mở
rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực đào tạo nghề để tồn tại và
phát triển.
Tổ chức công tác kế toán của các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải
Dương trong thời gian qua thực hiện theo phương thức và cơ chế cũ do đó bị bó
buộc bởi hệ thống khuôn khổ pháp lý với nhiều bất cập trong việc tổ chức bộ
máy kế toán, vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán, hạch toán các hoạt động kinh tế, tổ chức hệ thống sổ và báo cáo kế toán,
kiểm tra công tác kế toán, lưu trữ tài liệu thông tin kế toán…. Tổ chức công tác
kế toán toán trong điều kiện Cách mạng thông tin hiện nay và hướng tới mô hình
tự chủ, đặc biệt là tự chủ về tài chính là một yêu cầu cấp thiết trên cả phương
diện lý luận và thực tiễn, vì vậy “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các
trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương” được tác giả lựa chọn làm đề

theo đó một khuôn khổ pháp lý phải được thiết lập, cụ thể cần thiết quy định
IPSAS là cơ sở của việc thực hiện các Báo cáo tài chính của Chính phủ. IPSAS
phải được chấp nhận bởi tất cả các bên liên quan bao gồm cả Quốc hội, Kho
bạc, cơ quan Chính phủ, các đối tác phát triển IPSAS (Hamisi, 2012) [35].
Tác giả Hà Thị Ngọc Hà và Trần Khánh Lâm (2008) “Chế độ kế toán
hành chính sự nghiệp và chuẩn mực kế toán công quốc tế, khoảng cách và những
việc cần làm”, Tạp chí kế toán, số 13 năm 2008 trang 21-23 [12] và tác giả Đặng
Thái Hùng (2011), “khả năng vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để xây
dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam, phương án tiếp cận đưa chuẩn mực kế
toán công quốc tế vào Việt Nam phù hợp với điều kiện thực tế”, Hội thảo khoa
học của Bộ Tài Chính năm 2011, NXB Tài chính, Hà Nội trang 47-50 [8], trong
hướng nghiên cứu này các tác giả đã phân tích và đánh giá được thực trạng Chế
độ kế toán HCSN của Việt nam trên cả mặt ưu điểm và những điểm còn hạn chế.
Các tác giả đã có những phân tích và đánh giá các nguyên nhân của các mặt còn
hạn chế, trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra những nội dung để có thể so sánh
được những điểm khác biệt giữa Chế độ kế toán HCSN của Việt nam so với
CMKT công quốc tế về ghi nhận nguồn vốn, danh mục BCTC, về ghi nhận
hàng tồn kho… Trên cơ sở của sự khác biệt các tác giả đã đề xuất những nội
dung Việt nam cần thực hiện trong thời gian tới.

3


Phạm Quang Huy (2010) [18], trên cơ sở tìm hiểu kế toán công tại một số
quốc gia và liên hệ thực tế tại Việt Nam, tác giả đã đề xuất một số giải pháp vận
dụng cho khu vực công Việt Nam nhằm hướng tới việc ban hành CMKTCVN
bao gồm: Thay đổi hành lang pháp lý; cải cách các thủ tục hành chính theo
hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân; xóa bỏ các thủ tục hành chính
mang tính quan liêu; cải cách hành chính đồng bộ từ Trung ương đến địa
phương; đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách. Phạm Văn

chuyên dụng, kế toán nghiệp vụ và Tổng kế toán Nhà nước.
Các nghiên cứu đã được công bố về kế toán ở các đơn vị HCSN
Bùi Thị Yến Linh (2014) [4] "Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế
công lập tỉnh Quảng Ngãi", Luận án Tiến sĩ, Học viện tài chính. Tác giả đã phân
tích tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ tài chính
trong khu vực công, đặc biệt là các đơn vị SNCL cho phù hợp với thông lệ
chung của các nước. Mặt khác, tác giả cũng đưa ra các đề xuất mà các bệnh viện
công lập, trung tâm y tế dự phòng ở tỉnh Quảng Ngãi cần triển khai thực hiện
nhằm góp phần tăng cường chất lượng tổ chức công tác kế toán, bao gồm: Hoàn
thiện hệ thống chứng từ kế toán làm cơ sở thanh quyết toán các khoản chi cho
hoạt động khám chữa bệnh; hoàn thiện TKKT và phương pháp kế toán hoạt
động góp vốn liên doanh, liên kết, hoạt động dịch vụ tiêm phòng vắc xin, kế toán
trích khấu hao tài sản cố định; hoàn thiện hệ thống BCTC và báo cáo KTQT;
hoàn thiện tổ chức phân tích công tác kế toán; hoàn thiện công tác kiểm tra kế
toán và tổ chức ứng dụng công nghệ công tác vào công tác kế toán. Tuy nhiên,
luận án còn chưa đề xuất được một hệ thống sổ kế toán chung và mô hình tổ
chức BMKT để áp dụng chung cho các bệnh viện công lập và trung tâm y tế dự
phòng ở tỉnh Quảng Ngãi thực hiện.
Nghiên cứu của tác giả Đậu Thị Kim Thoa (2015), “Các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh”, đề tài nghiên cứu khoa công nghệ cấp cơ sở năm
2015[9], trong nghiên cứu tác giả đã tập trung phân tích 8 nhân tố gồm: Nhân tố
ban quản lý; kế toán trưởng; nhân viên kế toán; cơ cấu tổ chức;hệ thống mạng;
phần cứng; phần mềm và môi trường pháp lý tác động đến chất lượng thông tin
kế toán. Đồng thời tác giả cũng đã tổng hợp được các nghiên cứu trước đó để

5


làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu của mình và tác giả đã đề xuất 4 tiêu


Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán có tác giả Nguyễn Thị Minh
Hường (2004) “Tổ chức kế toán trong các trường đại học trực thuộc Bộ giáo
dục và Đào tạo” Luận án tiến sĩ trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2004
[17], tác giả Phạm Thị Thu Thuỷ (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi hoạt động
tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trên
địa bàn Hà nội”, đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ năm 2012 [20], trong hướng
nghiên cứu này các tác giả đã hệ thống hóa và phát triển được cơ sở lý luận về tổ
chức công tác kế toán trong các trường đại học công lập, các tác giả cũng phân
tích và đánh giá được thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một số trường điển
hình để làm căn cứ đưa ra được các đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế
toán tại các trường thuộc phạm vi nghiên cứu trên cả những mặt đã đạt được và
những điểm còn hạn chế cùng các nguyên nhân của hạn chế. Trên cơ sở các
mặt còn hạn chế, các tác giả đã đưa ra định hướng và đề xuất được các giải pháp
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường để đạt được hiệu quả hơn
trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng và đặc biệt là các Nhà
quản lý để điều hành đơn vị, để các giải pháp đề xuất của các tác giả được thực
thi hiệu quả các tác giả cũng đưa ra những điều kiện đồng bộ cả từ phía Nhà
nước, các Bộ ngành và từ phía các trường đại học công lập ở Việt nam.
Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán có Nguyễn Hữu Đồng (2012)
“Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt
nam”, Luận án Tiến sĩ trường Đại học kinh tế quốc dân năm 2012 [14]. Trong
hướng nghiên cứu này tác giả đã hệ thống hóa và phát triển được các lý thuyết
về hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức và nêu ra được nhân tố cấu thành
hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu bao
gồm: Bộ máy kế toán; phương tiện kỹ thuật; hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ
sách và báo cáo kế toán; các quy trình cơ bản; hệ thống kiểm soát. Trên cơ sở
những nhân tố này các tác giả đã khảo sát thực trạng hệ thống thông tin kế toán
tại một số trường đại học công lập ở Việt nam để đưa ra những nhận xét đánh giá
về những ưu điểm và hạn chế, các nguyên nhân của hạn chế về hệ thống thông

Đỗ Ngọc Trâm (2019) “Hoàn thiện kế toán trong các trường trung học
chuyên nghiệp công lập Việt Nam” Luận án Tiến sĩ, Học viện tài chính [10]. Tác
giả thông qua khảo sát thực tế nội dung kế toán tài chính tại các trường trung học

8


chuyên nghiệp công lập Việt nam, nghiên cứu đã tổng kết đánh giá, phân tích ưu,
nhược điểm của kế toán tài chính tại các trường trung học chuyên nghiệp công
lập hiện hành. Việc đánh giá được đặt trong điều kiện các yếu tố chi phối công
tác kế toán trường trung học chuyên nghiệp công lập đang có nhiều thay đổi, cụ
thể như: sự đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công, sự hội
tụ của môi trường kế toán quốc tế và kinh nghiệm một số nước trên thế giới khi
ứng dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế. Thứ hai, từ thực tiễn đã khảo sát đề
xuất những giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán tài chính tại các trường trung
học chuyên nghiệp công lập Việt nam hướng đến những thông tin kế toán trung
thực, hợp lý giúp nhà quản lý và đầu tư phân tích đánh giá và ra quyết định hiệu
quả nhất, từ đó tăng cường thu hút đầu tư của khu vực tư trong và ngoài nước
nhằm phát triển hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp trong môi trường xã hội
hoá và toàn cầu hoá giáo dục. Các giải pháp theo hướng tách kế toán tài chính
thành hai hệ thống xử lý và cung cấp thông tin từ cùng nguồn dữ liệu thông tin
đầu vào, đảm bảo phục vụ nhu cầu thông tin khác nhau của hai khu vực đối
tượng: cơ quan quản lý ngân sách nhà nước cần thông tin để quản lý chi ngân
sách và đối tượng ngoài cơ quan quản lý ngân sách nhà nước (quản lý nhà
trường, nhà đầu tư, các bên liên kết … ) cần thông tin để ra quyết định quản trị,
đầu tư, … Thứ ba, nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu trong nghiên cứu, đào tạo
kế toán trung học chuyên nghiệp, hoặc đóng góp một phương án hoàn thiện
khung pháp lý chính sách kế toán đơn vị SNCL.
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan và
khoảng trống nghiên cứu

lập khác trong cùng hệ thống giáo dục quốc gia về cơ chế hoạt động, định hướng
phát triển, chính sách quản lý tài chính (Ví dụ cùng định hướng tăng cường tự
chủ, khi muốn tăng nguồn thu nếu các trường đại học tăng cường tuyển sinh
thông qua xét tuyển đại trà, mở rộng các hệ đào tạo liên kết nước ngoài, hệ chất
lượng cao… và giữ nguyên thời gian đào tạo đảm bảo cấp bằng cử nhân thì các
trường cao đẳng sẽ tăng cường đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng cụ thể, tăng
cường đào tạo liên kết với đối tượng sử dụng lao động thông qua đào tạo bổ
sung kiến thức hoặc tay nghề cho lao động đã tốt nghiệp sơ cấp trung cấp cơ chế
hoạt động khác nhau dẫn đến mức giá thu và chi phí khác nhau đòi hỏi kế toán

10


cung cấp thông tin làm căn cứ xác định mức thu và chi phí cũng như ra các
quyết định kinh tế khác nhau …vv…). Vậy nên mặc dù cùng khung pháp lý kế
toán chung với các đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp khác nhưng để thông tin
kế toán phát huy tính hiệu quả giúp người sử dụng thông tin ra các quyết định
kinh tế rất cần những nghiên cứu hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán ở
trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh
chưa có nghiên cứu nào chú trọng đến nội dung tổ chức công tác kế toán ở
trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương phải hoàn thiện như thế nào để
đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán có độ tin cậy cao phục vụ, hiệu quả cho người
sử dụng thông tin là nhà quản lý, nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan
về lợi ích, đồng thời phù hợp với xu hướng hội tụ với kế toán công quốc tế.
Từ những tìm hiểu trên tác giả đã xác định được khoảng trống nghiên cứu
của đề tài luận án là hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán ở trường cao
đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong bối cảnh cơ chế tài chính tự chủ và kế
toán khu vực công Việt Nam đang từng bước hội nhập với quốc tế, đáp ứng
không chỉ yêu cầu quản lý kiểm soát của nhà nước với các đơn vị này mà còn
thu hút sự đầu tư của đối tượng ngoài nhà nước.

1. Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán, đặc điểm tổ chức công tác
kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập?
2. Nội dung của tổ chức công tác kế toán theo cách tiếp cận tổ chức công
tác kế toán là “hệ thống thông tin” bao gồm những gì?
3. Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán của các đơn vị
SNCL nói chung và các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng?
4. Thực trạng tổ chức công tác kế toán của các trường Cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Hải Dương như thế nào, có đáp ứng được yêu cầu hoạt động cầu hoạt
động, yêu cầu quản lý của đơn vị không?
5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của các trường Cao đẳng
trên địa bàn tỉnh Hải Dương để quản lý tốt hơn công tác tài chính trong điều kiện
ứng dụng CNTT và trong cơ chế tự chủ hiện nay?

12


5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu cở lý luận và thực
tiễn về tổ chức công tác kế toán của các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải
Dương. Từ đó đề suất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán của các đơn vị này.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án thực hiện nghiên cứu tổ
chức công tác kế toán tại các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
+ Về mặt thời gian: Tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu tổ chức công tác kế
toán tại các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong 2 năm gần đây
2018 và 2019 khi bắt đầu các trường chính thức triển khai áp dụng chế độ kế
toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Việc chọn giai đoạn khảo sát này xuất
phát từ kết quả phỏng vấn chuyên gia, tác giả nhận thấy đây là giai đoạn công
tác kế toán của các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương xuất hiện nhiều

sự tài trợ từ phía NSNN cho các hoạt động như giảng dạy, nghiên cứu khoa học
và đầu tư phát triển, các trường cao đẳng công lập không chú trọng đến vấn đề
sử dụng thông tin phục vụ cho việc ra quyết định, bởi mọi hoạt động của những
đơn vị này đều phải tuân thủ theo quy định về sử dụng nguồn ngân sách cấp.
Ngày nay, khi Nhà nước từng bước giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho
các trường cao đẳng công lập, nhất là tự chủ một phần hay toàn diện về tài chính
để tạo nên thể chủ động cho các trường cao đẳng công lập phát triển, đòi hỏi
lãnh đạo nhà trường tự quyết định hàng loạt các vấn đề, trong đó có quản lý tài
chính. Vì vậy, nhu cầu sử dụng thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc ra
quyết định được quan tâm hàng đầu. Chính vì lý do trên, lý thuyết về HTTT đã
làm nền tảng cho luận án thiết kế nội dung tổ chức công tác kế toán tại các
trường cao đẳng công lập. Ngoài ra, nội dung của lý thuyết HTTT có đề cập đến
vấn đề kỹ thuật xử lý dữ liệu, đã tạo nên tiền đề để tác giả chọn nhân tố công
nghệ thông tin làm nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán tại các
trường cao đẳng công lập, bởi công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong
quá trình xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin của kế toán.

14


Lý thuyết hành vi quản lý: Lý thuyết này được phát minh bởi Herbert A.
Simon vào năm 1947, H. A. Simon đã nhấn mạnh vấn đề quan trọng trong quản
lý là thực hiện các quyết định phù hợp mà ông gọi là những quyết sách trong
quản lý, những quyết sách này gồm: “hoạch định kế hoạch, lựa chọn phương án
hành động, thiết lập cơ cấu tổ chức, phân định trách nhiệm và quyền hạn, so
sánh tình hình thực tế với kế hoạch, lựa chọn phương pháp kiểm tra, quán xuyến
các mặt kế hoạch, tổ chức và điều khiển đối với mọi cấp quản lý và mọi mặt của
quá trình quản lý”. Simon đã nhận giải Nobel năm 1978 với những đóng góp cho
khoa học trong quá trình ra quyết định ở các tổ chức kinh tế thông qua cuốn sách
của ông, "Hành vi quản lý" (Jesper Simonsen, 1994) [30].

quản lý ở các đơn vị thuộc khu vực sản xuất kinh doanh và cả các đơn vị phi lợi
nhuận. Vì vậy, lý thuyết này cũng được vận dụng để xác định vấn đề cấp thiết
đối với các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương là đổi mới các công cụ
quản lý trong đó có kế toán, nhằm phát huy sức mạnh nội lực để có thể đạt đến
khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong mọi lĩnh vực, nhất là về tài chính,
không còn phụ thuộc nguồn lực tài chính từ phía Nhà nước. Mặc khác, lý thuyết
nguồn lực đã giúp tác giả có ý tưởng trong việc lựa chọn nhân tố nhân lực và nhà
quản lý kế toán (nguồn lực bên trong) và nhân tố chuyên gia tư vấn (nguồn lực
bên ngoài) làm nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường
cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory): Theo Otley (1980), lý
thuyết ngẫu nhiên được phát triển từ giữa thập niên 1960, nhưng trong giai đoạn
1965 - 1975 chưa được vận dụng trong các nghiên cứu về kế toán. Từ 1975, lý
thuyết này được chấp nhận rộng rãi và được tham chiếu trong các nghiên cứu về
hành vi và tổ chức kế toán quản trị. Theo luận điểm của lý thuyết ngẫu nhiên,
không có một hệ thống kế toán phù hợp áp dụng cho tất cả các tổ chức. Mỗi một
tổ chức có một hệ thống kế toán riêng biệt phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức
đó, những đặc điểm của tổ chức mà lý thuyết ngẫu nhiên đề cập đến đó là yếu tố
về cơ cấu tổ chức, công nghệ và môi trường (Otley, 1980) [38].
Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào nội dung của luận án: Lý thuyết
ngẫu nhiên cho thấy, đặc điểm của một tổ chức được thể hiện thông qua các yếu
tố cơ cấu tổ chức, công nghệ và môi trường, mà hệ thống kế toán lại phụ thuộc

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status