Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống - Bài 6 tới bài 10 - Pdf 66

HỌC VẦN:
BÀI 6: O, o
I. MỤC TIÊU: Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau
đây:
- Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm o, thanh hỏi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ o, dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o, dấu hỏi.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên nhứng từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có
trong bài học. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận
biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống: chào mẹ khi
mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi họ về. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi,
kĩ năng hoạt động nhóm.
- Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu quí gia đình, thầy cô giáo,
lễ phép với mọi người xung quanh. Cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi
người trong gia đình
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, bộ ghép chữ
- HS: SGK, bộ ghép chữ, bảng con, vở tập viết
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nhóm, phương pháp đóng vai,
phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đọc - HS cả lớp tham gia
to – đọc tốt

- Theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu âm o (lưu ý: miệng hả to và
tròn).
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV giới thiệu thanh hỏi:dấu hỏi là một nét
móc
- Đưa mẫu dấu hỏi cho Hs xem
- Dấu hỏi giống cái gì?
- GV yêu cầu HS cài dấu hỏi trên bảng cài
- Theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu thanh hỏi
- GV yêu cầu HS đọc.
* Đọc tiếng
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ba
- GV yêu cầu HS cài tiếng ba lên bảng cài
- GV đánh vần đọc mẫu tiếng bò

- HS nhắc lại tên bài
- HS quan sát
- HS tìm và cài trên bảng cài.

- Hs lắng nghe
- Cá nhân, nhóm, lớp
- HS quan sát
- Giống cái móc câu, cái cổ con
ngỗng
- HS tìm và cài trên bảng cài.


- HS đọc
- HS tìm
- cá nhân, nhóm
- hs thực hiện
- Tìm âm mới học
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đồng
thanh.
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs viết


- GV đưa mẫu chữ o và hướng dẫn HS quan
sát.
- Hs nhận xét
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ o.
- Hs lắng nghe
- GV hướng dẫn viết chữ o, bò, cỏ (chữ cỡ
vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét
trong chữ, giữa chữ b và chữ o, giữa c với o,
khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyền,
dấu hỏi khi viết bò, cỏ.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV
quan sát sửa lỗi cho HS.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Luyện kĩ năng đọc thông qua trò chơi Đọc nhanh đọc đúng các tiếng, từ
có chứa âm mới học
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đọc - HS tham gia chơi

- Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu quí gia đình, thầy cô giáo,
lễ phép với mọi người xung quanh. Cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi
người trong gia đình
a. Viết vở tập viết
- GV yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc nội dung - HS đọc nội dung bài viết.
bài viết.


- GV yêu cầu HS nhắc lại qui trình viết chữ o, bò,
cỏ.
- GV nhắc lại qui trình, khoảng cách và tư thế
ngồi viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi sai.
b. Đọc
- HS đọc thầm câu "bê có cỏ”,
- Tìm tiếng có âm o, thanh hỏi.
- GV đọc mẫu “bê có cỏ.”
- HS đọc thành tiếng câu “bê có cỏ." (theo cá
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ con gì?
+ Chúng đang làm gì?
+ Chúng có thích khi được ăn cỏ ko? Vì sao em
biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- HS xung phong nhắc lại.

mình khi được ba, mẹ đón về.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học thông qua trò chơi, phát hiện âm mới học
qua việc gọi tên sự vật trong tranh
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi
- GV đưa tranh, HS chọn tranh chứa tiếng có âm - HS chọn
b hoặc có chứa thanh huyền
- HS tìm tiếng:..
- Tổng kết trò chơi
4. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống mới .
+ Trò chơi:
- HS tham gia chơi cả lớp.
- Tìm tiếng ngoài bài có chứa âm b.
- Nói câu có chứa âm b. (PTNL)
5. Dặn dò
- Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài 3: Ô o /.
- Khuyến khích HS thực hành khi đi học về đến nhà phải biết chào hỏi mọi người


trong gia đình.
- Nhận xét tiết học.


HỌC VẦN:
BÀI 9: Ô ô .
I. MỤC TIÊU: Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau
đây:
- Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm ô,

2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: - Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm ô, thanh nặng; đọc đúng tiếng, từ ngữ,
câu có ô, thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có
chữ ô, thanh nặng.
a. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Hs quan sát và trả lời cá nhân
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
Bố và Hà đi bộ trên hè phố.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô, thanh - HS nhắc lại tên bài
nặng và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng.


b. Hoạt động đọc
* Đọc âm ô, thanh nặng
- GV giới thiệu âm Ô (in hoa) và ô (in
thường)
- GV yêu cầu HS cài âm ô (in thường) trên
bảng cài.
- Theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV giới thiệu thanh nặng (.)
- Dấu ngã giống vật gì?
- GV yêu cầu HS cài thanh nặng (.) trên bảng

- HS quan sát
- Giống làn sóng khi có gió to
- HS tìm và cài trên bảng cài.

- Hs lắng nghe
- Cá nhân, nhóm, lớp
- HS quan sát
- HS tìm và cài trên bảng cài.
- Hs đọc nối tiếp – đồng thanh: bờ - ô
– bô– sắc – bố
- Tiếng bố gồm âm b đứng trước âm
ô đứng sau, dấu sắc trên đầu âm ô
- Hs đọc nối tiếp – đồng thanh
- Trên đầu âm ô
- HS đọc
- Tìm âm mới học
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đồng
thanh.

- Tìm âm mới học
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đồng
thanh.
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh

*Đọc toàn bài
- Hs quan sát
c. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan - Hs lắng nghe và quan sát
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.

Hoạt động của GV
Hoạt động của GV
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau
- Thi đọc nhanh đọc đúng bảng bài trước
- HS đọc
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: - Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và
thanh ngã có trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ được gợi ý
trong tranh.
- Phẩm chất: Khơi gợi và cảm nhận được tình yêu thương gia đình qua câu ứng dụng
Bố bê bể cá; ; tình yêu nơi sinh sống qua chủ đề Xe cộ, biết Đà Nẵng là nơi có đầy đủ
các phương tiện xe cộ.
a. Viết vở tập viết
- GV yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc nội dung - HS đọc nội dung bài viết.
bài viết.
- GV yêu cầu HS nhắc lại qui trình viết chữ ô, cổ - HS xung phong nhắc lại.

- GV nhắc lại qui trình, khoảng cách và tư thế - HS lắng nghe
ngồi viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- HS viết nội dung vào vở tập
- Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết
viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi sai.
b. Đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm: Bố bê bể cá
- Tìm tiếng có âm ô.
- HS đọc thầm.

để đạp xe; xe ô tô có 4 bánh ngồi
trong xe điều khiển phương tiện
chạy; xe máy điều khiển phương
+ Trong số các phương tiện này, em thích đi lại tiện chạy bằng tay…
bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?
- HS xung phong giới thiệu về
phương tiện mình thích nhất cho
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
các bạn
- Liên hệ Trong mỗi gia đình chúng ta. Nhà nào
đều có 1 trong 3 phương tiện này để làm phương - HS lắng nghe
tiện đi lại. Những phương tiện này rất giúp chúng
ta đi nhanh hơn, dễ di chuyển hơn, nhanh hơn.
Nhưng khi đi chúng ta phải cẩn thận và chấp
hành các luật lệ giao thông nhé.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học thông qua trò chơi, phát hiện âm mới học
qua việc gọi tên sự vật trong tranh
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi
- GV đưa tranh, HS chọn tranh chứa tiếng có âm - HS chọn
ô hoặc có chứa thanh nặng
- Tổng kết trò chơi
4. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống mới .
+ Trò chơi:
- HS tham gia chơi cả lớp.
- Tìm tiếng ngoài bài có chứa âm ô.
- Nói câu có chứa âm ô (PTNL)
5. Dặn dò
- Ôn lại bài

- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Ai - HS cả lớp tham gia
tinh mắt?
- GV phổ biến luật chơi, cho HS quan sát và - HS nhận diện và xung phong trả lời.
phát hiện các từ có chứa âm ô
- Đọc nhanh đọc đúng các từ: bố, cô bé, cổ - HS đọc
cò. Câu: Bố bê bể cá.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương khích lệ HS
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: - Đọc: Nhận biết và đọc đúng d, đ; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm d,
đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ
d, đ (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có d, đ.
a. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Hs quan sát và trả lời cá nhân
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung
dẻ.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm D - d; Đ
- đ và giới thiệu bài 8: D - d; Đ - đ.
- HS nhắc lại tên bài
b. Hoạt động đọc
* Đọc âm


- GV giới thiệu âm D (in hoa) và d (in
thường)
- GV yêu cầu HS cài âm d (in thường) trên - HS quan sát

* Đọc từ ngữ
- GV đưa từng từ và đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát
từng từ: đá dế, đa đa, ô đỏ
- Yêu cầu tìm âm vừa mới học
- HS tìm + phân tích
- GV cho HS đọc
- Hs đọc nối tiếp – đồng thanh: Đánh
- Nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho Hs
vần, đọc trơn.
- Giải thích từ bằng hình ảnh
- HS lắng nghe
*Đọc toàn bài
- HS đọc
c. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS - Hs quan sát
quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ, đá - Hs lắng nghe và quan sát
dế.
- GV hướng dẫn HS viết chữ d, đ, đá dế.
- Hs viết
(chữ cỡ vừa) vào bảng con. Lưu ý khoảng
cách các con chữ, các chữ và điểm đặt bút,
dừng bút
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chữ viết của - Hs nhận xét
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV
quan sát sửa lỗi cho HS.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Luyện kĩ năng đọc thông qua trò chơi Đọc nhanh đọc đúng các tiếng, từ
có chứa âm mới học

người. Chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó.
a. Viết vở tập viết
- GV yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc nội dung - HS đọc nội dung bài viết.
bài viết.
- GV yêu cầu HS nhắc lại qui trình viết chữ d, đ, - HS xung phong nhắc lại.
đá dế
- GV nhắc lại qui trình, khoảng cách và tư thế - HS lắng nghe
ngồi viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- HS viết nội dung vào vở tập
- Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết
viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi sai.
- HS lắng nghe
b. Đọc
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ ai?
- HS trả lời câu hỏi
+Tay bạn ấy cầm cái gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Rút câu ứng dụng: Bé có ô đỏ
- GV đọc mẫu , yêu cầu tìm tiếng có âm mới học
- Yêu cầu HS đọc cả câu
- GV theo dõi, giúp đỡ HS đọc chậm.
c. Luyện nói theo tranh, theo chủ đề
- GV treo tranh, đặt câu hỏi khai thác tranh:

- HS đọc thầm.Tìm tiếng có âm
mới học
- HS đọc: cá nhân, nhóm, đồng

- Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài 9
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp với bạn về chủ đề “Chào hỏi”
- Nhận xét tiết học.


HỌC VẦN:
BÀI 9: Ơ ơ ~
I. MỤC TIÊU: Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau
đây:
- Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ,
thanh ngã; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ ơ và dấu ngã (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có
chữ ơ, dấu ngã.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có
trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Phương tiện giao thông được
gợi ý trong tranh.
- Phẩm chất: Khơi gợi tinh yêu thương gia đình qua câu ứng dụng Bố đỡ bé; tình yêu
nơi sinh sống qua chủ đề Phương tiện giao thông, biết Đà Nẵng là nơi có đầy đủ các
phương tiện hàng hải, hàng không, đường bộ, đường sắt…
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, bộ ghép chữ
- HS: SGK, bộ ghép chữ, bảng con, vở tập viết
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nhóm, phương pháp đóng vai,
phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Đọc âm ơ - thanh ngã
- GV giới thiệu âm Ơ (in hoa) và ơ (in
thường)
- GV yêu cầu HS cài âm ơ (in thường) trên
bảng cài.
- Theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu âm ơ
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV giới thiệu thanh ngã (~)
- Dấu ngã giống vật gì?
- GV yêu cầu HS cài thanh ngã (~) trên bảng
cài.
- Theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu thanh ngã
- GV yêu cầu HS đọc.
* Đọc tiếng
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bờ
- GV yêu cầu HS cài tiếng bờ lên bảng cài
- GV đánh vần đọc mẫu tiếng bờ
- Phân tích tiếng bờ
- GV đọc trơn tiếng bờ
- Tương tự với tiếng dỡ
- Lưu ý: Vị trí của dấu ngã trong tiếng dỡ?
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
- GV đưa từng từ: bờ, bở, cờ, cỡ, dỡ, đỡ
- Yêu cầu tìm âm vừa mới học
- Nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho Hs

- Tìm âm mới học
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đồng
thanh.
- Cá nhân, nhóm, đồng thanh

*Đọc toàn bài
- Hs quan sát
c. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan - Hs lắng nghe và quan sát
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ.
- GV hướng dẫn HS viết chữ ơ, đỡ bé (chữ
cỡ vừa) vào bảng con. Lưu ý khoảng cách - Hs viết


các con chữ, các chữ và điểm đặt bút, dừng
bút
- Hs nhận xét
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV
quan sát sửa lỗi cho HS.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Luyện kĩ năng đọc thông qua trò chơi Đọc nhanh đọc đúng các tiếng, từ
có chứa âm mới học
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đọc - HS tham gia chơi
nhanh đọc đúng
- GV chỉ nhanh các từ trên bảng cho HS đọc - HS đọc to, rõ, nhanh
- Tổng kết trò chơi
4. Vận dụng, mở rộng, tìm tòi
* Mục tiêu: Luyện kĩ năng viết thông qua trò chơi Ai nhanh hơn

- GV nhắc lại qui trình, khoảng cách và tư thế - HS lắng nghe
ngồi viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- HS viết nội dung vào vở tập
- Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết
viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi sai.
b. Đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm: bố đỡ bé


- Tìm tiếng có âm ơ, dấu ngã
- GV đọc mẫu

- HS đọc thầm.
- Hs tìm
- HS đọc: cá nhân, nhóm, đồng
thanh
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- bố, mẹ, bé
- bé
- Rất nâng niu
- vui, hạnh phúc khi bé đi…
- Rất yêu thương bé

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ ai?
+ Bố đỡ ai?
+ Bố đỡ bé như thế nào?

- Tìm tiếng ngoài bài có chứa âm ơ.
- Nói câu có chứa âm ơ (PTNL)
5. Dặn dò
- Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài 10: Ôn tập, kể chuyện
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp với bạn về chủ đề Phương tiện giao thông
- Nhận xét tiết học.


HỌC VẦN:
BÀI 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU: Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau
đây:
- Đọc: Nắm vững cách đọc các âm o, ô, ơ,đ, d; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm o, ô, ơ,đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hiểu và trả lời được các câu hỏi có
liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
- Nói và nghe: Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu
chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kế lại câu
chuyện.
- Phẩm chất: Khơi gợi tình yêu với những người xung quanh qua câu chuyện đàn
kiến con ngoan ngoãn giúp bà kiến.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, bộ ghép chữ
- HS: SGK, bộ ghép chữ, bảng con, vở tập viết
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nhóm, phương pháp đóng vai,
phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

- HS đọc nhóm, tổ, lớp
b. Đọc từ
* Đọc từ ngữ
- GV đưa từng từ: cá cờ, cờ đỏ, dỗ bé, bó cỏ, - Đánh vần, đọc trơn: Đọc cá nhân,


bờ đê, đỗ đỏ, đỡ bà cho HS đánh vần, đọc
trơn
- Nhận xét và chỉnh sửa phát vần cho Hs
- Giải thích một số từ bằng hình ảnh: cá cờ,
cờ đỏ, bó cỏ, bờ đê, đỗ đỏ
- Cho HS giải thích từ bằng hành động: dỗ
bé, đỡ bà
*Đọc trơn 7 từ
c. Đọc câu
- HS đọc thầm cả câu Bờ đê có dế, tỉm tiếng
có chứa các âm đã học trong tuần.
- GV đọc mẫu.

theo nhóm và đồng thanh cả lớp.
- HS quan sát tranh
- HS diễn tả lại hành động dỗ bé, đỡ

- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Tìm vần mới học
- Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng
có chứa vần mới học: cá nhân, đồng
thanh.
- HS đọc cá nhân, nhóm, tổ, đồng
thanh

- Tổng kết trò chơi
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài tiết 1. Chuẩn bị tiết 2
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của GV
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau
- Thi đọc nhanh đọc đúng bảng bài trước
- HS đọc


2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: - Nói và nghe: Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe
kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kế
lại câu chuyện.
- Phẩm chất: Khơi gợi tình yêu với những người xung quanh qua câu chuyện đàn
kiến con ngoan ngoãn giúp bà kiến.
ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp,
ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ.
Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà.
Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói
trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy
ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà
mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà
kiến lên một ụ đất cao ráo.
Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn
kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm năng,

được gì từ các bạn kiến?
5. Dặn dò
- Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài 11: I - K
- Khuyến khích HS thực hành chủ đề Giúp mẹ khi ở nhà
- Nhận xét tiết học.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status