Phát triển kinh tế nông thôn ở ba lan trong những thập niên đầu thế kỷ XXI và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 66

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BÙI VIỆT HƯNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN BA LAN TRONG NHỮNG
THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9. 31. 01. 06

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn An Hà
2. PGS.TS. Đặng Minh Đức

HÀ NỘI - 2020


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để
bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2020
Tác giả luận án

1.1.3.Những nghiên cứu về phương thức phát triển kinh tế nông thôn.............................12
1.1.4. Nghiên cứu các trường hợp cụ thể về phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan............13
1.1.5. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Việt Nam............16
1.2.Một số kết luận được rút ra liên quan đến luận án và khoảng trống cần phải tiếp tục
nghiên cứu trong luận án........................................................................................................19
1.2.1.Các vấn đề đã thống nhất:.........................................................................................19
1.2.2. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án mà các công trình trên còn bỏ ngỏ cần
tiếp tục nghiên cứu:............................................................................................................21
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích phát triển kinh tế nông thôn............................. 22
1.3.1.Các câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................22
1.3.2.Khung phân tích của luận án.....................................................................................23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN.............25
2.1. Các lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn................................................................. 25
2.1.1 Lý thuyết hai khu vực ( lý thuyết nhị nguyên)..........................................................25
2.1.2. Thuyết tăng trưởng nội sinh (hay thuyết tăng trưởng mới)..................................... 26
2.1.3. Lý thuyết sinh kế bền vững......................................................................................27
2.1.4. Lý thuyết về mô hình nông thôn mới.......................................................................28
2.2. Phát triển kinh tế nông thôn............................................................................................32
2.2.1. Các khái niệm về khu vực nông thôn, kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông
thôn.................................................................................................................................... 32
2.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế nông thôn.....................................................................37
2.2.3. Nội dung phát triển kinh tế nông thôn.....................................................................40
2.3. Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế nông thôn...................................................48
2.3.1. Nhân tố tác động bên ngoài..................................................................................... 48
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng bên trong quốc gia............................................................. 54
2.4. Tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế nông thôn................................................................56
2.4.1. Nhóm tiêu chí đánh giá sản xuất nông nghiệp trong khu vực nông thôn................57


2.4. 2. Nhóm tiêu chí đánh giá các hoạt động phi nông nghiệp.........................................58

PHỤ LỤC................................................................................................................................163


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASIF

Agricultural Social Insurance Fund

Quỹ bảo hiểm xã hội nông nghiệp

CAP

Common Agriculture Policy

Chính sách nông nghiệp chung

EAFRD

European Agricultural
Rural Development

Fund for Quỹ nông nghiệp châu Âu đối với
phát triển nông thôn

EAGF

European Agricultural
Fund

Guarantee Quỹ bảo đảm nông nghiệp châu


Hiệp định Thương mại tư do

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

NDS

National Development Stratergy

Chiến lược phát triển quốc gia

NGO

Non-Governmental Organization–

Tổ chức phi chính phủ

MARD

Ministry of Agriculture and Rural
Development

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông
thôn

LED


SPS

Sanitary and Phytosanitary

Các biện pháp vệ sinh và kiểm
dịch động vật của WTO

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1
Bảng 3.2

Dân số Ba Lan theo khu vực giai đoạn 2010- 2018
Thị trường lao động Ba Lan qua các năm

61
64

Bảng 3.3

Tỷ lệ việc làm phân theo trình độ học vấn


118

Bảng 4.2

Tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam 2005- 2016

119

Bảng 4.3

Một số hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam năm 2016

120

Bảng 4.4

Số người lao động có khả năng lao động trong khu vực nông

125

thôn phân theo trình độ


Hình2.1

DANH MỤC CÁC HÌNH
Mô hình lý thuyết phát triển nông thôn mới – The New Rural

27


82

đoạn 2004-2017
Hình 3.5

Ngân sách thực hiện các chương trình phát triển nông thôn từ

85

EU chuyển cho Ba Lan giai đoạn 2004-2015
Hình 3.6

Thực trạng khu vực nông thôn Ba Lan đối với việc phát triển

86

mô hình tự kinh doanh ( Self employment)
Hình 3.7

Cơ cấu các trang trại sản xuất phi nông nghiệp Ba Lan năm

89

2014
Hình 3.8

Chỉ số đổi mới Ba Lan giai đoạn 2011- 2018

94


người nông dân đã tăng nhanh và tiệm cận với thu nhập người dân đô thị; tỷ lệ lao
động qua đào tạo đại học khu vực nông thôn được cải thiện, thất nghiệp khu vực
nông thôn giảm đáng kể. Các vấn đề xã hội như hệ thống an sinh, chăm sóc sức
khỏe, bảo vệ môi trường khu vực nông thôn…đã hướng tới phát triển bền vững.
Việt Nam, qua 30 năm đổi mới, khu vực kinh tế nông thôn đã có những
chuyển biến rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải
thiện, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; công tác xóa đói giảm
nghèo đạt kết quả to lớn. Hoạt động sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng
nhanh và ổn định trong một thời gian dài, đưa Việt Nam đã trở thành một nước xuất
1


khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Chính sách phát triển nông thôn tiếp cận theo
hướng xây dựng “nông thôn mới” được bắt đầu từ năm 2008 thông qua Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Ban Chấp
hành Trung ương Khóa X, đã tạo ra những tác động tích cực cải thiện cuộc sống
người dân khu vực nông thôn...
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, phát triển kinh tế nông
thôn ở Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức và hạn chế, nhiều chỉ số
tăng trưởng đang giảm, các nguồn lực cho việc mở rộng sản xuất như đất canh tác
và nguồn tài nguyên khác đã được sử dụng đến mức tới hạn. Bên cạnh đó, dân số
sống bằng nghề nông hiện vẫn còn chiếm tỷ trọng quá cao song lại đóng góp chưa
đầy 20% GDP, khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nông dân và thị dân ngày
càng cao, diện tích đất nông nghiệp giảm do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá;
dịch vụ nông thôn kém phát triển; khu vực nông thôn phát triển thiếu quy hoạch…
nông nghiệp, nông dân còn dễ bị tổn thương do tác động của hội nhập quốc tế, của
các tình huống bất thường về tự nhiên và biến đổi khí hậu.
Trong quá trình phát triển, Việt Nam cần học hỏi những nước có nền sản xuất
nông nghiệp tương đồng và những chính sách phát triển kinh tế nông thôn đã thành
công để học hỏi và rút ra bài học kinh nghiệm. Chính vì vậy, việc thực hiện luận án

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung vào đối tượng phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan nhìn
từ các góc độ hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp trong khu vực
nông thôn, vai trò của chính phủ Ba Lan trong việc ban hành, thực hiện các chính
sách, chương trình phát triển kinh tế nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu các vấn đề phát triển kinh tế nông
thôn trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, trong đó tập trung vào các nội dung
chủ yếu như: Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa hẹp không bao gồm
lâm nghiệp và thủy sản) và các hoạt động phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn Ba
Lan.
Phạm vi về không gian: Luận án tập trung sâu vào phân tích, đánh giá tình
hình phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan.

3


Phạm vi về thời gian: Những thập niên đầu thế kỷ XXI, trong đó tập trung
phân tích sâu từ thời điểm năm 2004 trở lại đây (Sau khi Ba Lan trở thành thành
viên chính chức của Liên minh châu Âu)
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận và cách tiếp cận vấn đề
4.1.1. Phương pháp luận:
Dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong học thuyết Mác- Lênin để xem xét quá
trình phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan sau khi Ba Lan trở thành thành viên
chính thức của Liên minh châu Âu.
4.1.2. Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận lịch sử. Quan điểm lịch sử cụ thể được quán triệt trong quá trình

4.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu được tập hợp, dịch (nếu là tài liệu tiếng nước ngoài), sắp xếp, phân
loại theo từng chủ đề nội dung trong khung phân tích. Các số liệu cần xử lý thống
kê được nhập số liệu và xử lý số liệu qua phần mềm Excel để hình thành các bảng
biểu, biểu đồ, đồ thị.
Phương pháp thông kê, phân tích và dự báo: Phân tích các số liệu thống kê về
tình hình phát triển kinh tế xã hội Ba Lan, tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, tính
tỷ trọng kinh tế khu vực nông thôn trong nền kinh tế quốc dân ở các giai đoạn khác
nhau.
Phương pháp so sánh: được sử dụng để đánh giá mức độ khác nhau giữa các
thời kỳ như tăng giảm trong sản xuất nông nghiệp, lao động nông thôn…
Phương pháp phân tích SWOT: Phương pháp SWOT (còn gọi là ma trận
SWOT) là phương pháp phân tích các điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu
(Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức(Threats). Phương pháp này sử
dụng, để cho thấy thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng một cách rõ ràng nhất, từ đó
nhìn nhận rõ hơn những giải pháp của Chính phủ Ba Lan trong việc phát huy thế
mạnh, tận dụng cơ hội cũng như khắc phụ điểm yếu trong phát triển kinh tế nông
thôn nhằm đối phó với thách thức đặt ra.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn, thông
qua việc:
5


- Làm rõ những lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn, khái niệm, đặc điểm
và nội dung về khu vực nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn.
- Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan bao
gồm:
Nhân tố bên ngoài: Bối cảnh khu vực và quốc tế ( Chính sách phát triển nông
thôn của khu vực như cuộc khủng hoảng nợ công, vấn đề di cư, già hóa dân số, sự

giảng dạy ở các trường đại học, tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước, các nhà hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế nông thôn
ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận án kết cấu gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình
nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan những thập niên đầu thế
kỷ XXI.
Chương 4. Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam.

7


CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án
Phát triển nông thôn nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là một chủ đề
nghiên cứu đã và đang thu hút được khá đông các học giả trong và ngoài nước
nghiên cứu. Những quan điểm, kết quả nghiên cứu được công bố còn cho thấy
những bất đồng khó được giải quyết và áp dụng đối với tất cả các quốc gia, thể hiện:
Phương pháp luận, tiêu chí đánh giá hợp lý nào được áp dụng nhằm đo lường được
một khu vực nông thôn rộng lớn và đa dạng trên toàn khu vực? Khái niệm phát triển
kinh tế nông thôn có phải đơn thuần là khái niệm “Phát triển kinh tế” áp dụng vào
khu vực nông thôn? hay trọng tâm của phát triển kinh tế khu vực nông thôn là gì?
các chỉ số đánh giá phát triển kinh tế nông thôn có phải là thu nhập bình quân của
các nông hộ, cấu trúc kinh tế nông thôn, năng suất lao động nông thôn, quy hoạch
phát triển trang trại, cải thiện cơ sở hạ tầng?…Như vậy, để làm rõ được các nội
dung đã được các học giả nghiên cứu, qua tổng quan tài liệu, tác giả nhóm các công
trình tiêu biểu cụ thể theo các vấn đề sau:

dụng chung cho cả các quốc gia phát triển và đang phát triển thì lại bắt buộc cần
phải có những nghiên cứu sâu hơn, cũng như cách tiếp cận khác mới tìm ra được.
Nhìn nhận về sự phát triển khu vực nông thôn, tác giả Joop de Beer (2014)
[109] cũng đã đưa ra quan điểm cho rằng: Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất tại
một số khu vực châu Âu vào những năm của thập kỷ 50 và 60 và giảm xuống ở
những thập kỷ gần đây. Mức độ đô thị hóa lại phụ thuộc vào cách phân loại của
từng quốc gia. Do vậy, việc so sánh giữa các quốc gia ở vào các thời điểm đó là rất
khó khăn.
Khái niệm khu vực nông thôn tiếp tục được tác giả Camelia Burja, Vasile
Burja (2014) [74 ] hoàn thiện hơn dựa vào số phần trăm dân số sống tại các khu vực
để hình thành nên khu vực nông thôn, đô thị và khu vực bán đô thị. Khái niệm này
được sử dụng để làm cơ sở phân tích và đánh giá phát triển kinh tế nông thôn đối
với khu vực nông thôn ở một số nước Đông Âu như Rumani và Ba Lan.
Gần đây nhất, tác giả Gustavo Bastos BragaI và các cộng sự, (2016) [95]
một lần nữa khẳng định khái niệm “khu vực nông thôn” đến nay vẫn là một khái
niệm còn gây nhiều tranh cãi trong giới học giả, các nhà nghiên cứu. Do vậy, tác giả
đã sự dụng pháp luận của OECD (2009) để đưa ra phương thức tiếp cận và định

9


hình rõ hơn về khu vực nông thôn làm cơ sở để phân tích các hiện tượng phát triển
kinh tế nông thôn.
Tại Việt Nam, nhằm trang bị cho các sinh viên những nền tảng cơ bản về
kiến thức về phát triển kinh tế nông thôn, một số các trường đại học như Đại học
kinh tế quốc dân, Học viện Nông nghiệp đã xuất bản các giáo trình của tác giả Mai
Thanh Cúc và Quyền Đình Hòa (2005) [10]. Theo khái niệm trong giáo trình thì khu
vực nông thôn ở Việt Nam được xác định dựa trên một số tiêu chí cụ thể: Thành
phần xã hội, các di sản văn hoá, sự phồn thịnh, sự phân hoá xã hội của dân cư… Sự
khác nhau căn bản giữa khu vực nông thôn và đô thị được phản ánh rõ nét trong

thay đổi cấu trúc nền kinh tế và đặc điểm của nhà nước phúc lợi. Trong đó, khu vực
tư nhân tập trung vào sản xuất còn khu vực nhà nước đóng vai trò thiết lập khung
khổ chính sách ( chính sách tài chính, tiền tệ, đầu tư, thuế, vận tải, hạ tầng…) nhằm
tạo động lực khuyến khích khu vực tư nhân phát triển. Phát triển kinh tế nông thôn
được thay đổi theo cách tiếp cận từ dưới lên thay bằng cách tiếp cận từ trên xuống
với việc khai thác và phát huy những sáng kiến của cộng đồng.
Theo Alexandru Pavel (2019) “Determining Local Economic Development in
the Rural Areas of Romania. Exploring the Role of Exogenous” [62] để đánh giá
phát triển kinh tế nông thôn thì cần dựa trên 6 tiêu chí là nhân khẩu học, cơ cấu kinh
tế, thu nhập, dịch vụ, lực lượng lao động, địa phương hóa và quản trị.
Đối với vấn đề này, một số tác giả trong nước như Mai Thanh Cúc, Quyền
Đình Hòa (2005) [10] cũng cho rằng phát triển kinh tế nông thôn cần dựa trên các
nguyên tắc trong phát triển phát triển kinh tế, tính chất và cơ cấu của khu vực nông
thôn, các loại hình doanh nghiệp đóng góp đối với phát triển nông thôn… nhằm
diễn giải những tác động của chính sách, chiến lược phát triển sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ trong kinh tế nông thôn.
Theo Hoàng Việt (2013) [59] thì kinh tế nông thôn là một khu vực của nền
kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc
trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế
kinh tế... vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn. Xét về
mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành kinh tế như:
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, dịch vụ.
1.1.3.Những nghiên cứu về phương thức phát triển kinh tế nông thôn
Với việc phân tích các chỉ số phát triển kinh tế nông thôn theo trục thời gian,
tác giả J. Kirk Ring (2005) [106] cho rằng, khu vực nông thôn của Mỹ chịu sự tác
động bởi sự suy giảm hay tăng trưởng của nền kinh tế. Việc ban hành các chính
12


sách đối với khu vực nông thôn chưa đươc chú trọng trong suốt một thời gian dài.



Tác giả A.Kowalski, M.Wigier, P.Chmieliński (2008) [61] đã đưa ra những
khuyến nghị về phương thức thực hiện của chính phủ Ba Lan đối với phát triển khu
vực nông thôn là: Tăng cường sản xuất nông nghiệp đa chức năng như gắn kết vùng
lãnh thổ với các đặc điểm môi trường tự nhiên, sử dụng các giải pháp gia tăng tác
động tích cực của hoạt động nông nghiệp đối với khu vực nông thôn.
Theo một hướng tiếp cận khác, tác giả Józef Mosiej(2014) [110] đã phân tích
các chương trình phát triển nông thôn theo các góc độ kinh tế, xã hội và môi trường
cho rằng các chính sách phát triển nông thôn cần tập trung giải quyết các vấn đề
như: Việc làm trong nông nghiệp, sự phân mảnh về cấu trúc trang trại, hoạt động
giáo dục khu vực nông thôn, mức độ tiếp cận nguồn lực tài chính của người dân và
sự không hiệu quả về cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến cũng như sự tụt hậu về phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
Thông qua việc phân tích các tài liệu thứ cấp tác giả Agnieszka BaerNawrocka et al, (2016)[65] đã phân tích thực trạng khu vực nông thôn Ba Lan trong
tương quan so sánh với các nước xung quanh, đánh giá những thành công trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp Ba lan, tình hình nhân khẩu khu vực nông thôn, những
thay đổi trên thị trường lao động nông thôn, thu nhập của các trang trại Ba Lan,
cũng như những tác động từ nguồn ngân sách hỗ trợ của Liên minh châu Âu.
Trong công trình “Self employment as a form of entreprenurship
development in rural area in poland” của tác giả Janina Jędrzejczak-Gas1, Anetta
Barska (2018) [102] cũng cho rằng phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan trong những
năm trở lại đây ghi nhận sự cải thiện rõ rệt thông qua quá trình “ Tự kinh doanh”
Đây được xem là hình thức phi nông nghiệp với số lao động trong lĩnh vực này
ngày càng tăng, giúp cải thiện cuộc sống người dân khu vực nông thôn Ba Lan.
Một số kinh nghiệm trong triển khai phát triển nông thôn của Ba Lan được
tác giả Urszula Budzich-Tabor (2018) [139] đánh giá như: Hệ thống thu thập dữ liệu
trang trại, hoạt động của các cơ quan hỗ trợ phát triển nông thôn, hay các trung tâm
thông tin nông nghiệp được thành lập… nhằm chia sẻ các thông tin về khu vực nông
thôn giữa EU và Ba Lan đang phát huy hiệu quả. Các quy trình sản xuất nông

hàng nông sản trên thị trường khu vực đã được cải thiện đáng kể… là những nội
dung chính được các học giả nghiên cứu chỉ ra trong thời gian qua.
Tuy nhiên, theo tác giả luận án thì các công trình nghiên cứu trên còn khá rời
rạc, các vấn đề chưa được kết nối với nhau từ việc phân tích làm rõ nội hàm khái
15


niệm khu vực nông thôn đến việc hình thành khung lý thuyết với các tiêu chí để
đánh giá mức độ thành công, hạn chế, những khiếm khuyến của chính sách phát
triển nông thôn. Đặc biệt trong hầu hết các công trình nghiên cứu, thì chưa có công
trình nào rút ra được những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai các chương trình
phát triển kinh tế nông thôn có thể áp dụng cho các quốc gia đang phát triển nói
chung và với Việt Nam nói riêng.
1.1.5. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Việt Nam
Theo nhận định của tác giả Nguyễn Quang Thuấn (2018) [51] thì nông
nghiệp Việt Nam phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng
giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho sản xuất, nghiên
cứu chuyển giao công nghệ đào tạo nguồn còn hạn chế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm…phát triển khu vực
nông thôn Việt Nam còn thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng yếu kém, môi trường ngày
càng ô nhiễm, thu nhập người dân khu vực nông thôn thấp…
Trong công trình “Một số vấn đề cơ bản của kinh tế nông thôn Việt Nam” của
Lưu Đức Khải (2012) [21Tác giả đã chỉ rõ vai trò kinh tế nông thôn Việt Nam trong
đó nông nghiệp đã đóng góp đến 20% GDP, cơ cấu kinh tế nông thôn có sự chuyển
biến tích cực từ thuần nông sang hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, tăng
trưởng xuất khẩu, đảm bảo an ninh lương thực, huy động đáng kể nguồn lực đầu tư,
kết cấu hạ tầng có sự chuyển biến rõ rệt.
Tác giả Vũ Trọng Khải (2015) “Phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
hiện nay, những trăn trở và suy ngẫm” [20] đã chỉ rõ những bất cập trong các chính
sách vĩ mô về nông nghiệp và phát triển nông thôn, từ đó đưa ra các khuyến nghị về

người dân, cơ sở hạ tầng nông thôn, các hoạt động phi nông nghiệp. Trong đó, một
số khu vực phía bắc vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa hộ giàu, nghèo, hay vấn
đề về thương mại hàng nông sản cũng có sự khác biệt giữa các hộ trong khu vực
nông thôn, quá trình đa dạng hóa khu vực nông thôn diễn ra khá mạnh tạo ra những
thay đổi về thu nhập cho người dân.
Tác giả Phạm Thị Thanh Bình (2017) “Phát triển nông nghiệp Việt Nam:
Thành tựu và hạn chế” cũng đã chỉ rõ những thành công trong phát triển nông
nghiệp Việt Nam như: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng, chương trình
xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành
công bước đầu… Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế như chính sách phát triển nông
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status