Giáo án 2 buổi/ngày _lớp 5 - Pdf 66

Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
TUẦN 13
Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
Nguyễn Thị Cẩm Châu
I. MỤC TIÊU.
* MTC: -Biết đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc.
-Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân
nhỏ tuổi. (Trả lời được c.hỏi 1,2,3b trong SGK).
- Rèn kĩ năng đọc đúng cho HS
-GDHS biết yêu thiên nhiên và biết bảo vệ rừng.
* MTR: HS yếu luyện đọc tương đối đúng tốc độ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong sgk.
- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành, nhóm.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ 1) Kiểm tra bài cũ :
H; Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?
H: Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói
gì về công việc của loài ong ?
- GV nhận xét ghi điểm
-Ong rong ruổi trăm miền. Ong có mặt nơi
thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi
quần đảo khơi xa…
-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ
lớn lao. Ong giữ hộ cho người những mùa hoa

- 1 đến 2 HS đọc cả bài
- 1HS đọc chú giải
- 2HS giải nghĩa từ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Bạn nhỏ đã phát hiện những dấu chân người
lớn hằn trên đất. Thấy lạ, em lần theo dấu
chân. Em thấy hai gã trộm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Những việc làm đó là : “chộp lấy cuộn dây
Gi¸o ¸n líp 5A
N«ng ThÞ V©n Anh
1
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
9’
dũng cảm
* Phần còn lại : Cho HS đọc
H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn
trộm gỗ ?
H: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
d) Đọc diễn cảm: HD HS đọc diễn cảm
-GV đưa ra bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc và hướng dẫn HS cách đọc.
- Cho HS đọc cả bài.
thừnglao ra… văng ra”
-Thấy Sáu Bơ lao ra khỏi buồng lái, bỏ chạy,
em đã dồn hết sưc xô ngã tên trộm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm, có thể trả lời :
+Vì bạn muốn góp phần vào việc bảo vệ rừng
+ Bạn thấy tầm quan trọng của rừng đối với

5

1

30

1– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu tính chất kết hợp của phép cộng các số TP?
- Nhận xét,sửa chữa .
3–Bài mới :a–Giới thiệu bài :
b–Hoạt động :
Bài1: Đặt tính rồi tính :
-Gọi 3 HSY lên bảng ,cả lớp giải vào vở
-Nhận xét ,sửa chữa .
-Nêu cách cộng ,trừ ,nhân số TP ?
- Hát
- HS lên bảng .
- HS nghe .
-HS làm bài .
a)375,86 b) 80,475 c) 48,16
+ 29,05 - 26,827 x 3,4

91,404

648,53

19264

14448

KQ: a. 782,9; 7,829; b. 26530,7; 2,65307;
c. 6,8; 0,068
- HS giải :
Giá tiền 1kg đường là :
38 500 : 5 = 77 000 (đồng)
Số tiền mua 3,5 kg đường là :
77 00 x 3,5 = 26950 (đồng) .
Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn
mua 5 kg đường cùng loại là :
38 500 – 26950 = 11550 (đồng )
ĐS :11550 đồng .
a b c (a+b) xc a x c+b x c
2,4 3,8 1,2 7,44 7,44
6,5 2,7 0,8 7,36 7,36
-(a + b) x c = a x c + b x c .
-HS làm bài :
+ 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)
= 9,3 x 10 = 93 .
+7,8 x 0,35 + 0,35x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2)
= 0,35 x 10 = 3,5
------------------------ & -----------------------
TIẾT 4: ĐỊA LÝ
CÔNG NGHIỆP ( tiếp theo )
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đắt nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành CN khác phân bố
chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là HN và TPHCM.
- Sử dụng bản đò, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của CN.

sản phẩm của các ngành đó .
+ Nêu đ/điểm nghề thủ công của nước ta .
- Nhận xét,
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài:
b-Hoạt động: a) Phân bố các ngành công nghiệp.
*HĐ 1 :(làm việc cá nhân hoặc theo cặp)
-Bước 1: Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có
các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, a-
pa-tít, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện .
-Bước 2: GV nhận xét câu trả lời của HS .
Kết luận : - Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu
ở đồng bằng, vùng ven biển - Phân bố các ngành :
+ Khai thác khoáng sản: Than đá ở Quảng Ninh ;
a-pa-tít ở Lào Cai ; dâu khí ở thềm lục địa phía
Nam ở nước ta .
+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa – Vũng Tàu,
… ; thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An ,…
*HĐ2: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)
-Bước1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập sau :
Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù
hợp
A-Ngành công nghiệp B-Phân bố
1.Điện (nhiệt điện) a) Ở nơi khoáng sản
2.Điện (thuỷ điện) b) Ở gần nơi có than,
dầu khí .
3.Khai thác khoáng
sản
c) Ở nơi có nhiều lao

N«ng ThÞ V©n Anh
4
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
2’
*HĐ3: (làm việc theo cặp)
-Bước1: + Quan sát hình 3 trong SGK, cho biết
nước ta có những trung tâm công nghiệp lớn nào ?
+ Dựa vào hình 4 trong SGK, em hãy nêu những
điều kiện để Thành phố Hồ Chí Mnh trở thành
trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước .
-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
Kết luận :- Các trung tâm công nghiệp lớn : Thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì,
Thái Nguyên, Cẩm Phà, Bà Rịa – vũng Tàu, Biên
Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một .
- Điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành
trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta .
4- Củng cố - Dặn dò: + Vì sao các ngành công
nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng
đồng bằng và vùng ven biển?
- Nhận xét tiết học .
Phòng, Vũng Tàu, Biên Hoà,…
+ Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực
phẩm. Giao thông thuận lợi. Dân cư đông
đúc, người lao động có trình độ cao. Đầu
tư nước ngoài. Trung tâm văn hoá, khoa
học kĩ thuật .
Như hình 4 trong SGK.
-HS trả lời.
-HS nghe .

5
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
7’
6’
2’
-Cho ba nhóm đại diện lên thể hiện ; lớp thảo luận ,
nhận xét.
-GV kết luận :+Tình huống (a): Em nên dừng lại,dỗ em
bé,hỏi tên ,địa chỉ.Sau đó, em có thể dẫn em bé đến
đồn công an để nhơ øtìm gia đình của bé …
+Tình huống (b): Hướng dẫn các em cùng chơi chung
hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi .
+Tình huống (c) : Nếu biết đường,em hướng dẫn
đường đi cho cụ già .Nếu không biết , em trả lời cụ
một cách lễ phép .
HĐ2: Làm bài tập 3-4,SGK .
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS làm bài tập 3-4
-Cho đại diện các nhóm lên trình bày .
-GV kết luận :
+Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1tháng10 hằng
năm .
+Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1
tháng 6.
+Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao
tuổi .
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh ., Sao Nhi đồng .
HĐ3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già ,yêu trẻ”
của địa phương ,của dân tộc ta .
-Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS : Tìm các phong

Gi¸o ¸n líp 5A
N«ng ThÞ V©n Anh
6
Trờng Tiểu học số 2 thị trấn
* MTC:- Rốn k nng c lu lt v bc u bit c din cm ton bi.
- Ging c nh nhng, ngt hi ỳng ch.
* MTR: i vi hc sinh trung bỡnh, yu bit nhn ging nhng t ng miờu t.
II. DNG DY HC:
- Bng ph ghi cỏc cõu vn cn luyn c.
III. CC PHNG PHP V HèNH THC DY HC
- Phng phỏp: Gi m, hi ỏp, luyn tp thc hnh.
- Hỡnh thc: c lp, cỏ nhõn.
IV CC HOT NG DY HC .
TG Hot ng ca GV Hot ng ca HS
1
28
20
1
1. Gii thiu bi:
2. Luyn c:
- Mt Hc sinh c tn bi.
- Cho hc sinh c ni tip on
- Cho hc sinh c trong nhúm
3. Luyn c din cm:
- Giỏo viờn a bng ph.
- Giỏo viờn c mu ln 1.
- Cho hc sinh yu c.
- Thi c trong nhúm.
4. Cng c dn dũ:
- Giỏo viờn nhn xột tit hc.

Cho HS nờu bi.
Cho HS lm bi vo VBT
Bi 2 : HS lm VBT
Cho HS nờu bi.
Cho HS lm bi vo VBT
- HS trỡnh by ning
a.653,38 + 96,92 = 750,30
35,069 - 14,235 = 20,834
b.52,8 x 6,3 = 332,64
17,15 x 4,9 = 84,035
- 2 HS lờn bng lm
a.8,37 x 10 = 83,7
Giáo án lớp 5A
Nông Thị Vân Anh
7
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
3

Cho HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 3:
- Học sinh làm bài cá nhân

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: HS làm VBT
Yêu cầu HS tự làm bài. sau đó chữa bài.
- GV nhận xét - sửa sai.
* HS khá, giỏi:
Dựa vào tóm tắt rồi giải.
Tóm tắt:
Mua 7m vải : 245 000 đồng.

×
(16,5 +
3,5 )
= 47,8
×
20 = 956
Bài giải
Giá tiền một mét vải là :
245 000 : 7 = 35 000 (đồng)
Mua 4,2m vải hết số tiền là :
35 000
×
4,2 = 147 000 (đồng)
Đáp số : 147 000
------------------------ & -----------------------
TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
RÈN CHỮ: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON - CHỮ q HOA
I. MỤC TIÊU:
* MTC: - Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài (HS khá, giỏi)
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch, viết không sai chính tả .
* MTR: - Trình bày được một đoạn trong bài .( HS TB, Yếu, khó khăn)
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Dùng lời, thực hành luyện tập, hỏi đáp, nêu gương.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Gi¸o ¸n líp 5A
N«ng ThÞ V©n Anh
8
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng kĩ thuật.
- Giáo dục HS giữ gìn vở sạch sẽ.
* MTR: HS yếu nghe - viết tương đối đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng hoặc vần theo cột dọc BT 2b. Bảng phụ viết
những dòng thơ có chữcần điền bài tập 3b .
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’
1’
25’
A . Kiểm tra bài cũ :
HS lên bảng viết
B . Bài mới : 1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn HS nhớ- viết :
-GV cho HS đọc 2 khổ thơ cuối của bài Hành
trình của bầy ong .
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
-Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ (SGK ), ghi nhớ
lại cách trình bày các câu thơ lục bát .
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : rong rủi , rù rì , nổi liền , lặng thầm .
-Cho HS gấp SGK lại và viết bài .
-GV hướng dẫn chấm chữa bài .
-GV đọc 2 khổ thơ 1 lượt , cho HS mở SGK ,
-son sắt , sắc sảo , thắt chặt ,mặc cả. ( Cả lớp
viết ra nháp).

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b .
-Cho HS làm bài tập vào vở .
-GV chữa bài tập .
4) Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các lỗi viết sai và luyện viết kại
các từ ngữ cần ghi nhớ .
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết Chuỗi ngọc lam .
-HS lắng nghe.
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b.
-05 HS lên bảng tham gia chơi .
-HS bổ sung các từ khác .
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b.
-HS làm bài tập vào vở .
-HS theo dõi .
-HS lắng nghe.
------------------------ & -----------------------
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
* MTC: HS hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ
hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2 ;viết được đoạn văn ngắn về môi
trường theo yêu cầu BT3
- Rèn kĩ năng sử dụng từ
- Giáo dục HS biết cách bảo vệ môi trường.
*MTR:- HSY làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :
- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, gợi mở, nhóm, thực hành luyện tập.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.

trăm loại cây khác nhau làm thành các loại rừng: rừng
thường xanh, rừng bán thường xanh, rừng tre, rừng
hỗn hợp. Tóm lại: Do lưu giữ được nhiều loại động
vật, thực vật, rừng Nam Cát Tiên được gọi là Khu
bảo tồn đa dạng sinh học.
*Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được
nhiều loại động vật, thực vật.
HĐ2: BT2 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV giao việc:*Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng BT đã
cho.
*Đánh dấu chéo vào ô ở dòng em cho là đúng.
-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn 4 dòng
lên bảng).
-GV nhận xét :dòng đúng là dòng 3: Rừng nguyên
sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều loại thực vật,
động vật quý hiếm.
HĐ3: BT3 - HS đọc yêu cầu bài tập .
-GV giao việc: *Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT.
*Xếp các hành động nêu trong ngoặc đơn vào hai
nhóm a,b sao cho đúng.
-Cho HS làm bài (GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị
trước lên bảng).
-GV chốt lại lời giải đúng:
a/Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng
rừng, phủ xanh đồi trọc.
b/Hành động phá hoại môi trường: chặt cây, đánh cá
bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng,
đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã.
HĐ4: HS làm BT4:- HS đọc yêu cầu của BT4.
-GV giao việc:*Em chọn 1 từ trong BT3.

I. MỤC TIÊU:
* MTC: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu, hai số thập phân trong thực
hành tính.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn.
* MTR: HS yếu tham gia các hoạt động cùng cả lớp, làm BT 1,2,3b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV : SGK.
– HS : VBT,SGK.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, hỏi đáp, thực hành luyện tập.
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1

5

1

28

1– Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ : - Nêu cách nhân 1 tổng
các số TP với 1 số TP ?- Nhận xét.
3–Bài mới :
a–Giới thiệu bài :
b–Hoạt động :
Bài 1: Gọi 2 HSY lên bảng,cả lớp làm vào vở

nhân với số rồi cộng lại .
- HS làm bài .
a)(6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
(6,75 + 3,25) x 4,2 = 6.75 x 4,2+3,25 x 4,2
= 28,35 +13,65 =42
b)(9,6 – 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44
(9,6 – 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6
= 34,56 – 15,12 = 19,44 .
- HS làm bài .
a. 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48
..... = 4,7 x(5,5 – 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7
b. + x = 1 .
+ x = 6,2 .
- HS đọc đề rồi tóm tắt
- Ta phải biết mua 6,8 mét vải cùng loại hết
bao nhiêu tiền .
Gi¸o ¸n líp 5A
N«ng ThÞ V©n Anh
12
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
2

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở .
4– Củng cố - Dặn dò :- Nêu cách giải bài
toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ .
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Chia 1 STP cho 1 số TN
- Bài toán thuộc dạng liên qua đến đại lượng tỷ
lệ .
- Có 2 cách giải : Rút về đơn vị hoặc tìm tỷ

2’
1. HS thực hành:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị nguyên liệu và
dụng cụ thực hành của HS.
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành.
- GV nhận xét hướng dẫn.
2. Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành.
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo
các yêu cầu, tiêu chí đã đề ra.
GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm, cá nhân.
3. Nhận xét – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
HS thực hành nội dung tự chọn.
HS báo cáo kết quả đánh giá.
Gi¸o ¸n líp 5A
N«ng ThÞ V©n Anh
13
Trêng TiÓu häc sè 2 thÞ trÊn
------------------------ & -----------------------
TIẾT 5: THỂ DỤC:
ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I. MỤC TIÊU:
-Ôn 5 động tác đã học. Học mới đông tác thăng bằng .Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngvà liên
hoàn các động tác, đúng nhịp hô.
-Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động.
- Rèn kĩ năng thực hiện chính xác các động tác đã học.
- Giáo dục HS ý thức luyện tập thường xuyên.
II . ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Ôn 6 động tác đã học
*Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
+nêu tên trò chơi
+Nhắc lại cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
3 Phần kết thúc.
-GV hướng dẫn học sinh thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá giao bài tập về nhà.
6’
20’
4’
-ĐHNL.
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
* * * * * * * *
-ĐHTC.
-ĐHTL: GV
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTL:
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
ĐHTC: GV
* * * * *
* * * * *
-ĐHKT:
* * * * * * *

.
Bài 3 : a) Tính bằng cách thuận tiện nhất .
- Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
b) Tính nhẩm kết quả tìm x .
c)
- Nhận xét sửa chữa .
- Hát
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
a) 654,72 + 306,5 - 541,02
= ( 654,72 + 306,5 ) - 541,02
= 961,22 - 541,02 = 420,2
b) 78,5 x 13,2 + 0,53
= 1036,2 + 0,53 = 1036,73
c) 37,57 - 25,7 x 0,1
= 37,57 - 2,57 = 35.
- Cách 1 : tính tổng trước rồi lấy tổng nhân với
số .
- Cách 2 : Lấy lần lượt từng số hạng của tổng
nhân với số rồi cộng lại .
- HS nêu yêu cầu bài. sau đó làm bài.
( 22,6 + 7,4 ) x 30,5
C1: ( 22,6 + 7,4 ) x 30,5
= 30 x 30,5 = 915
C 2: ( 22,6 + 7,4 ) x 30,5
= 22,6 x 30,5 + 7,4 x 30,5
= 689,3 + 225,7 = 915.
- HS trình bày kết quả. Lớp nhận xét.
- HS làm bài .
- HS yêu cầu bài. sau đó làm bài. 3 HS lên
bảng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status