TUẦN 8
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-----------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: NGƯỜI MẸ HIỀN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu nghóa các từ khó , chú ý các từ ngữ : thầm thì, xấu hổ , bật khóc , nghiêm
giọng , hài lòng
- Cảm nhận được ý nghóa câu chuyện Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy
hảo HS nên người . Cô như người mẹ hiền của các em
2. Kỹ năng: Đọc đúng toàn bài , chú ý :
+ Các tiếng có phụ âm đầu , vần thanh dễ lẫn
+ Biết nghỉ hơi đúng . Đọc đúng lời người dẫn chyện , lời đối thoại của các nhân vật
3. Thái độ: Tình yêu thương , qúi trọng đối với thầy , cô giáo .
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ.
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Cô giáo lớp em
- Khổ thơ cho em biết gì về cô giáo ?
- Nêu những hình ảnh đẹp trong lúc cô dạy HS viết
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)Bài hát “ Cô và mẹ ” của
nhạc só Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở
nhà mẹ cũng là cô giáo , khi đến trường cô
giáo như mẹ hiền .” Cô và mẹ có điểm gì
giống nhau ? Đọc truyện Người mẹ hiền các
1
* lách
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Nêu từ cần luyện đọc ?
- Từ chưa hiểu ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 4
- Nêu từ luyện đọc ?
- Nêu từ chưa hiểu ?
+ Luyện đọc câu
Thầy chốt
- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam / “Ngoài phố có
gánh xiếc. Bọn nình / ra xem đi”./
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường vừa đến/
nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? / Trốn học hở ? ” /
- Cháu này là HS lớp tôi, bác nhẹ tay/ kẻo cháu đau.
- Cô xoa đất cát lấm lem trên đầu /, mặt,/ tay chân Nam/
và đưa cậu về lớp./
Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.
Mục tiêu: Đọc từng đoạn phân biệt lời kể và lời nhân
vật.
Phương pháp: Luyện tập
ò ĐDDH: Bảng cài: đoạn.
- Luyện đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc từng đoạn.
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2
-> lựa khéo để qua chỗ chật hẹp
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (2’)
- Hát
2
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
3. Bài mới
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, trực quan
ò ĐDDH: Tranh.
- Thầy cho HS đọc đoạn 1
- Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
- Các bạn ấy đònh ra phố bằng cách nào?
- Thầy cho HS đọc đoạn 2
- Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường
- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Khi Nam bò bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói gì ,
làm gì?
-Lời nói và việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
ntn ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 4
- Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
- Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại . Nam khóc vì sợ .
Lần này, vì sao Nam khóc?
HS lớp tôi”. Cô đỡ cậu dậy xoa đất
cát dính bẩn trên người cậu, đưa
cậu trở về lớp.
- Cô rất dòu dàng thương yêu HS.
HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu bảo Nam nín.
- Vì đau – xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa không?
- Chúng em xin lỗi
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm
5HS, người dẫn chuyện, Minh ,
Nam, bác bảo vệ , cô giáo
-Cô rất dòu hiền cô vừa yêu thương
HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS .
- Một lần trốn học. Mẹ ở trường.
Hối hận
MÔN: TOÁN
Tiết : 36 + 15
3
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : Giúp HS biếtCách thực hiện phép cộng 36+15 (cộng các số nhỏ dưới dạng tính
viết)
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
2Kỹ năng: Rèn đặt tính đúng, giải chính xác.
3Thái độ : Tính cẩn thận, ham học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời. Bảng phụ.
- HS: SGK, bảng con
III. Các hoạt động
- Bài 1: Tính
- Hát
- Lớp làm bảng con
-HS thao tác trên que tính và nêu
kết quả
- HS lên trình bày
- HS đặt:
36 6+5=11 viết 1 nhớ 1
+15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5
51
- HS đọc
HS làm bảng con cột 1 và làm vở
cột 2
25 44 18 39
+36 +37 +56 +16
61 81 74 55
a) 36 và 18 b) 24 và 19
4
- Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết các số
hạng
* GV lưu ý cách đặt và cách cộng
- Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm ntn?
- Bài 4: Tô màu quả bóng có kết quả 45
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ), sai(S)
- GV nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
với khả năng
- Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
- Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như khi vắng
mặt người lớn
GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức: Chăm làm
việc nhà.
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tự liên hệ.
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia
- Hát
- HS nêu
5
làm việc nhà của bản thân.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
ò ĐDDH: Vật dụng sắm vai.
- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai, xử lí
tình huống ghi trong phiếu.
Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em thì các
bạn đến rủ đi chơi. Lan sẽ làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về. Bé Lan sắp
đi học mà chưa ai nấu cơm cả. Nam phải làm gì bây
giờ?
Tình huống 3: n cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa bát.
Nhưng trên Tivi đang chiếu phim hay. Bạn hãy giúp
Hoa đi.
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn sang chơi nhà
vào sáng nay. Nhưng hôm nay bố mẹ đi vắng cả, bà
trông giúp mẹ, hẹn các bạn dòp
khác đi chơi cùng
- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi
cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ
về, mẹ có thể nhanh chóng nấu
xong cơm, kòp cho bé Lan đi học.
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi
mới vào xem phim tiếp.
- Sơn có thể gọi điện đến cho các
bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dòp
khác. Vì bà của Sơn ốm, rất cần
Sơn chăm sóc và yên tónh để nghỉ
ngơi.
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
và trình bày kết quả thảo luận.
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa
các nhóm.
- HS nghe và thực hiện: Giơ bảng
đúng (Đ), sai (S).
6
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại.
ò ĐDDH: Phiếu luyện tập, SGK (đọc ghi nhớ)
- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận, đánh giá
sự tham gia làm việc nhà của bản thân.
1. Ở nhà em đã tham gia làm những công việc gì? Kết
quả của những công việc đó ra sao?
2. Những công việc đó do bố mẹ em phân công hay
em tự giác làm?
3. Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em tỏ
thái đội ntn?
nghó, đó là những công việc vừa
với sức và khả năng của mình.
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2004
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NGƯỜI MẸ HIỀN
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn: Vừa đau vừa xấu hổ… chúng em xin lỗi cô trong bài tập
đọc Người mẹ hiền
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; uôn/ uông; qui tắc chính tả với ao/
au
3Thái độ: Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ.
- HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cô giáo lớp em.
- Hát
7
- 2 HS lên bảng đọc các từ khó, từ cần chú ý phân
biệt của tiết trước cho HS viết. Cả lớp viết vào
giấy nháp.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay, các em
sẽ tập chép đoạn cuối trong bài tập đọc:
Người mẹ hiền. Sau đó cùng làm các bài tập
chính tả phân biệt âm đầu r/ d/ gi, vần uôn/
uông, ôn tập chính tả với ao/ au.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bò: Bàn tay dòu dàng.
- Viết từ theo lời đọc của GV: Vui vẻ, tàu thủy,
đồi núi, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo,
con kiến, tiếng đàn.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch
ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi.
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và
Minh.
- cuối câu hỏi của cô giáo.
- HS viết bảng con.
- HS chép bài.
- HS sửa lỗi.
- HS theo dõi.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà. Dè
dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá.
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
8
ò ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu.
- Thầy đọc mẫu.
- Nêu những từ cần luyện đọc
- Nêu từ chưa hiểu
. mới mất
. đám tang
. chuyện cổ tích
+ Luyện đọc câu :
- Ngắt câu dài
Thế là / chẳng bao giờ / An còn được nghe bà kể chuyện
cổ tích , chẳng bao giờ/ An còn được bà âu yếm , vuốt ve.
+ Luyện đọc đoạn bài :
- Thầy chia bài thành 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …….. vuốt ve.
- Hát
- 3HS đọc bài + TLCH
- HS đọc, lớp đọc thầm
- âu yếm, vuốt ve , dòu dàng , trìu
mến , lặng lẽ , nặng tróu , kể
chuyện.
- âu yếm , thì thào , trìu mến :
( chú thích SGK)
- mới chết ( mất : tỏ ý kính trọng ,
thương tiếc )
- Lễ tiễn đưa người chết đến nơi
yên nghỉ mãi mãi .
- chuyện thời xa xưa
- 3HS đọc.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn liên tiếp đến
hết bài
- Chuẩn bò : Đổi giày .
- HS đọc đồng thanh
- HS thảo luận , trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Lòng buồn nặng tróu
- Tiếc nhớ bà . Bà mất , An không
còn được nghe bà kể chuyện cổ
tích , được bà âu yếm, vuốt ve .
- Đọc đoạn 2,3
- Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa
đầu An bằng bàn tay dòu dàng ,
đầy trìu mến , thương yêu.
- Thầy cảm thông với nỗi buồn của
An , thầy hiểu An buồn nhớ bà
nên không làm bài tập .
- nhẹ nhàng , xoa đầu , dòu dàng ,
trìu mến , thương yêu, khẽ nói
- HS thảo luận cách đọc , đại diện
lên thi đọc
- Lớp nhận xét
- Thầy: Quan tâm đến HS , an ủi
động viên HS.
- HS nêu
MÔN: TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng 9
+ 5 … 6 + 5
2Kỹ năng: Rèn kó năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình.
Số hạng 26 26 17 38 26 15
Số hạng 5 25 36 16 9 36
Tổng
Bài 3: Số
4 5 6 7 8 9 10
10
17
Bài 4:
- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
Bài 5:
Hình bên có
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho HS thi đua điền số
- Hát
- HS sửa bài
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 6 + 8 = 14
6 + 6 = 12 4 + 6 = 10
6 + 10 = 16 7 + 6 = 13
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS dựa tóm tắt đọc đề
- Lấy số cây đội 1 cộng số cây
đội 2 nhiều hơn.
- HS làm bài, sửa bài
- 3 hình tam giác
- 3 hình tứ giác
- Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
11
+