ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NHẬT MINH
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS. VŨ VĂN HÓA
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu, tài liệu sử dụng trong đề tài là hoàn toàn trung thực và có
nguồn dẫn rõ ràng.
Học viên
Nguyễn Nhật Minh
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS.TS VŨ VĂN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI ..................7
1.1. Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội...................................7
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế ...........................................................................................7
1.1.2. Công bằng xã hội.............................................................................................13
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế .............................................18
1.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội ..............21
1.1.5. Vai trò của quản lý nhà nước giải quyết mối quan hệ tăng trường kinh tế
với vấn đề công bằng xã hội......................................................................................27
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn
đề công bằng xã hội trong và ngoài nước .................................................................31
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ..........................................................31
1.2.2. Kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam .................................................37
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Tỉnh Thái Nguyên ........................................41
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................43
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................43
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin thứ cấp ...........................43
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ..............................................................43
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................43
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................45
2.3.1. Về kinh tế ........................................................................................................45
2.3.2. Về văn hoá - xã hội - giáo dục - y tế ...............................................................46
2.2.3. Các thước đo đánh giá sự bất bình đẳng và công bằng xã hội ........................48
Chương 3: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ..................51
3.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên ...............................................51
3.1.1. Về vị trí địa lý, tài nguyên ...............................................................................51
4.1.1. Quan điểm phát triển của tỉnh Thái Nguyên ...................................................79
4.1.2. Định hướng và mục tiêu của tỉnh Thái Nguyên về tăng trưởng kinh tế với
công bằng xã hội giai đoạn 2016 - 2020 ...................................................................80
4.3. Những giải pháp quản lý nhà nước giải quyết mối quan hệ tăng trưởng kinh
tế với vấn đề công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 .............81
4.3.1. Xây dựng chính sách hợp lý dựa trên quy định của nhà nước ........................81
4.3.2. Lập kế hoạch, đề án, chương trình ..................................................................82
4.3.3. Thực hiện chính sách tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với công bằng xã hội.....82
4.3.4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá ...............................................95
4.4. Một số điều kiện nhằm thực hiện các giải pháp .................................................97
4.4.1. Các chính sách kinh tế vĩ mô về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ....97
4.4.2. Vai trò của các Bộ, ngành liên quan ...............................................................99
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 104
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 108
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIEM
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
CN-XD
Công nghiệp - xây dựng
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
ICOR
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
NN
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
NSNN
Ngân sách nhànước
TBXH
Thương binh xã hội
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới ở nước ta trong hơn hai thập kỷ qua đã đem lại những
thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc loại
khá cao so với mức tăng trưởng của các nước trong khu vực và trên thế giới. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao hơn thì đồng thời những đòi hỏi về công bằng xã hội cũng
lớn hơn. Đây chính là vấn đề phức tạp đang đặt ra cho đất nước ta đúng như Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Lý luận chưa giải quyết được
một số vấn đề của thực tiễn đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đặc
biệt là trong việc giải quyết các mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và chất
lượng phát triển; giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội”[14].
Thật vậy, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã
hội không phải là một vấn đề đơn giản. Tăng trưởng thường làm gia tăng tình trạng
bất bình đẳng và không công bằng vì những người giàu sẽ được hưởng nhiều lợi ích
hơn do tăng trưởng đem lại. Nếu lấy kết quả tăng trưởng để giải quyết vấn đề công
bằng xã hội do chính tăng trưởng gây ra có thể sẽ làm giảm hoặc triệt tiêu các yếu
tố kích thích tăng trưởng. Nhưng ngược lại, nếu không giải quyết vấn đề công bằng
xã hội thì xã hội sẽ không ổn định và như vậy sẽ không thể có tăng trưởng bền
vững. Sự lựa chọn khó khăn giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội đã được
Đảng ta khẳng định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X: “Thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát
triển” và “ Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả
nước, ở từng lĩnh vực, địa phương” [14].
Để kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, chúng ta phải giải
quyết hai vấn đề mấu chốt sau đây: Một là, làm thế nào để tận dụng những cơ hội
do tăng trưởng kinh tế đem lại nhằm thực hiện công bằng xã hội?; Hai là, làm thế
nào để việc thực hiện công bằng xã hội sẽ tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế cao và
bền vững? Việc đưa ra các giải pháp cụ thể và phù hợp với cơ cấu đặc thù riêng của
nước ta phải xuất phát từ thực tiễn sinh động ở từng địa phương, từ những kinh
đội ngũ cán bộ công chức tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới, hội nhập.
Đề tài “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội
tại tỉnh Thái Nguyên” được tác giả lựa chọn nhằm đưa ra những phân tích về thực
3
trạng quản lý kinh tế, việc thực hiện các vấn đề công bằng xã hội tại tỉnh Thái
Nguyên và các chính sách quản lý hiện tại của chính quyền tỉnh Thái Nguyên để
giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và đề xuất
những kiến nghị chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội đã có nhiều công trình nghiên
cứu, nhiều lý thuyết và mô hình về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công
bằng xã hội, nhiều bài báo, hội thảo khoa học v.v… đề cập đến vấn đề này ở các
khía cạnh cũng như cách tiếp cận khác nhau.
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở Việt Nam hiện nay như:Đề tài cấp
bộ “Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở Việt Nam với công
bằng xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới – Vấn đề và giải pháp” của TS. Nguyễn
Thị Nga (2006) đã xem xét mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mô hình kết hợp trên
thế giới, đánh giá xu hướng phát triển ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp cơ
bản kết hợp tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thời kỳ đổi mới [26].
TS. Bùi Đại Dũng và Ths Phạm Thu Phương (2009), “Tăng trưởng kinh tế
và công bằng xã hội”, cung cấp một số minh chứng định lượng về quan hệ tăng
trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam [8].
PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc (2011), ”Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội” giai đoạn 2001 - 2010”, phân tích một số vấn
đề phát sinh trong thực tế triển khai các chủ trương và chính sách lớn xử lý mối
ở Hàn Quốc nhằm rút ra những bài học hữu ích cho Việt Nam; Hệ thống hoá các
quan điểm bàn luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội,
đặc biệt đối với các nước đang phát triển; Phân tích thực tiễn tăng trưởng kinh tế và
giải quyết vấn đề công bằng xã hội ở Hàn Quốc trong quá trình này thời kỳ Hàn
Quốc thực hiện công nghiệp hoá; Khái quát và rút ra những bài học kinh nghiệm từ
thực tiễn giải quyết vấn đề công bằng xã hội trong tăng trưởng kinh tế ở Hàn Quốc
cho Việt Nam [40].
Mai Văn Nghĩa (2010), Tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội tại
thị xã Bà Rịa” đã tổng hợp các lý luận cơ bản về kết hợp tăng trưởng kinh tế với
công bằng xã hội và thực hiện phân tích và đánh giá về thực trạng kết hợp giữa tăng
trưởng kinh tế với công bằng xã hội tại thị xã Bà Rịa giai đoạn 1995-2009 [25].
5
Sền Thị Hiền (2015), Hà Nội gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển văn
hóa và bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, đã đánh giá những thành tựu và những
hạn chế trong quá trình gắn kết tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội tại
thủ đô Hà Nội [17].
Các nghiên cứu trên đây đã cung cấp những cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn
đề tăng trường kinh tế, công bằng xã hội và kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với
công bằng xã hội; vai trò của nhà nước đối với việc điều chỉnh mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; quản lý nhà nước cấp địa phương đối với
các vấn đề kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào
nghiên cứu một cách hoàn chỉnh và toàn diện về vấn đề quản lý nhà nước kết hợp
giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở cấp tỉnh, thành phố nói chung và ở
tỉnh Thái Nguyên nói riêng với những số liệu, tài liệu được cập nhật đến năm 2015.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giải quyết mối quan hệ mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phân tích thực trạng và làm
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội; làm rõ những vấn đề
kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
+ Luận văn đưa ra các bài học kinh nghiệm về quản lý mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội ở một số nước và tỉnh tại Việt Nam để
rút ra bài học cho quản lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công
bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên.
Ý nghĩa thực tiễn
+ Luận văn đề xuất các giải pháp quản lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh
tế và công bằng xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên.
+ Luận văn có thể là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, học tập cho sinh
viên chuyên ngành quản lý kinh tế, kinh tế chính trị và kinh tế phát triển.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo;nội
dung chính của luận văn bao gồm bốn chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
với vấn đề công bằng xã hội
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề
công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Các giải pháp quản lý nhà nước giải quyết mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế
1.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và phát triển bền vững
gian nhất định (thường là một năm)”.
Như vậy, Tăng trưởng kinh tế là khái niệm chỉ diễn tả động thái biến đổi về
số lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế theo thời gian,
nhưng chưa đề cập đến mối quan hệ của nó với xã hội.
* Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế bao hàm nhiều ý nghĩa rộng hơn. Trước hết, phát triển cần
phải được hiểu như một quá trình nhiều mặt liên quan đến việc tái tổ chức và tái
định hướng toàn bộ các hệ thống kinh tế và xã hội. Vì vậy, phát triển kinh tế là một
nhận thức toàn diện bao gồm các khía cạnh tinh thần và vật chất. Trong khi tăng
trưởng kinh tế chỉ thuần tuý là sự gia tăng vật chất thì phát triển kinh tế là sự hoàn
thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Có thể nói khái quát: “phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến của nền kinh
tế trên các mặt, bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng, tiến bộ về cơ cấu
kinh tế và sự tiến bộ xã hội” (Phan Thúc Huân, 2006) [22].
* Phát triển bền vững
Kinh tế thế giới phát triển ngày càng phải đối mặt với những thách thức mới
từ môi trường, vì vậy thuật ngữ phát triển kinh tế chưa thể mô tả đầy đủ các mục
tiêu phát triển của một quốc gia, địa phương. Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất
hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công
bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN)
với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới
phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác
động đến môi trường sinh thái học".Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm
1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy
ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) [41].
Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những
9
nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu
11
Tổng sản phẩm quốc nội = Giá trị tăng thêm + thuế nhập khẩu
Hoặc GDP = Giá trị sản xuất - chi phí trung gian + thuế nhập khẩu
Giá trị tăng thêm của toàn bộ ngành kinh tế được xác định cho cả nước và
cho từng vùng lãnh thổ và bằng tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế và
thành phần kinh tế. Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế bao gồm: Thu nhập
của người sản xuất như tiền lương, tiền công (kể cả bằng tiền hay bằng hiện vật và
các khoản trả có tính chất lương), trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nộp
công đoàn cấp trên, thu nhập khác ngoài lương, tiền công; Thuế sản xuất bao gồm:
Thuế hàng hoá (không bao gồm thuế nhập khẩu) thuế sản xuất và chi phí khác.
Thuế sản xuất không bao gồm thuế trực thu như thuế thu nhập, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Khấu hao tài sản cố định; Giá trị thặng dư; Thu nhập hỗn hợp. Giá trị gia
tăng của một xí nghiệp là chênh lệch giữa giá trị sản lượng của xí nghiệp và giá trị
các yếu tố vật chất mà xí nghiệp mua của các xí nghiệp khác.
Phương pháp tính theo chi tiêu. Phương pháp này người ta tính bằng cách
cộng các chi tiêu lại: GDP = Y = C + I + G + NX
Trong đó: Chi tiêu tiêu dùng (C): Bao gồm tất cả các chi tiêu cho sản phẩm
và dịch vụ do các xí nghiệp sản xuất ra và bán cho các hộ gia đình. Chi tiêu đầu tư
(I) là tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trong kỳ, bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ
bản bao gồm vốn xây lắp, vốn mua sắm thiết bị, vốn xây dựng cơ bản khác, vật nuôi
để kéo cày, làm giống…, vốn tăng tài sản lưu động trong kỳ như tăng tồn kho giữa
cuối kỳ và đầu kỳ về nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá trong lưu thông,
sản phẩm sản xuất trong hộ gia đình nông nghiệp, phi nông nghiệp, kho dự trữ nhà
nước. Chi tiêu của chính phủ về những sản phẩm và dịch vụ (G) bao gồm các chi
tiêu của chính quyền trung ương và địa phương. Đây là các chi phí cho giáo dục
quốc phòng, hành chánh, y tế, toà án, chi phí để duy trì trật tự công cộng, công trình
công cộng, xây dựng kết cấu hạ tầng… Xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa
xuất khẩu và nhập khẩu của nền kinh tế. Đây là một chi tiêu phản ánh mối quan hệ
bình trong năm. Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người có thể tính theo
giá thực tế, giá so sánh, tính theo nội tệ hoặc theo ngoại tệ.
Sự gia tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể
hiện sự tăng trưởng bền vững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống
dân cư giữa các quốc gia hoặc giữa các tỉnh, thành phố trong cả nước với nhau.
Ngân hàng Thế giới - WB (năm 2006) đã phân chia các nhóm quốc gia theo thu
nhập bình quân đầu người, cụ thể là:
Nhóm nước thu nhập cao ≥ 11.116USD/người/năm.
Nhóm nước thu nhập trung bình từ 906 đến 11.115USD/người/năm.
Nhóm nước thu nhập thấp ≤ 905 USD/người/năm [24]
Theo số liệu xếp hạng các quốc gia trên thế giới của WB (năm 2014), GDP
bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 là 2.052 USD, vượt qua ngưỡng
nhóm nước có thu nhập thấp, đứng thứ 132/183 quốc gia [53].
Tuy nhiên, GDP bình quân đầu người chỉ cho chúng ta biết những gì xảy ra
đối với một người trung bình, còn đằng sau giá trị bình quân đó có rất nhiều sự khác
biệt giữa các cá nhân với nhau. Thu nhập không phải là tất cả cuộc sống con người.
13
Mục đích của sự phát triển bền vững là mở rộng mọi sự lựa chọn của con người chứ
không phải chỉ là gia tăng thu nhập.
1.1.2. Công bằng xã hội
1.1.2.1. Bất bình đẳng xã hội và công bằng xã hội
* Bất bình đẳng xã hội
Trong các xã hội, vấn đề bình đẳng xã hội và bất bình đẳng xã hội luôn được
đặt ra không chỉ bởi các nhà khoa học mà cả đối với các chính phủ cũng như đông
đảo quần chúng nhân dân. Nhằm hướng đến sự phát triển bền vững, việc khắc phục
tình trạng bất bình đẳng xã hội đã trở thành vấn đề cốt lõi của mọi quốc gia.
Tình trạng bất bình đẳng xã hội diễn ra trên nhiều khía cạnh như: khía cạnh
thu nhập hay tiêu thụ, khía cạnh địa lý, khía cạnh giới tính, sức khỏe, năng lực, uy
nghiệp và dịch vụ về nông thôn để hạn chế di dân ra đô thị. Tạo môi trường thuận
lợi để khai thác mọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên
phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, thu hút nhiều lao động.
e) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ
tầng đồng bộ, hiện đại
*) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ
tầng đồng bộ
Thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn
thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ tốt cho việc thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 nhằm đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hóa, phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng các yêu cầu trở thành
tỉnh Công nghiệp theo hướng hiện đại.
Tiếp tục rà soát, đơn giản các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để
khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa
trong đầu tư phát triển, huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế bằng
các hình thức thích hợp như: BOT, BT, BTO, PPP để đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội.
93
Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, lựa chọn đối tác có trọng tâm, trọng
điểm. Khắc phục tình trạng hành chính hóa xúc tiến đầu tư hiện nay.
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân cách nguồn vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng, các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao,...
Triển khai thực hiện tốt luật đầu tư công, trên cơ sở ban hành danh mục ưu
tiên đầu tư 5 năm 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính
phủ, TP chính quyền địa phương đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu, nhiệm vụ của
ngành, lĩnh vực, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhằm tránh phát sinh
nợ xây dựng cơ bản. Tổ chức đấu thầu cạnh tranh, không chỉ định thầu giao quyền
cố, xây dựng hệ thống đê sông, bảo đảm an toàn hồ đập.
Từng bước hiện đại hóa ngành thông tin- truyền thông và hạ tầng công nghệ
thông tin; ưu tiên bảo vệ môi trường để hạn chế tối đa mức độ gia tăng ô nhiễm,
khắc phục tình trang suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Phát triển hệ
thống cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh cho đô thị, khu công nghiệp và dân cư
nông thôn. Giải quyết từng bước vấn đề thoát nước và xử lý nước thải ở các đô thị
Chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa và các
lĩnh vực khác theo hướng tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình. Đồng
thời đẩy mạnh việc xã hội hóa, huy động nhiều nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân
đầu tư phát triển vào các lĩnh vực trên, để bổ sung và phát huy hiệu quả đầu tư bằng
nguồn vốn nhà nước.
4.3.3.3. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý của các cơ quan công quyền và
cán bộ - công chức
Đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về kinh tế - xã hội, trong đó quan tâm các giải pháp thực hiện cải cách chế độ
công vụ, công chức, nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý, phục vụ của bộ máy nhà
nước, công chức, viên chức đối với công dân, tổ chức và toàn xã hội.
Tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các quy định của nhà nước; nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của nền hành chính
hiện đại và chuyên nghiệp.
Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để
thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh
doanh trên địa bàn tỉnh; cải cách hành chính nâng cao chỉ số quản trị công cấp tỉnh
(PAPI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX).