ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LƯỜNG VĂN VINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂY XOÀI TRÒN YÊN CHÂU GẮN VỚI CHUỖI
GIÁ TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LƯỜNG VĂN VINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂY XOÀI TRÒN YÊN CHÂU GẮN VỚI CHUỖI
GIÁ TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 18
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN HỮU THỌ
khóa học.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu,
và xin cảm ơn đến tất cả các anh chị nông dân trồng xoài, các bác trong doanh nghiệp
chế biến sản xuất sản phẩm xoài đã dành khoảng thời gian quý báu để trả lời bản câu
hỏi điều tra số liệu của đề tài.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như là
hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự
đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiệnhơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 09 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Lường Văn Vinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học thực tiễn ......................................... 3
2.4.2.Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận trong chuỗi ............................ 36
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 37
3.1. Thực trạng phát triển sản xuất xoài tròn ở Yên Châu ............................... 37
3.2 Phân tích chuỗi giá trị của Xoài tròn tại huyện Yên Châu ......................... 38
3.2.1 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị xoài tròn huyện Yên Châu ............. 38
3.2.2. Phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị
xoài tròn tại Yên Châu .......................................................................... 42
3.2.3. Sự hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh tiêu
thụ ..................................................................................................................... 57
3.3. Đánh giá chung về chuỗi giá trị xoài huyện Yên Châu ............................ 59
3.3.1.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ............................... 61
3.3.2. Các vấn đề cần giải quyết....................................................................... 62
3.4. Một số giải pháp phát triển chuỗi giá trị xoài tròn Yên Châu ................... 64
3.4.1. Công tác quy hoạch ................................................................................ 64
3.4.2.Các biện pháp kỹ thuật ............................................................................ 66
3.4.3.Các biện pháp kinh tế .............................................................................. 68
3.4.4.Marketing sản phẩm xoài tròn Yên Châu ............................................... 70
v
3.4.5.Nâng cấp phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm xoài tròn chất lượng cao71
3.4.6.Mở rộng thị trường tiêu thụ ..................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 75
1. Kết luận ........................................................................................................ 75
2. Khuyến nghị ................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 77
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 79
vi
VietGAP
Vietnamese Good Agricultural Practices Province.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tình hình sử dụng đất huyện Yên Châu giai đoạn 2015 - 2017 26
Bảng 2.2.
Diện tích các loại cây trồng của huyện Yên Châu 2015 -2017 29
Bảng 2.3.
Diện tích cây ăn quả trên địa bàn huyện Yên Châu từ 20152017 ..................................................................................... 30
Bảng 3.1.
Thống kê sản lượng và năng suất xoài tròn Yên Châu 2015 2017 ..................................................................................... 38
Bảng 3.2.
Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị xoài tròn huyện Yên Châu.. 40
Bảng 3.3.
Bảng 3.10. Sự hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân trong
kênh tiêu thụ (Tính bình quân 1 tấn) .................................. 58
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Chuỗi giá trị của Porter (1985) ........................................... 11
Hình 1.2.
Hệ thống giá trị của Porter (1985) ...................................... 11
Hình 3.1.
Sơ đồ chuỗi giá trị của Xoài tròn tại Yên Châu .................. 39
Hình 3.2.
Các kênh tiêu thụ chính của cây xoài tròn .......................... 41
Hình 3.3.
Sơ đồ các tác nhân trong chuỗi giá trị xoài tròn tại Yên Châu.... 41
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
x
- Phương pháp so sánh:
- Phương pháp chuyên gia:
3. Kết quả nghiên cứu
Kết quả cho thấy quy mô sản xuất của các hộ còn nhỏ lẻ, toàn huyện Yên Châu
có 7 HTX dịch vụ nông nghiệp, chưa có công ty chế biến xoài, và cũng như chưa có
nhà máy sơ chế đặt tại vùng nguyên liệu. Kênh thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng
nhỏ và mới bắt đầu không đáng kể tổng lượng xoài tiêu thị trường tiêu thụ nội địa của
xoài tròn Yên Châu chủ yếu ở các huyện lân cận, các chợ thành phố Sơn La, Hà Nội,
Long Biên.
4. Kết luận
4.1. Ở cả hai thị trường tiêu thụ các hộ trồng xoài tròn có mức thu nhập khá cao
so với các tác nhân còn lại trong chuỗi. Giá trị gia tăng ở chuỗi giá trị phân bố chưa
đồng đều và chưa chia sẻ lợi nhuận cho nhau. Để sản phẩm xoài tròn ở Yên Châu
phát triển bền vững trong tương lai thì cần có nhiều giải pháp như: Quy hoạch, nâng
cấp chuỗi...
4.2. Qua việc tìm hiểu đặc điểm địa bàn nghiên cứu chúng ta thấy được điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian qua, thấy được những thuận
lợi, khó khăn đối với phát triển cây xoài tròn nói riêng và phát triển cây ăn quả của
huyện nói chung.
4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản suất cây ăn quả của huyện
- Điều kiện khí hậu, thời tiết
- Địa hình đất đai, thổ nhưỡng
- Trình độ dân trí
- Vấn đề thị trường - giá cả
1
MỞ ĐẦU
2
Tại huyện, cây xoài tròn Yên Châu phân bố tự nhiên ở trên 14/15 xã, thị trấn
trong địa bàn huyện, tuy nhiên chủ yếu tập trung ở các xã Chiềng Pằn, Viêng Lán,
Sặp Vạt. Năng suất bình quân đạt từ 8 đến 10 tấn/ha. Xoài tròn Yên Châu đang được
nhà nước và nhân dân quan tâm phát triển với tổng diện tích xoài tròn hiện có 220 ha,
Xoài tròn tuy quả nhỏ nhưng ăn ngọt đậm, mùi thơm lâu đã được Cục sở hữu trí tuệ
cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (Quyết định số 2958/ QĐ -SHTT ngày
30 tháng 11 năm 2012) đối với 3 xã vùng chỉ đẫn địa lý gồm: Chiềng Pằn, Viêng Lán,
Sặp Vạt.
Mặc dù có tiềm năng còn rất lớn, song việc sản xuất kinh doanh loại cây trồng
này còn manh mún, nhỏ lẻ, chủ yếu là nhân dân trồng tự phát không theo quy hoạch,
hiệu quả thấp do khó khăn về vốn, kỹ thuật, nhân lực và sự liên kết yếu giữa các tác nhân
trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của loại cây trồng này…
Xuất phát từ ý nghĩa kinh tế - xã hội của Xoài Yên Châu đối với đời sống đồng
bào các dân tộc huyện Yên Châu, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực
trạng và giải pháp phát triển cây xoài tròn Yên Châu gắn với chuỗi giá trị trên địa bàn
huyện Yên Châu" nhằm nâng cao giá trị kinh tế loài cây này cho địa phương và góp
phần phát triển một cách bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng phát triển cây xoài tròn tại huyện Yên Châu
- Phân tích vai trò, sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân tham gia vào chuỗi
giá trị ngành hàng xoài tròn Yên Châu trên địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị ngành hàng cây xoài tròn Yên
Châu tại huyện Yên Châu.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển liên kết chuỗi, nâng cao giá trị ngành
hàng cây xoài tròn Yên Châu của huyện Yên Châu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
dân, không theo quy hoạch; giá cả thị trường của quả xoài không ổn định hoàn toàn
phụ thuộc vào thương lái, chủ yếu là bán quả tươi và qua đóng gói bao bì và bảo quản
thủ công, chưa hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nên giá trị kinh tế chưa
cao. Qua nghiên cứu đánh giá của đề tài góp phần cho chính quyền địa phương làm
tốt công tác quy hoạch, quản lý có hiệu quả, góp phần là tăng giá trị của quả xoài tròn
Yên Châu và phát triển cây xoài tròn Yên Châu một cách bền vững, làm tăng thu
nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn vùng cao Yên Châu.
Chương 1
4
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
1.1.1.1 Chuỗi giá trị
a) Khái niệm chuỗi
Khái niệm về chuỗi đầu tiên được đề cập trong lý thuyết về phương pháp chuỗi
(filière). Phương pháp này gồm các trường phái tư duy nghiên cứu khác nhau và sử
dụng nhiều lý thuyết như phân tích hệ thống, tổ chức ngành, kinh tế ngành, khoa học
quản lý và kinh tế chính trị Macxít. Khởi đầu, phương pháp này được các học giả của
Pháp sử dụng để phân tích hệ thống nông nghiệp của Mỹ những năm 1960s, từ đó
đưa ra những gợi ý đối với việc phân tích hệ thống nông nghiệp của Pháp và sự hội
nhập theo chiều dọc của các tổ chức trong hệ thống nước này. Chính sách nông nghiệp
của Pháp sử dụng phương pháp này như là công cụ để tổ chức sản xuất các mặt hàng
xuất khẩu đặc biệt đối với những mặt hàng như cao su, bông, cà phê và dừa. Cho đến
những năm 1980, phương pháp này được ứng dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia khác
trên thế giới. Trong thời gian này, khung filière không chỉ tập trung vào hệ thống sản
xuất nông nghiệp mà còn chú trọng đặc biệt đến mối liên kết giữa hệ thống này với
công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng. Như vậy,
cho một điện thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự như vậy đối với
một thiết kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối
với các doanh nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù hợp cho các nguyên liệu
tươi sống (như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng của thành phẩm và vì vậy,
làm tăng giá trị sản phẩm.
Chuỗi giá trị theo nghĩa “rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều người
tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân,
người cung cấp dịch vụ v.v.) để biến một nguyên liệu thô thành một sản phẩm bán
lẻ[14]. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển
dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế
biến,…
Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến
lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi. Khi tiến
hành phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi một phương pháp tiếp cận thấu đáo về những gì
đang diễn ra giữa những người tham gia trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau,
những thông tin nào được chia sẻ, quan hệ giữa họ hình thành và phát triển như thế
nào,…
6
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng quan
trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội và môi trường
trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có
thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như đất đai, nước), có thể làm thoái
hoá đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm[13]. Thêm vào đó, sự phát triển của
chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền
thống, ví dụ, do quan hệ quyền lực giữa các hộ và cộng đồng thay đổi, hoặc những
nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động
của những người tham gia chuỗi giá trị[13].
Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông nghiệp.
- Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối và khối
lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau.
- Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm an toàn
và vấn đề môi trường.
c) Ngành hàng
Vào những năm 1960, phương pháp phân tích ngành hàng (Filière) được sử
dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông nghiệp. Các
vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ thống sản xuất tại địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng
nông sản. Bước sang những năm 1980, phân tích ngành hàng được sử dụng và nhấn
mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nông nghiệp, sau đó phương
pháp này được phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong
ngành hàng.
Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên
cứu ngành hàng. “Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và
các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các
mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”.
Theo Fearne: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các
phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng.
Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ điểm ban
đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua
nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm
hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”[13].
8
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay
những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp đó là gia
công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp”[7].
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá trình
d) Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và tự quyết
định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp,
những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ[13].
Tác nhân được phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh...);
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...).
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp các
chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất cả các
hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác
nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính là
chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân. Ví
dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến, hộ bán buôn
có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có một hay nhiều chức năng. Các chức
năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong
ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các
tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng
hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng.
e) Bản đồ chuỗi giá trị
Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về những
cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá trị, bản đồ
chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ về các chủ thể của
chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết phải bao gồm cấp độ vĩ mô
của chuỗi giá trị.
- Khung phân tích của Porter[18]: Trường phái nghiên cứu thứ hai liên quan
đến công trình của Micheal Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng
khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như
quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài[18] và chiến dịch quảng cáo sẽ chú
ý đặc biệt đến những vấn đề này.
11
Hình 1.1. Chuỗi giá trị của Porter (1985)
Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị”.
Có nghĩa là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể
xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt động rộng hơn
mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động do tất
cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hoá hoặc dịch vụ thực hiện, bắt
đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái
niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”.
Tuy nhiên, cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá
trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến
lược.
Hình 1.2. Hệ thống giá trị của Porter (1985)
- Phương pháp tiếp cận toàn cầu: Gần đây nhất, khái niệm các chuỗi giá trị được
áp dụng để phân tích toàn cầu hoá. Các nhà nghiên cứu Kaplinsky và Morris đã quan sát
được rằng trong quá trình toàn cầu hoá, người ta nhận thấy khoảng cách trong thu nhập
trong và giữa các nước tăng lên. Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có
thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng động:
+ Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động trong chuỗi, phân
tích chuỗi giá trị sẽ phân tích được tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành những khoản
mà các bên khác nhau trong chuỗi giá trị nhận được.
12
b). Lập sơ đồ chuỗi giá trị
13
- Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm ba mục tiêu:
Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và
các quy trình trong một chuỗi giá trị; thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác
nhân và quy trình trong chuỗi giá trị; cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết
ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị.
- Các câu hỏi chính: Không có sơ đồ chuỗi giá trị nào hoàn toàn toàn diện và
bao gồm tất cả mọi yếu tố. Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ thuộc vào các
nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm vụ của tổ chức của
chúng ta. Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm
thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được,... Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa
vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập sơ đồ là rất quan trọng.
Câu hỏi có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ: Có những
quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị? Ai tham gia vào những quy
trình này và họ thực tế làm những gì? Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức
nào trong chuỗi giá trị? Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia,
số công việc tạo ra như thế nào? Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được
chuyển đi đâu? Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? Có những hình
thức quan hệ và liên kết nào tồn tại? Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp
cho chuỗi giá trị?
- Sơ đồ chuỗi giá trị gồm các bước sau: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong
chuỗi giá trị; Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình
này; Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức; Lập sơ đồ khối lượng sản
phẩm, số người tham gia và số công việc; Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc
dịch vụ về mặt địa lý; Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi
giá trị; Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi
giá trị; Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị.