LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tổng hợp “Thực trạng và giải pháp phát triển cây
hồ tiêu của nông hộ theo hướng bền vửng tại xã Ea Ning, huyện Cư Kuin,
tỉnh ĐăkLăk” tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại Học Tây Nguyên nói chung, thầy
cô giáo Khoa kinh tế nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức cơ sở lý luận rất quý giá giúp tôi nâng cao được nhận thức
trong quá trình thực tập cũng như quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Nguyển Đức Quyền, thầy Nguyển Văn
hóa và thầy Hồ Quốc Thông đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt tôi
trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo,UBND xã, các phòng
ban chuyên môn, xã Ea Ning huyện cư kuin, đã tạo điều kiện và tận tình
giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và áp dụng các kiến thức đã học
vào thực tiễn
Đắk Lắk, tháng 10 năm 2012
Sinh viên
Trần Hữu hải
MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 2
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
2
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 2
2.2.2.1. Các phương pháp cụ thể
2
2.2.3- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU2
3.1- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 2
3.1.1- Điều kiện tự nhiên 2
3.1.1.1. Vị trí địa lí2
3.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 2
3.1.1.3. Đặc điểm địa hình và tài nguyên đất đai 2
3.1.2- Điều kiện kinh tế- xã hội 2
3.1.2.1. Kinh tế . 2
3.1.2.2. Hộ nghèo 2
3.1.2.3. Hạ tầng kinh tế - xã hội.
2
3.1.3. Một số thuận lợi, khó khăn chung của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội với tình hình phát triển cây hồ tiêu ở xã EaNing
2
3.1.3.1. Những nhân tố thuận lợi
2
3.1.3.2. Những khó khăn hạn chế
2
3.2-Kết quả nghiên cứu 2
3.2.1- Thực trạng sản xuất và phát triển cây hồ tiêu ở xã Ea Ning
2
3.2.1.1. Diện tích, sản lượng cây hồ tiêu
2
3.2.1.2. Phân bố diện tích cây hồ tiêu giữa các vùng trong xã eaning 2
3.2.1.3. giá trị sản xuất hạt tiêu 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.1. đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2010
2
Bảng 3.1.2. cơ cấu lao động của xã năm 2010
2
Bảng 3.2.1. diện tích, năng suất và sản lượng (tính ha/hộ)
2
Bảng 3.2.2. phân bố diện tích cây hồ tiêu xã EaNing
2
Bảng 3.2.3 hiệu quả kinh tế tính cho 01ha/hộ của cây hồ tiêu 2
Bảng 3.2.4 các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán hạt tiêu
2
Bảng 3.2.5 các yếu tố đầu tư và chăm sóc cây hồ tiêu ( tính 1ha/hộ)
Bang 3.2.6 các phương tiện phục vụ sản xuất và tiêu thụ 2
Bảng 3.2.7 dịch vụ tín dụng của các hộ điều tra 2
Bảng 3.2.8 Trình độ học vấn của các chủ hộ 2
Bảng 3.2.9. phân tích swot về hồ tiêu ở xã EaNing CuKuin
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỬ VIÊT TẮT Giải nghĩa
ĐVT Đơn vị
TR.Đ Triệu đồng
DT Dân tộc
UBND
Ũy ban nhân dân
VN Việt nam
HA hecta
BQ Bình quân
khá thuận lợi Từ khi eaning thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất
nước bởi các chính sách do nhà nước đưa ra, xã EaNing đã có nhiều
chuyển biến tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đặc biệt là
cây hồ tiêu.
Có thể nói cây hồ tiêu đã giúp người dân nơi đây lựa chọn được một giải
pháp phát triển kinh tế rất quan trọng trong thời kỳ đổi mới.Tuy nhiên xét
theo quan điểm bền vưng, việc phát triển cây hồ tiêu ở xã eaning, vẫn còn
nhiều vấn đề cần được đưa ra nghiên cứu giải quyết, đó là:
-Về kinh tế: Tăng trưởng không ổn định, lợi nhuận từ sản xuất cây hồ tiêu
không tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của GO nguyên nhân chủ yếu do:
+ không chủ động điều tiết được sản lượng hợp lý theo mức cầu của thị
trường, trong vụ thu hoạch thường xẩy ra tình trạng cung vượt quá cầu.
+ Chưa có sự đầu tư thoả đáng cho chế biến, sản phẩm sau chế biến chất
lượng thấp. Thị trường tiêu thụ cục bộ, giá cả bấp bênh lên xuống thất
thương.
- Việc làm, thu nhập của người dân không ổn định, nguyên nhân: một
phần do nội lực của người dân còn hạn chế; một phần do sự quan tâm đầu
tư của Chính phủ đối với nhân dân như: Công tác đào tạo; ứng dụng
chuyển giao khoa học công nghệ; hỗ trợ về SX, thương mại…còn hạn
chế, dẩn dến năng suất thấp
- Về môi trường: sản xuất chưa gắn với bảo vệ môi trường do khả năng
tiếp cận khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và vai trò trách nhiệm của
mỗi cá nhân đối với cộng đồng còn hạn chế, dẫn đến tình trạng sử dụng
thuốc trừ sâu diệt cỏ bừa bãi, thiếu khoa học, gây ảnh hưởng không tốt
đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái.
Việc nghiên cứu đề tài:”Thực trạng và giải pháp phát triển cây hồ tiêu của
nông hộ theo hướng bền vửng tại xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh
ĐăkLăk” sẻ góp phấn giải quyết các vấn đề trên
thôn bền vững tức là phát triển theo hướng CNH - HĐH đất nước, giữ
vững hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường dựa theo cơ chế thị trường và
có sự quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo được nhu cầu hiện tại nhưng
không làm giảm khả năng đáp ứng trong tương lai.
2.1.2- Cơ sở lý luận về phát triển
2.1.2.1. Khái niệm về phát triển
Trong thế giới tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “Phát triển” được biểu
hiện dưới nhiều quan niệm và trạng thái khác nhau; song tựu chung lại
“Phát triển” được hiểu là một thuật ngữ chứa đựng các chỉ tiêu phản ánh
kết quả gia tăng, tiến bộ, sau quá trình vận động biến đổi của một hay
nhiều hoạt động Kinh tế- Xã hội trong một giai đoạn, một thời kỳ nhất
định.
Phát triển kinh tế là kết quả gia tăng về số lượng, quy mô sản xuất, thị
trường tiêu thụ, sự tiến bộ về chất lượng, cơ cấu kinh tế xã hội. Phát triển
là một khái niệm chung song mỗi chủ thể kinh tế, hoạt động kinh tế đều
có riêng một tiêu trí phát triển dựa theo khả năng, trình độ và công nghệ
của từng chủ thể.
2.1.2.2. Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển kinh tế là phương thức duy nhất và là điều kiện cơ bản để đạt
tới cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn của tất cả các dân tộc trên khắp thế
giới. Nhưng trong quá trình phát triển hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn
cho mình thì con người lại luôn tạo nên sự mâu thuẫn giữa các nhu cầu
của chính mình. Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng
ta’ của Hội đồng thế giới về MT và phát triển (WCED) của Liên hợp
quốc, đã đưa ra khái niệm “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng
được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở
khoảng 3,46% mỗi năm, trong đó Mỹ vẫn duy trì là nước nhập khẩu lớn
nhất thế giới với 23% thị trường toàn cầu. Nhập khẩu vào Mỹ đã tăng
5,46% mỗi năm trong thập kỷ qua.Sản lượng hạt tiêu thế giới dao động từ
270.000 – 335.000 tấn mỗi năm. Các nước sản xuất lớn nhất thế giới bao
gồm Việt Nam, Ấn Độ, Brazil, Trung Quốc, Indonexia, Malaysia và Sri
Lanka.
2.1.2.2. tình hình sản xuất hồ tiêu ở việt nam
Cho đến nay, không ai trong giới kinh doanh gia vị và nông sản trên khắp
thế giới không biết đến Hồ tiêu Việt Nam. Người ta biết đến Hồ tiêu Việt
Nam như là một nhà sản xuất và xuất khẩu số 1 thế giới, Ở nhiều vùng
trồng tiêu của nước ta, thiên nhiên đã biệt đãi cho điều kiện khí hậu và
thổ nhưỡng hết sức phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây tiêu.
Theo đó, năng suất và sản lượng hồ tiêu VN luôn là một sự ngưỡng vọng
cho hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trồng hồ tiêu trên thế giới.
Trong 39 nước SX hồ tiêu trên thế giới thì VN là một trong 4 nước có
diện tích hồ tiêu lớn nhất: Sau Ấn Độ (195,9 nghìn ha), Indonesia (103,9
nghìn ha) và trước Malaysia (13,5 nghìn ha). Năm 2011, diện tích hồ tiêu
Việt Nam đạt 55,8 nghìn ha (trong đó Bắc Trung bộ khoảng 3,4 nghìn
ha), duyên hải Nam Trung bộ khoảng 1,4 nghìn ha, Tây Nguyên 22,6
nghìn ha, ĐBSCL 0,6 nghìn ha và Đông Nam bộ lớn nhất với 27,7 nghìn
ha). Tỉnh có diện tích trồng hồ tiêu lớn nhất nước là Bình Phước (10
nghìn ha), sau đó là đến Đồng Nai và Đăk Nông (mỗi tỉnh 8 nghìn ha).
Hạt tiêu Việt Nam được các nước đánh giá đóng vai trò quyết định trên
thị trường thế giới. Tại một số thị trường lớn, hạt tiêu Việt Nam chiếm vai
trò chi phối quan trọng, chẳng hạn như 33% tổng nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ
và 40% tại EU. Gần đây, đã có doanh nghiệp Nhật Bản sang Việt Nam
đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt tiêu đưa về Nhật Bản tiêu thụ.
Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do
Sử dụng phiếu điều tra, trực tiếp điều tra phỏng vấn các nông hộ trên địa
bàn xã EaNing huyện Cư Kuin.
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA) trong quá trình khảo sát. Sử dụng những câu hỏi mở, thông qua
phương pháp này trực tiếp tiếp cận các chủ vườn, các đối tượng có liên
quan đến sản xuất, phát triển cây hồ tiêu để hiểu biết thực trạng những
thuận lợi, khó khăn trong sản xuất kinh doanh, những dự định trong
tương lai của họ đối với sản xuất; từ đó có thêm những nhận xét, đánh giá
về thực trạng sản xuất và dự định trong tương lai của người dân, phục vụ
nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cho đề tài .
* Chọn mẫu điều tra:
Phương pháp chọn mẫu trên cơ sở phân loại hộ thì có ba nhóm: khá, trung
bình, nghèo.
Cách chọn: chọn mẫu một cách ngẩu nhiên hoàn toàn
Chọn thôn nghiên cứu: chọn 4 thôn bất kì
Chọn hộ nghiên cứu: mỗi thôn chọn 6 hộ gia đình
2.2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu điều tra được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp,
tính toán các chỉ tiêu cần thiết
2.2.2.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh điều kiện sản xuất, kết quả và hiệu quả
giữa trồng cây hồ tiêu, giữa các vùng sản xuất, tình hình sử dụng phân
bón, thuốc trừ sâu diệt cỏ trên địa bàn nhiên cứu
2.2.3- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
*Nhóm chỉ tiêu về phát triển sản xuất
- Diện tích, năng suất, sản lượng cây hồ tiêu qua các năm.
- Diện tích, sản lượng từng giống,
- Chi phí đầu tư cho SX cây hồ tiêu
- Kết quả phát triển diện tích, sản lượng qua các năm của xã.
*Các chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế
- Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với các
đặc trưng khí hậu như sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,9 0C.
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 2.473 giờ;
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 82%;
+ Lượng mưa trung bình trong năm: 1.400mm - 1.500mm;
+ Lượng bốc hơi trung bình năm: 85,5 mm.
- Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu xã
cũng mang tất cả những đặc điểm của khí hậu Tây Nguyên với 2 mùa rõ
rệt trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (gió Tây Nam
thịnh hành), thường có mưa lớn và tập trung, chiếm hơn 85% lượng mưa
cả năm; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (gió Đông Bắc
thịnh hành), mùa này nắng và nóng, ít mưa, lượng mưa chiếm 15% lượng
mưa cả năm.
- Các hướng gió chính trong năm.
+ Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bình
từ 5-6 m/s.
+ Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 2,5 – 3
m/s.
3.1.1.3. Đặc điểm địa hình và tài nguyên đất đai
a. Địa hình, địa mạo.
Địa hình của xã tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 450-500m so
với mực nước biển, độ dốc trung bình 3-8o, địa hình toàn vùng có xu
hướng thấp dần từ Bắc đến Nam. Nhìn chung địa hình xã khá thuận lợi
cho việc xây dựng các công trình, bố trí các khu dân cư và phát triển sản
xuất nông nghiệp
b. Tài nguyên đất đai.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của Ea Ning theo thống kê năm 2010 là
II
Đất phi nông nghiệp
548.10
-37.95
1
Đất ở 120.10
-28.78
2
Đất chuyên dùng 392.57
-6.09
3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0.00 0.00
4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
10.75 -3.08
5
Đất sông suối và nước chuyên dùng 24.68 0.00
6
Đất phi nông nghiệp khác
0.00 0.00
III
Đất chưa sử dụng 7.39 5.01
IV
Đất có mặt nước ven biển
0.00 0.00
Tổng diện tích đất tự nhiên
2778.00
0.00
+ Ea Ning – Ea Bhốk: 2km;
+ Ea Ning – Ea Bhốk: 5,7km;
+ Ea Ning – Ea Hu – Cư Êwi: 5km;
- Các tuyến đường trục, thôn, xóm: Tổng có 139 tuyến với tổng chiều dài
68,5km, trong đó nhựa hóa 4,1km, cấp phối đá dăm 2,5km tỷ lệ kiên cố
hóa 5,99%.
- Trục đường chính nội đồng: 23km là đường đất, nhiều đoạn lầy lội vào
mùa mưa, gây khó khăn cho vận chuyển và đi lại của người dân. Tỷ lệ
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện là 0%.
Thuỷ lợi .
Thực trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã: Tổng số các công trình trên
địa bàn xã là 18 hồ, đập.
Các hồ đập trên đều do các công ty cà phê quản lý. Hệ thống kênh tưới
tiêu của xã đáp ứng nhu cầu tưới tiêu của 99% diện tích sản xuất. Năng
lực tưới đáp ứng cho 1934, 95 ha cà phê, 45 ha tại cánh đồng thôn 23, 24
và thôn 25.
Tổng chiều dài kênh, mương nội đồng trên địa bàn xã là: 23,8 km, trong
đó xã quản lý là 6,5km, còn lại 17,3km là do công ty TNHHMTV cà phê
Chư Quynh và Ea HNin quản lý.
Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục
vụ dân sinh (100%).
Hiện nay tỷ lệ km kênh mương đã được kiên cố hóa là 12km thuộc công
ty cà phê Chư Quynh và Ea HNin quản lý đạt tỷ lệ 69,37%.
Điện.
Trên địa bàn xã có 16 máy biến áp với tổng công suất là 76 KVA. Tổng
đường dây hạ thế 52 km với 13 tuyến. Đường dây điện đã kéo đến 17
thôn, buôn, số lượng hộ được sử dụng điện trên 98%.
Nhìn chung, hệ thống lưới điện đã được đầu tư đáp ứng được nhu cầu sản
Bộ VH-TT-DL là 02/17 thôn, buôn đạt 11,8%.
Chợ .
Xã có 01 chợ xây dựng tại khu vực thôn 22, hình thành từ những năm
1990, tổng diện tích mặt bằng chợ là 7.500 m2, quy hoạch khu chợ lồng
bán thực phẩn tươi sống với diện tích 537 m2, nhà lồng xây dựng với
hình thức bán kiên cố, nhà lồng lớn diện tích 322 m2, xây dựng theo tiêu
chuẩn nhà cấp 4. Nhà lồng nhỏ diện tích 215 m2, có 47 sạp kinh doanh
thực phẩm.
Hoạt động thương mại dịch vụ mua bán có bước phát triển. Chợ trung
tâm xã đã được quy hoạch để xây dựng lại thành chợ đạt tiêu chuẩn loại
III. Toàn xã hiện có 308 hộ kinh doanh mua bán, hàng hóa tương đối dồi
dào, đáp ứng được yêu cầu trao đổi mua bán của nhân dân.
Bưu điện .
a) Đánh giá thực trạng:
Xã có 1 bưu điện văn hóa đặt tại thôn 22 đã đạt chuẩn Quốc gia, phục vụ
tốt các dịch vụ bưu chính trên địa bàn. Mạng lưới điện thoại đã phủ khắp
xã, cả điện thoại bàn và điện thoại di động.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về bưu điện trên địa bàn.
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
Tỷ lệ số thôn, buôn có điểm kinh doanh Internet: 3/17 thôn, buôn đạt tỷ
lệ: 17,65%.
3.1.3. Một số thuận lợi, khó khăn chung của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội với tình hình phát triển cây hồ tiêu của nông hộ ở xã EaNing
3.1.3.1. Những nhân tố thuận lợi
- Đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn:
Đối với sản xuất cây hồ tiêu, khí hậu thời tiết, đất đai thổ nhưỡng là
những
yếu tố có tính quyết định năng suất, chất lượng của sản phẩm.
Qua khảo sát và nghiên cứu địa hình, thổ nhưỡng, thực tiễn tình hình sinh
trưởng, phát triển, hiệu quả kinh tế của cây hồ tiêu trên địa bàn xã, Địa
Diện tích Ha/hộ 0.70 0.72 1.00 0.80
2
Năng suất Tấn/ha
2.31 3.11 2.73 3.05
3
Sản lượng Tấn/hộ
1.63 3.40 2.71 2.58
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
qua bảng ta thấy diện tích đất trồng cây hồ tiêu bình quân của các nhóm
hộ là 0.8ha/hộ, trong đó hộ nghèo chiếm tỉ lệ diện tích thấp nhất là
0,7ha/hộ, và tiếp theo là hộ trung bình và khá chiếm từ 0.7 -1ha/hộ
sản lượng cây hồ tiêu ở mổi hộ củng có chiều hương tăng, do người dân
biết áp dụng phương thức sản xuất tốt hơn, sản lượng bình quân mỗi hộ là
2.58 tấn/hộ, và năng suất bình quân của các nhóm hộ đạt 3.05tấn/ha,
trong đó hộ nghèo đạt năng suất 2.31tấn/ha với mức năng suất như vậy
thì hộ nghèo đạt mức năng suất thấp nhất trong các nhóm hộ, còn các
nhóm hộ khá và hộ trung bình thì đạt năng suất cao hơn lần lượt là
3.11tấn/ha và 2.73tấn/ha do các hộ này có các yếu tố đầu tư chăm sóc cây
hồ tiêu tốt hơn, như phân bón, thuốc trừ sâu, được sử dụng nhiều và hợp
lí nên đạt năng suất cao hơn so với các hộ nghèo
3.2.1.2. Phân bố diện tích cây hồ tiêu giữa các vùng trong xã eaning
Cây hồ tiêu được phân bố rộng rải khắp các thôn buôn của xã EaNing và
hầu hết các thôn buôn của xá đều trồng được cây hồ tiêu
Bảng 3.2.2. phân bố diện tích cây hồ tiêu xã EaNing
thôn, buôn cây hồ tiêu
diện tích( ha)
năng suất( tấn/ha) sản lượng ( tấn)
thôn 68.00 2.1 16.80
thôn 710.00 2.1 21.00
963.06
Nguồn: ũy ban nhân dân xã eaning
Theo bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất cây hồ tiêu được phân bố
đều trong tất cả các thôn buôn của xã, trong đó các thôn 8, 10, 11, 14, 23,
24, 25 là những thôn có diện tích trồng cây hồ tiêu lớn nhất toàn xã, thôn
10 và thôn 11 là những thôn có sản lượng nhiều nhất của xã EaNing và
diện tích trồng tiêu của toàn xã đến năm 2010 là 458.6 ha, tổng sản lượng
là 963.06 tấn, như vậy ta có thể thấy xã EaNing rất có tiềm năng để phát
triển cây hồ tiêu trong những năm tiếp theo là sẻ là cây trồng chủ lực của
xã EaNing, giúp xã EaNing đi lên trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
3.2.1.3. giá trị sản xuất hạt tiêu
thị trường sản phẩm tiêu không ổn định, có lúc giá rớt xuống quá thấp đã
làm cho nhiều nông dân nản lòng, không mặn mà đầu tư chăm sóc vườn
tiêu nên dẫn đến nhiều vườn tiêu xuống cấp nghiêm trọng. Vài năm trở lại
đây, thị trường tiêu dần ổn định trở lại, các hộ dân lại quay về đầu tư
trồng mới và chăm sóc khôi phục vườn tiêu nên giá trị sản xuất đả được
nâng lên rỏ rệt
Bảng 3.2.3 hiệu quả kinh tế tính cho 01ha/hộ của cây hồ tiêu
Hộ Sộ HộKhối Lượng Giá Trị
Lãi Lãi/Khẩu
(kg)/hộ
(tr.đ)/hộ
(tr.đ)/hộ
(tr.đ)
Nghèo
3
363.30
46.00 15.10 4.08
TB 14
1792.80
Do chất lượng
Thông tin
Nghèo
3
15.50 10.60 39.10 34.80
Trung bình 14
11.40 10.70 23.60 54.30
khá 7
22.60 10.30 9.70 62.40
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Theo như số liêu bang 3.2.3 yếu tố ảnh hưởng đến giá bán hạt tiêu của hộ
nghèo chủ yếu là do cần tiền để phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu
dùng trong gia đình chiếm tỉ lệ cao nhất là 39,1%, sau đó mói tới chất
lượng chiếm 34,8%, còn đối với các nông hộ nghèo và khá thì yếu tố ảnh
hưởng tói giá bán hạt tiêu chủ yếu là do chất lượng không tốt, bởi quy
trình sản xuất thu hoạch và chế biến hạt tiêu còn lạc hậu
3.2.1.5. Các yếu tố đầu tư chăm sóc cây hồ tiêu của nông hộ
Các yếu tố đầu tư chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng đến quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây hồ tiêu, để có thể có năng suất cao và đạt
chất lượng hạt tôt nhất, theo bảng trên ta thấy rằng những hộ nghèo có tỉ
lệ bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu ít nhất so với các hộ còn lại, tỉ lệ
bón phân bình quân của mổi hộ nghèo đạt 17,33tr.đ/ha, và thuốc trừ sâu
là 1,76tr.đ/ha, và hộ khá là hộ có yếu tố đầu tư cao nhất, với lượng phân
bón hàng năm của mỗi hộ là 31,57tr.đ/ha, và thuốc trừ sâu là 7,28tr.đ/ha.
Bảng 3.2.5 các yếu tố đầu tư và chăm sóc cây hồ tiêu ( tính 1ha/hộ)
Hộ Đvt Giống
(tr.đ) phân
(tr.đ) Thuốc trừ sâu(tr.đ) Thuê lđ(tr.đ)
Nghèo
ha/hộ 0.96 17.33 1.76 4.97
mua nông sản, các doanh nghiệp nhà nước chiếm một tỷ trọng nhỏ trong
tiêu thụ.
Bang 3.2.6 các phương tiện phục vụ sản xuất và tiêu thụ
Hộ Sô hộ Công nông Máy xay
Máy tưới ống tưới
Sl/cái giá tri
(tr.đ) Sl/cái giá trị
(tr.đ) Sl/cái giá trị
(tr.đ) Sl/cái giá trị
(tr.đ)
Nghèo
3
1
15
0
0
3
3
1050m
8.4
Tb 14
7
23
4
6
14
4
4050m
32.4
khá 7
(tr.đ) Lãi xuất
(tr.đ)/năm
Nghèo
3
3
100 105 0.65
Tb 14
6
42.8 190 0.65
khá 7
2
28.5 60
1.35
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Theo bảng số liêu trên ta thấy tỉ lệ hộ nghèo đả có thể tiếp cận được
nguồn vốn sản xuất, và được vay với lãi suất ưu đải nhất là 0,65 %, nên
có tỉ lệ vay cao nhất là 100%, các hộ trung bình thì do cần thêm vốn sản
xuất nên củng được vay với lãi xuất ưu đải, nên tỉ lệ vay đạt 42,8 %, các
hộ giàu có tỉ lệ vay thấp nhất, do cần tiền để mở rộng đầu tư thêm, nên
một số hộ có vay ngân hàng nhưng với lãi suât cao hơn là 1,35 %, với tỉ
lệ là 28,5 %
Như vậy có thể thấy chính sách xã hội ở xã eaning đả giúp người dân dể
dang có thể tiếp cân được được nguồn vốn tín dụng, để phục vụ cho quá
trình sản xuất
Khoa học và Công nghệ
Tích cực chuyển giao khoa học công nghệ, những giống cây trồng vật
nuôi có năng xuất cao đến với các gia đinh nông dân thông qua các mô
hình trình diễn, hội thảo…
Chính sách khuyến nông, khuyến lâm đã tạo điều kiện cho nhà khoa học
và người dân được tiếp cận nhau, cùng nhau trao đổi về Khoa học kỹ
64.28 4
57.14
Cấp 3 1
33.30 2
14.28 2
28.57
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra
Như vậy vói trình độ văn hóa của các hộ dân trồng cây hồ tiêu cón
thấp,nên muốn những hộ dân có thê tiếp cận được khoa học công nghệ,
thị truòng và dich vụ thì càn phải nâng cao kiến thức của người dân bắng
cách là mở các lớp khuyến nông lâm, tập huấn, các cuộc hôi thảo và tham
quan mô hình thực tế, để giúp các nông hộ hiểu rỏ được cách thức và áp
dụng vào việc phát triển sản xuất đạt hiệu quả cao hơn
2.2.2. phân tích swot
Bảng 3.2.9. phân tích swot về hồ tiêu ở xã EaNing CuKuin
Mặt mạnh:
- Lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai phì nhiêu, khí hậu thích hợp, phù
hợp cây hồ tiêu
- Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, thuận lợi trong mua bán.
- Mô hình kinh tế nông hộ quy mô nhỏ phù hợp với việc sản xuất hồ tiêu,
đạt hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được nguồn lao động dồi dào.
- Đầu tư thâm canh cao, nông dân giàu kinh nghiệm quý báu trong việc
canh tác loại cây trồng đòi hỏi kỹ thuật cao như cây hồ tiêu, đạt năng suất
cao.
- Tiềm lực kinh tế của phần lớn nông hộ trồng tiêu ở EaNing khá cao,
chất lượng nhân lực khá tốt để có thể tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỉ
thuất
* Mặt yếu:
- Chưa có quy trình kỹ thuật canh tác cây hồ tiêu theo hướng thâm canh
bền vững nhằm duy trì hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất đồng thời
cũng như vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm.
- Bên cạnh đó người tiêu dùng cũng quan tâm nhiều hơn đến quy trình
sản xuất thân thiện với môi trường và xã hội.
- Sản xuất kém bền vững thể hiện ở năng suất cao nhưng tuổi thọ vườn
tiêu ngắn, dịch bệnh luôn là mối đe dọa đến sản xuất hồ tiêu.
Nếu muốn duy trì thế mạnh sản xuất hồ tiêu ở xã eaning cần phải bảo
đảm phát triển sản xuất bền vững, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh
tác hồ tiêu giúp cho người nông dân đạt được lợi nhuận
3.2.2- Một số giải pháp nhằm phát triển cây hồ tiêu theo hướng bền vững
trên địa bàn xã Ea Ning
3.2.2.1. Cơ sở lý luận để đưa ra giải pháp
Hiệu quả kinh tế là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh của một chủ thể kinh tế trong một chu kỳ sản
xuất, một giai đoạn sản xuất. Trong phân tích đánh giá luôn chú ý tới hiệu
quả kinh tế để xác định phương hướng và quy mô sản xuất. Tuy nhiên xét
theo quan điểm hệ thống nông nghiệp bền vững thì tăng trưởng và hiệu
quả kinh tế phải có lợi và gắn với hiệu quả về xã hội, không làm tổn hại
cho thế hệ tương lai và môi trường sinh thái
Sản xuất và phát triển cây hồ tiêu ở EaNing huyện Cukuin đả chiếm một
vị trí quan trọng đối với người dân, sản xuất và phát triển cây hồ tiêu cần
phải đạt được cả ba mục tiêu: Kinh tế tăng trưởng ổn định, sản xuất phải
giữ gìn và cải thiện môi trường sinh thái, hiệu quả kinh tế gắn liền vơí
hiệu quả xã hội xã hội.
3.2.2.2- Quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển cây hồ tiêu
Quy hoạch vùng sản xuất :Cây hồ tiêu có thể tập trung phát triển sản xuất
ở tất cả các thôn buôn xã EaNing huyện Cukuin
Quy mô, mô hình vườn tiêu: Với các điều kiện về đất đai, năng lực đầu
tư, trình độ sản xuất như hiện nay, sản xuất cây hồ tiêu nên tập trung đầu
vào việc tiêu thụ sản phẩm quả trong vụ thu hoạch. Song cơ bản vẫn là sơ
chế theo phƣơng pháp thủ công.
Phơi khô: Để tiêu đen thương phẩm có màu đẹp, trước khi phơi nên
nhúng tiêu vào nước nóng 800C trong vòng 1-2 phút, trộn đều sau đó lấy
ra để trong mát cho ráo nước rồi đem phơi, Phơi tiêu trên sân xi măng,
tấm bạt và nong tre, sân cần được rửa sạch trước mỗi đợt phơi, dùng lưới
ni-lông bao quanh khu vực phơi để tránh thú vật vào khu phơi. Nếu trời
nắng tốt phơi 3-4 ngày là đạt, độ ẩm của hạt sau khi phơi khô phải đảm
bảo dưới 15% sản pham sau khi phơi gọi là tiêu đen
Có thể dùng máy sấy lúa, sấy bắp, sấy cà phê để sấy hồ tiêu, giữ nhiệt độ
ổn định trong buồng sấy khoảng 55-600C. Sau khi phơi khô, tiêu cần
được làm sạch tạp chất, lá, cuống chùm quả bằng cách sàng, quạt, giê.
Bảo quản: cho tiêu vào bao 2 lớp, lớp trong là bao nilon (PE) để chống
ẩm mốc, lớp ngoài là bao PP hoặc bao bố, đưa vào chất trên kệ hoặc palét trong kho, kho chứa phải thông thoáng, không quá nóng không quá ẩm
ướt
3.2.2.5- Thị trường và dịch vụ
Thị trường và dịch vụ là hai yếu tố quan trọng, không tách rời sản xuất,
có lúc giữ vai trò đầu vào, có lúc lại giữ vai trò đầu ra cho sản phẩm;
đồng thời do xu thế sản xuất ngày càng đi vào chuyên môn hoá Nên vậy
dịch vụ sẽ trở thành một tác nhân quan trọng đối với sản phẩm hạt tiêu.
Để góp phần đáp ứng các yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất của cây hồ
tiêu, công tác dịch vụ và thị trường cần phải tập chung vào một số vấn đề
chủ yếu sau
*Dịch vụ
Dịch vụ cung cấp giống: Cây hồ tiêu từ khi trồng đến lúc được thu hoạch,
phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản, đối với cả cây trồng mới và thời
gian cải tạo đối với các cây đã trưởng thành Để bảo đảm được các mục
tiêu của quy hoạch, mạng lưới cung cấp giống cây trồng cần phải được
những biến động của thị trường.
Thị trường chủ yếu: Mĩ, Singapore, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Nhật, Hà Lan,
Hồng Kông, Nga…
Thị trường chiến lược: Singapore, Hồng Kông.
Thị trường tiềm năng: Tây Âu, Bắc Âu, Nhật, Mĩ.
Trước mắt UBND huyện EaNing phải quan tâm đến việc xây dựng chiến
lược Marketing cho cây hồ tiêu
3.2.2.6- Cơ chế chính sách
*Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư là điều rất quan trọng và cấp thiết để có thể phát triển sản
xuất, củng như dùng để xây dựng các công trình thủy lợi để phục vụ cho
việc tưới tiêu hay xây dụng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho quá trình vận
chuyển và bảo quản, các nguồn vốn thường là thông qua các hình thức
Vốn đầu tư do nhà nước cấp, một phần doanh doanh nghiệp tự bỏ vốn
Đầu tư từng công đoạn sản xuất theo hợp đồng giữa chủ vườn và nhà đầu
tư, hay đầu tư toàn bộ sản xuất trong vườn
Vốn cho vay từ các tổ chức tín dụng, Ngân hàng, và vốn tự có của nhân
dân địa phương.
*Tổ chức sản xuất
Mô hình kinh tế hộ hiện nay đang nắm giữ một vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế nước ta nói chung, và mỗi địa phương nói riêng. Đặc
điểm
chung của kinh tế hộ là: Độc lập, tự chủ, nhanh nhậy, sản xuất kinh doanh
quy mô nhỏ lẻ....
Trong thời điểm hiện tại và giai đoạn tới, kinh tế hộ vẫn phải được chăm
lo đầu tư phát triển. Song cần phải từng bước nhanh chóng có định hướng
rõ ràng cho sự phát triển của thành phần kinh tế này
Thành lập các hợp tác xã, các công ty chuyên hoạt động về các lĩnh vực:
tư vấn kỹ thuật sản xuất, tư vấn về thị trường, chuyên canh cây hồ tiêu,
chuyên tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu
*về bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trướng là vấn đề quan trọng hiện nay, và nhũng lóp khuyến
nông đả trang bị kiến thúc cho nguòi nông dân, nên trong sản xuất phát
triên thì người dân đả ngày càng có ý thức trong việc bảo vệ môi trường,
sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu một cách hợp lí, vừa mang lại hiệu quả
kinh tế, vừa góp phần bảo vệ môi trừơng
4.2. KIẾN NGHỊ
đảng và nhà nước có nhũng chủ trương chính sách phát triển kinh tế tạo
điều kiện giúp nhân dân xã eaning đầu tư phát triển sản xuất, chính sach
dào tạo nguồn nhân lực, giúp nhân dân cải thiện đờ sống, từng bước nâng
cao khả năng hội nhập nền kinh tế đất nước trong thời kì đổi mới…
- Đối với chính quyền địa phương:
Liên kết với các Nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng xây dựng các quy
trình công nghệ phục vụ sản xuất
Khó khăn lớn nhất của các nông hộ tại địa bàn là trình độ canh tác còn
hạn chế, thiếu vốn sản xuất. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chính