i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi
xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp
hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2015
Học viên
Vũ Thị Ngọc
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ
nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Lâm nghiệp
Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong Khoa
Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều
kiện và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS. Nguyễn Đình
Long, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướng dẫn
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ phòng Thống kê,
phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, cùng các lao
động nông thôn ở địa phương đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều
1.2.2. Nội dung cơ bản của việc phát triển ................................................... 12
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây chè ...................................... 12
1.3. Cơ Sở Thực tiễn phát triển cây chè ........................................................ 19
1.3.1. Kinh nghiệm sản xuất chè của một số nước trên thế giới .................... 19
1.3.2 Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam ............................. 20
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển cây chè ở Đình Lập - Lạng Sơn . 23
1.4. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài phát triển cây chè ........ 24
1.4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các công trình nghiên cứu liên quan..... 25
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 26
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Đình Lập......................................................... 26
iv
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 26
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện ................................................... 28
2.1.3. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện Đình Lập trong phát
triển kinh tế - xã hội. .................................................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ....................................................... 36
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận .......................................... 36
2.2.2. Phương pháp chọn điểm, mẫu và thu tập tài liệu................................. 37
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 42
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh biến động về qui mô, cơ cấu chất lượng sản phẩm
chè của huyện ............................................................................................... 42
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh yêu tố nguồn lực và đầu tư phát triển chè nguyên liệu
trong hộ ........................................................................................................ 42
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh phát triển tiêu thụ chè ............................................. 42
2.3.4. Chỉ tiêu Phản ánh kết quả kinh tế, xã hội, môi trường trong phát triển
chè của huyện. .............................................................................................. 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 44
3.10.1. Định hướng....................................................................................... 91
3.10.2. Mục tiêu ........................................................................................... 91
3.10.3. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây chè huyện Đình Lập
trong những năm tới. .................................................................................... 92
3.10.4. Nhóm giải pháp về kỹ thuật .............................................................. 95
3.10.5. Nhóm giải pháp về thị trường ......................................................... 100
3.10.6. Một số giải pháp khác ..................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Nội dung
Trang
2.1
Tình hình khí hậu thời tiết trên địa bàn nghiên cứu
27
2.2
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đình Lập năm 2014
44
3.2
Tình hình biến động diện tích trồng chè trên địa bàn huyện
Đình Lập (2012 – 2014)
3.3
47
Diện tích chè của các đội sản xuất trong khu vực quốc doanh
từ 2012 – 2014
49
3.4
Diện tích chè trong khu vực ngoài quốc doanh, 2012-2014
50
3.5
Năng suất chè trong khu vực quốc doanh, 2012-2014
53
3.6
62
3.12 Các khoản chi phí sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013
(Tính cho 1 ha chè)
65
3.13 Diện tích, năng suất chè trên địa bàn huyện theo tuổi chè,
2012-2014
67
vii
3.14 Diện tích chè cơ cấu theo giống chè trên địa bàn huyện, 20122014
69
3.15 Sản lượng chè phân loại theo phẩm cấp trong hộ trên địa bàn
huyện, 2012-2014
70
3.16 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè qua các năm 2010-2014
72
3.17 Hiệu quả sản xuất chè búp tươi
3.24 Các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất chè của huyện
Đình Lập
87
3.25 Kết hợp điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức
88
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
3.1
Nội dung
Kênh tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Đình Lập
Trang
27
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế dài, trồng một lần
có thể cho thu hoạch 30 - 40 năm hoặc lâu hơn nữa. Cây chè rất thích hợp
trồng ở vùng đồi núi, trung du. Vì thế, một quốc gia với ¾ diện tích là đồi núi
như Việt Nam thì cây chè rất phù hợp để phát triển. Hiện nay, trong khoảng
lẻ, manh mún, giá cả phụ thuộc vào tư thương. Một trong những nguyên nhân
chính dẫn đến hiệu quả kinh tế của cây chè còn thấp và chưa ổn định là giá các
yếu tố đầu vào để sản xuất chè liên tục biến động tăng chưa ổn định, mặt khác
sản xuất chưa theo qui hoạch và đầu tư thấp chưa đảm bảo theo yêu cầu. Song
đây là cây trồng có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu ở
nhiều huyện của Lạng Sơn. Nhận thấy được tầm quan trọng của cây chè nên
Tỉnh Lạng Sơn đã có những chủ trương, chính sách xác định vị trí của cây chè
trong nền nông nghiệp của tỉnh. Do vậy, cây chè được coi là một sản phẩm có
giá trị cao, góp phần không nhỏ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh và góp phần xóa đói giảm nghèo.
Với đặc điểm Lạng Sơn là tỉnh miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của
Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía đông bắc giáp Trung quốc, phía
đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây nam
giáp tỉnh Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Bắc Cạn. Có khí hậu nhiệt đới gió
mùa, có một mùa đông lạnh nên nhìn chung khí hậu của Lạng Sơn thuận lợi
cho việc phát triển cây trồng đặc biệt là phát triển cây chè và cây chè đã trở
thành một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và cải thiện đời sống người dân. Trong đó, Đình Lập là một huyện
thuộc huyện miền núi khó khăn, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp
và cây công nghiệp, trong đó cây chè giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh
tế của người dân. Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân cả về sản xuất, chế biến,
tiêu thụ, cả về chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển, cây chè vẫn chưa
3
thực sự trở thành một cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh nói chung và của
huyện Đình Lập nói riêng đúng với tiềm năng sẵn có của nó. Ngoài ra do
người sản xuất còn bị ảnh hưởng bởi tư tưởng tập quán sản xuất truyền thống,
lạc hậu, chậm thích ứng với xu thế kinh tế thị trường, chưa có sự đầu tư thoả
đáng cho cây chè, đến nay hầu hết các diện tích chè của xã được trồng bằng
- Đối tượng điều tra là: Điều tra những hộ trồng chè và những cơ
quan tổ chức tham gia vào quá trình phát triển cây chè của huyện, bao gồm cơ
quan quản lý cấp huyện, doanh nghiệp ….
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng và
phát triển sản xuất cây chè trên địa bàn huyện Đình Lập; các yếu tố ảnh
hưởng, trên cơ sở đó đề xuất định hướng và các giải pháp đẩy mạnh phát
triển sản xuất cây chè trên địa bàn huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn trong thời
gian tiếp theo.
- Phạm vị về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn
huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vị về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tổng hợp các thong
tin và tình hình từ năm 2012 đến nay và đưa ra một số giải pháp cho giai đoạn
tới đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
Phương pháp chọn điểm, mẫu và thu tập tài liệu
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp duy vật lịch sử
5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
là tài liệu giúp hộ nông dân, xã, huyện và tỉnh đánh giá tình hình phát triển
chè ở huyện Đình Lập, đánh giá được ảnh hưởng của các nhân tố đến phát
triển chè và thu nhập của các hộ nông dân trồng chè trên địa bàn huyện Đình
- Vùng chè miền núi sản xuất loại chè chi, chè mạn, lên men nửa chừng
của đồng bào dân tộc Mông, Dao, kỹ thuật trồng chè thời kỳ này chủ yếu là
quảng canh, có nơi coi đó là một cây rừng chế biến đơn giản, mang tính tự
cung, tự cấp trong gia đình hoặc trong cộng đồng lãnh thổ phạm vi nhỏ.
Đến thế kỷ thứ XIX, một số người Pháp bắt đầu kiểm soát việc sản xuất và
buôn bán chè ở Hà Nội. Đến năm 1980 Paul Chaffajon xây dựng đồn điền
trồng chè đầu tiên của Việt Nam tại Tĩnh Cơng (Phú Thọ) nay thuộc huyện
Sông Thao tỉnh Phú Thọ với diện tích khoảng 60 ha. Đến năm 1918, người
Pháp thành lập Trung tâm nghiên cứu nông lâm nghiệp Phú Thọ tại Phú Hộ.
Từ năm 1925, cây chè bắt đầu phát triển mạnh, cả nước hình thành ba vùng
chè chính:
7
- Vùng chè Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Chè được trồng rải rác trong các
vườn gia đình, một số đồn điền nhỏ (vài chục ha), kỹ thuật trồng và chế biến
còn rất đơn giản, sản phẩm gồm chè đen, chè xanh, chè tươi và chè nụ.
- Vùng chè Trung Bộ: Tổng diện tích khoảng 1900 ha, trong đó có một
đồn điền của người Pháp với diện tích khoảng 250 ha. Chế biến chè ở vùng
này còn thô sơ, sản phẩm chính là chè xanh xuất khẩu sang Bắc Phi.
Từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay: Việt Nam phải tiến hành
30 năm chiến tranh dành độc lập, các cơ sở nghiên cứu khoa học về chè có ở
hai miền Nam, Bắc đều bị ngừng hoạt động, như Trung tâm nghiên cứu chè ở
Phú Hộ ở miền Bắc đã ba lần bị quân viễn chinh Pháp chiếm đóng và ném
bom phá sạch, đốt sạch. Mặc dù vẫn phải sản xuất lương thực thực phẩm cho
quân dân là chính nhưng Nhà nước ta vẫn quan tâm phát triển cây chè và đến
ngày nay cây chè lại càng được chú trọng phát triển.
1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất cây chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày được trồng lâu đời trên đất nước
ta và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội đất nước. Chè là
xuất khẩu chè cũng như xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh
lưu thông buôn bán giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần
tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng
thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, cùng có lợi giữa các nước
xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới.
1.1.3. Các đặc điểm của quá trình phát triển cây chè
Đặc điểm nổi bật nhất của cây chè là cây công nghiệp dài ngày, có chu
kỳ kinh tế tương đối dài khoảng 50 - 60 năm. Sản phẩm chính của cây chè là
búp non làm nguyên liệu chế biến chè thành phẩm, ngoài yếu tố giống và địa
hình thì mọi biện pháp kỹ thuật trồng trọt được áp dụng trong quá trình sản
xuất chè đều tác động lớn đến khả năng cho sản xuất búp cao, với chất lượng
9
tốt ở mỗi vụ có ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh doanh của cây chè ngắn hay
dài hơn.
Trong sản xuất ta cũng cần đặc biệt chú ý một vấn đề nữa là nếu đã coi
chè là đối tượng kinh doanh thì cần phải tôn trọng các đặc điểm sinh vật học
cây chè, qua đó có các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm giúp cho
cây chè đạt được năng suất cao nhất.
1.2. Các khái niệm và nội dung về phát triển
1.2.1. Khái niệm về phát triển
* Khái niệm về tăng trưởng:
Tăng trưởng là một vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay của các
quốc gia trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng.
Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật
nhất định. Trong nền kinh tế, tăng trưởng được thể hiện sự gia tăng hơn trước
về sản phẩm hay số lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (Gross
Domestics Products, GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch
kinh tế. Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh
tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định
nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
* Khái niệm về phát triển kinh tế:
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế,
phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó
là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh,2008). Quá trình biến đổi về lượng là
sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình
quân trên một đầu người, sự biến đổi về chất là sự biến đổi theo những xu thế
của cơ cấu kinh tế và sự biến động ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội.
11
Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là
tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy
dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ trung bình, khả năng tiếp cận đến các
dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của nhân dân. Hoàn thiện
các tiêu chí trên là sự thay đổi của quá trình phát triển kinh tế. Lý thuyết phát
triển bao gồm lý thuyết về phát triển, phát triển dân trí và giáo dục, phát triển
y tế, sức khỏe và môi trường. Lý thuyết về phát triển kinh tế đã được các nhà
kinh tế học mà đại diện là Adam Smith (1723 – 1790), Malthus (1776 –
1838), Ricacdo (1772 – 1823), Marx (1818 – 1883), Keynes (1883 – 1946)
đưa ra qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế và tiên đoán về
phát triển kinh tế: “Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình lớn lên hay
tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao
gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng – tăng trưởng và sự tiến bộ về cơ
cấu kinh tế - xã hội”. Theo Nguyễn Thế Nhã, GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng và
các cộng sự, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân có dùng các chỉ tiêu tổng sản
phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập quốc gia từ
phát triển.
- Về xã hội: Kết quả và hiệu quả về xã hội của việc phát triển.
- Về môi trường: Kết quả và hiệu quả trong quá trình sản xuất và phát
triển chè phải đảm bảo về vấn đề môi trường của phát triển.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây chè
* Điều kiện tự nhiên
+ Đất đai
Đất đai quyết định đến sản lượng và chất lượng của sản phẩm chè. Chè
là một cây không yêu cầu khắt khe và đất so với một số cây công nghiệp dài
ngày khác. Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng, phát triển tốt, nương chè có
13
nhiệm kỳ kinh tế dài, khả năng cho năng suất cao, ổn định, chất lượng chè
ngon thì cây chè cũng phải được trồng ở nơi có đất tốt, phù hợp với đặc điểm
sinh vật học của nó. Qua nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy đất trồng
chè tốt phải đạt yêu cầu sau: độ pH từ 4,5 - 5,5; hàm lượng mùn 2% - 4%; độ
sâu ít nhất 0,6 - 1m; mực nước ngầm phải dưới 1m; kết cấu của đất tơi xốp sẽ
giữ được nhiều nước, thấm nước nhanh, thoát nước tốt, có địa hình dốc từ 10
- 200 [6].
+ Thời tiết khí hậu
Độ ẩm, nhiệt độ và lượng mưa là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến cây
chè. Để cây chè phát triển tốt thì nhiệt độ bình quân là 22 - 280C, lượng mưa
trung bình là 1500 - 2000mm/năm nhưng phải phân đều cho các tháng, ẩm độ
không khí từ 80 - 85%, ẩm độ đất từ 70 - 80%, cây chè là cây ưa sáng tán xạ,
thời gian chiếu sáng trung bình 9 giờ/ngày.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí
dưới 100C hay trên 400C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa
xuân bắt đầu phát triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn
- Che nắng: Theo các chuyên gia về chè, nếu thời tiết khô hạn kéo dài
thì cây bóng mát được trồng 170 - 230 cây/ha che phủ được 20 - 30% diện
tích thì độ ẩm sẽ cao. Qua nghiên cứu về sự tác động của ánh sáng tới cây chè
và quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ. Vì vậy mà các nước
như Ấn Độ, Nhật Bản thường áp dụng trồng cây che bóng mát cho cây chè,
nên năng suất và sản lượng chè thường cao.
- Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng
chè, mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hoá.
Nhìn chung tuỳ điều kiện giống, đất đai, cơ giới hoá, khả năng đầu tư mà có
khoảng cách mật độ khác nhau. Nhưng xu thế hiện nay là khai thác sản lượng
15
theo không gian do đó có thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản
lượng sớm, cao, nhanh khép tán, chống xói mòn và cỏ dại trong nương chè,
qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn đảm bảo từ 18000 đến 20000 cây/ha thì
sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí phải đầu tư tính cho một sản phẩm
là đạt mức thấp nhất.
- Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất
lượng chè, đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh
trưởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới
tạo ra một bộ khung tán khoẻ mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng
dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh
trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp, tạo bộ khung tán to có
nhiều búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt bỏ những cành già tăm
hương, bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức hơn giữ cho cây
chè có bộ lá thích hợp để quang hợp.
+ Ảnh hưởng của công nghệ thu hoạch và chế biến chè
- Hái chè:
Thời điểm, thời gian và phương thức thu hái có ảnh hưởng đến chất
đến sự phát triển của cây chè. Ngoài ra kinh nghiệm và truyền thống sản xuất
còn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của sản phẩm chè. Nếu các vấn đề trên
được giải quyết triệt để sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất chè phát triển.
+ Thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của
cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị
trường: mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều
phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế
nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang
17
tính định hướng. Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị
trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với
hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối
giữa sản xuất và tiêu dùng.
Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được
là tối đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên
cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương
thức tiêu thụ.
Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè
có ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ
thông ở trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và
tương đối ổn định. Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi
chế biến có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn
các loại cây ăn quả. Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn
định và khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự
phát triển của ngành chè.
+ Giá cả
dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào
yêu cầu của quá trình sản xuất chè.
+ Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tố
tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh
tế vĩ mô. Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản
xuất. Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và
chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách