ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN
THÁI NGUYÊN - 2014
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy
giáo PGS.TS Dương Văn Sơn, người Thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo phòng Nông
nghiệp và PTNT huyện Đại Từ, UBND 3 xã (La Bằng, Phúc Lương, Phú Cường) và
các hộ nông dân trên địa bàn các xã đã giúp đỡ tôi về thông tin, số liệu trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những
sơ xuất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng
toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Đào Văn Cường
năm 2014
3
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................33
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................33
2.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .................................................35
2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu theo dõi ................................................................36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................39
3.1. Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ nông dân tại
huyện Đại Từ .............................................................................................39
3.1.1. Thực trạng sản xuất chè..........................................................................39
3.1.2. Khoa học công nghệ và khuyến nông trong sản xuất và chế biến
chè.........52
3.1.3. Đặc điểm của cơ sở chế biến sản xuất chè trên địa bàn nghiên cứu ......54
3.1.4. Tổ chức sản xuất chè trên địa bàn nghiên cứu .......................................55
3.2. Chi phí sản xuất và lợi nhuận thu được của các hộ nông dân trồng chè
tại một số địa phương huyện Đại Từ .........................................................56
3.2.1. Chi phí sản xuất và lợi nhuận của hộ nông dân......................................56
3.2.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất và kinh doanh chè của các hộ nông dân
địa bàn nghiên cứu ................................................................................59
3.2.3. Thu hoạch, chế biến và bảo quản chè.....................................................60
3.2.4. Đánh giá thực trạng tiêu thụ chè tại địa bàn nghiên cứu ........................62
3.3. Một số thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình sản
xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân trên địa bàn .............................68
3.3.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................68
3.3.2. Cơ hội và thách thức...............................................................................73
3.3.3. Một số giải pháp chủ yếu .......................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................79
1. Kết luận .............................................................................................................79
2. Kiến nghị...........................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................82
PHỤ LỤC
: Lao động
NLN
: Nông lâm nghiệp
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
PTBQ
: Phát triển bình quân
SL
: Sản lượng
TC
: Tổng chi phí
TC
: Tổng chi phí
Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới các năm 2009 ......... 16
Bảng 1.3. Diện tích, sản lượng chè cả nước giai đoạn 2000 - 2011 ......................... 17
Bảng 1.4. Diện tích, sản lượng chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 đến
2010 và dự kiến đến năm 2020 ................................................................ 23
Bảng 1.5. Diện tích, sản lượng chè búp tươi theo huyện, thành phố, thị xã
giai đoạn 2010 - 2012 .............................................................................. 24
Bảng 3.1. Diện tích canh tác nông nghiệp của các xã............................................... 39
Bảng 3.2. Diện tích trồng chè của 3 xã qua các năm 2011 - 2013............................ 42
Bảng 3.3. Sản xuất chè của các xã Phúc Lương, Phú Cường, La Bằng giai
đoạn từ năm 2011 - 2013 ......................................................................... 43
Bảng 3.4. Các giống chè sử dụng trong sản xuất tại các xã ...................................... 44
Bảng 3.5. Tình hình đất đai của hộ nông dân sản xuất chè....................................... 45
Bảng 3.6. Tình hình sản xuất chè của hộ .................................................................. 47
Bảng 3.7. Tình hình nhân lực sản xuất chè các hộ.................................................... 48
Bảng 3.8. Quy mô canh tác của các hộ nông dân sản xuất chè ................................ 49
Bảng 3.9. Những tiến bộ áp dụng kỹ thuật của hộ sản xuất chè ............................... 51
Bảng 3.10. Tập huấn kỹ thuật xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông ............... 52
Bảng 3.11. Áp dụng kỹ thuật công nghệ chế biến của các hộ .................................. 53
Bảng 3.12. Số cơ sở chế biến trên địa bàn nghiên cứu ............................................. 54
Bảng 3.13. Hình thức sản xuất chè trên địa bàn nghiên cứu..................................... 55
Bảng 3.14. Chi phí sản xuất bình quân, lợi nhuận thu được của hộ nông dân
2
trên 360 m chè kinh doanh ..................................................................... 57
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế từ hoạt động sản xuất và kinh doanh chè của hộ
nông dân huyện Đại Từ ........................................................................... 59
Bảng 3.16. Các hình thức chề biến chè của hộ nông dân tại địa bàn cứu ................. 61
Bảng 3.17. Hình thức sản phẩm chè bán ra của hộ ................................................... 63
Bảng 3.18. Biến động giá cả tiêu thụ chè ở Đại Từ qua giai đoạn 2011- 2013 ........ 65
Bảng 3.19. Thị trường tiêu thụ chè của các hộ ......................................................... 65
yếu ở các xã phía Bắc và phía Đông với vùng trọng điểm là các xã: La Bằng, Hoàng
Nông, Tiên Hội, Phú Cường, Minh Tiến, Đức Lương, Phúc Lương,... Hiện nay, cây
chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân. Trong nhiều năm qua, sản
xuất chè của huyện Đại Từ đã có bước phát triển, song kết quả sản xuất chè còn
chưa cao so với tiềm năng diện tích chè tăng lên nhưng sản lượng và chất lượng chè
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường, việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ còn gặp
nhiều khó khăn. Đặc biệt là khi Việt Nam ra nhập WTO, sức ép và sự cạnh tranh
các sản phẩm chè diễn ra hết sức quyết liệt. Từ đó có nhiều vấn đề cần phải xem
xét, đặt ra. Vậy, thực trạng phát triển sản xuất chè của Đại Từ như thế nào? Có
những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hưởng? Cần có những định hướng và
các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất chè của Đại Từ phát triển triển nhanh, mạnh,
vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một
số giải pháp phát triển ngành chè trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu toàn diện của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển
sản xuất chè tại huyện Đại Từ, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản
xuất chè tại huyện Đại Từ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn của huyện Đại Từ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại huyện một số địa
phương huyện Đại Từ.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đặc điểm của cây chè
1.1.1.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều quan
điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè, dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ
học và thực vật học. Một số quan điểm được nhiều người công nhận nhất là:
- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc: Nhiều công trình nghiên
cứu, khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là ở Vân Nam - Trung
Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm. Theo các tài liệu của Trung Quốc đã biết dùng
chè làm dược liệu và sau đó để uống. Theo Daraselia (Gruzia) năm 1989 thì các nhà
khoa học Trung Quốc như Schenpen, Jaiding,... đã giải thích sự phân bố của cây chè
mẹ ở Trung Quốc như sau: Tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn
đổ về những con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Đầu tiên cây chè
được mọc ở Vân Nam, sau đó hạt chè di chuyển theo dòng nước đến các nước nói
trên và sau đó lan dần ra các nơi khác [3].
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam năm 1823, R.Bruse đã phát hiện những
cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả người Anh cho rằng: nguyên sản
của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân Nam - Trung Quốc [7].
- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu của
Đjemukhatze về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về
thành phần các chất catechin giữa các loại chè được trồng trọt và chè mọc hoang dại
đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa của cây chè, trên cơ sở đó xác định
nguồn gốc của cây chè. Đjemukhatze kết luận rằng những cây chè mọc hoang dại từ
cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) - epicatechin galat. Ở chúng khả
năng tổng hợp (-) - epigalocatechin và các galat của nó để tạo (+) galocatechin
Bộ
Chè
Theales
Họ
Chè
Theaceae
Chi
Chè
Camellia (thea)
Loài
Camellia
Sinensis
Có nhiều bảng phân loại chè nhưng bảng phân loại được nhiều người
công nhận nhất là bảng của Conhen Stuart đã chia Camellia sinensis L. Làm 4
thứ chè chính:
+ Chè Trung Quốc lá nhỏ: phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam Trung
Quốc, Nhật Bản. Ở Việt Nam loại chè này có thể tìm thấy ở Lạng Sơn, Phú Thọ.
+ Chè Trung Quốc lá to: nguyên sản loại chè này ở Vân Nam, Tứ Xuyên. Ở
năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như tả lỵ, thương hàn. Nhiều thầy
thuốc còn dùng nước chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu
dạ dày. Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng
xạ. Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh
chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy
hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành
Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm
phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè. Các tác giả Teidzi Ugai và
Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra được từ cơ thể 90% chất đồng vị
phóng xạ Sr - 90 [1].
Cây chè đã đi vào đời sống của con người một cách sâu sắc. Mọi người có
thói quen uống trà để thể hiện nét văn hóa của vùng miền hay quốc gia nào đó,
phong cách của mỗi người, góp phần tạo nên không khí ấm cúng, gần gũi và thoải
mái. Uống trà trở thành phong tục tập quán, một sở thích lâu đời của nhiều dân tộc
trên thế giới. Vì thế, ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước khác trên thế giới, uống trà
được coi như một nền văn hóa ẩm thực đậm đà bản sắc dân tộc.
Bên cạnh giá trị về mặt tinh thần, cây chè còn có giá trị kinh tế to lớn. Chè
vốn là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm
và có hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần có thể cho thu hoạch trong 30 - 40
năm. Chính vì chè có tác dụng tốt cho sức khỏe của con người nên nó ngày càng
được người tiêu dùng ưa chuộng, làm cho những người dân trồng, chế biến và kinh
doanh chè có nguồn thu nhập đáng kể, giải quyết việc làm và góp phần nâng cao đời
sống người dân. Như ở các vùng trồng chè của nước ta, cây chè đã và đang mang lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
1.1.3.1. Nhóm điều kiện sinh thái
Chè là cây chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện sinh thái, nguyên sản của
cây chè là ở vùng khí hậu nhiệt đới. Nghiên cứu điều kiện sinh thái của cây chè là
đề cập đến các điều kiện sống thích hợp nhất về các mặt như khí hậu, đất đai,... của
cây chè. Nắm vững những yêu cầu sinh thái của cây chè thì sẽ giúp cho nó sinh
trưởng và phát triển tốt. Sau đây ta xét một số điều kiện sinh thái chủ yếu:
a. Đất đai và địa hình
So với một số cây công nghiệp dài ngày khác thì chè là cây không yêu cầu
khắt khe lắm về đất. Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng tốt, nương chè có nhiệm kỳ
kinh tế lâu dài, có khả năng cho năng xuất cao và ổn định thì chè phải được trồng ở
những nơi đất tốt. Những nghiên cứu, so sánh và phân tích đất ở các vùng chè khác
nhau trên thế giới cho thấy đất trồng chè tốt phải đạt yêu cầu đất tốt, có phản ứng
chua, nhiều mùn, thoát nước và có độ dốc thoải [2]. Từ những yêu cầu đó ta thấy ở
nước ta có nhiều vùng có đất đai thích hợp với cây chè, đặc biệt là vùng trung du
miền núi phía Bắc.
Độ chua là yếu tố quan trọng quyết định đến đời sống của cây chè. Độ chua
thích hợp nhất cho cây chè là 4,5 - 5,5. Thực tế ở nước ta chè được trồng ở những
vùng như Tây Nguyên, trung du miền núi phía Bắc,... đa số đất có phản ứng hơi
chua đến chua. Chè sinh trưởng tốt ở đất có tầng dày > 1m. Giới hạn cuối cùng về
tầng dày đất trồng chè là 0,5m. Về thành phần cơ giới, chè ưa các loại đất từ pha cát
đến thịt nặng. Chè được trồng trên những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ sản
phẩm chè xanh sẽ có màu nước đẹp, hương thơm tự nhiên, vị đượm. Thực tiễn ở
Thái Nguyên cho thấy có 6 loại đất có khả năng sản xuất chè trong đó chè được
cây chè với ánh sáng có sự khác nhau giữa các tuổi chè, giống chè. Chè con cần ít
ánh sáng hơn chè lớn, các giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn các giống chè lá
nhỏ. Cũng như các thực vật khác, không khí rất cần đối với đời sống của cây chè,
chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về hàm lượng CO2 cũng có ảnh hưởng tới sự quang hợp
của cây chè. Sự lưu thông không khí, gió nhẹ và có mưa rất có lợi cho sự sinh
trưởng của cây chè [11].
1.1.3.2. Nhóm nhân tố về kinh tế kỹ thuật
a. Giống chè
Giống chè là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất
chè. Vì chè là cây công nghiệp lâu năm nên việc chọn giống tốt, thích hợp với các
điều kiện sinh thái là công việc rất quan trọng. Giống chè tốt là giống cho năng xuất
cao, chất lượng tốt, có khả năng thích nghi cao với điều kiện ngoại cảnh, chống chịu
tốt với sâu bệnh, chịu hạn và rét tốt. Vì vậy công tác chọn giống chè phải được tiến
hành cẩn thận, kiên trì và lâu dài.
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ nên có nhiều
giống chè mới được tạo ra. Hiện nay, ở Việt Nam đã chọn tạo ra nhiều giống chè có
tốt như PH1, TRI 777, LDP1,... vừa có khả năng thích nghi cao, cho sản lượng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
chất lượng cao hơn các giống chè cũ. Ngoài ra phương pháp nhân giống cũng ảnh
hưởng tới sự phát triển của cây chè. Hiện nay có 2 phương pháp nhân giống chủ yếu
là nhân giống bằng cành và bằng hạt. Tuy nhiên trồng bằng cành là phương pháp có
nhiều ưu điểm hơn như mau cho thu hoạch, cho năng xuất cao, phẩm chất tốt.
b. Áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Phòng trừ cỏ dại cho cây chè: Có thể sử dụng các biện pháp như chăm sóc
tốt tạo điều kiện cho nương chè nhanh khép tán vừa chống xói mòn vừa hạn chế tốt
công trình nghiên cứu về các loại sâu hại chè, từ đó kèm theo các biện pháp phòng
trừ hiệu quả. Có thể phòng trừ bằng thuốc hóa học hay các biện pháp sinh học khác
nhằm tạo điều kiện cho cây chè phát triển tốt.
- Thu hoạch, bảo quản và chế biến chè: Đây là những công đoạn ảnh hưởng
không nhỏ tới chất lượng chè. Không nên thu hoạch chè vào những ngày trời quá
nắng nóng, không làm dập nát và vận chuyển ngay về cơ sở chế biến. Bảo quản ở
những nơi khô ráo và thoáng mát để tránh hiện tượng ôi ngốt. Sau đó, tiến hành chế
biến chè phải trải qua các giai đoạn khác nhau tùy thuộc vào loại chè. Cần chú ý tới
yếu tố thời gian, nhiệt độ, ẩm độ của từng giai đoạn. Tùy từng khẩu vị, phong tục
tập quán và sở thích của từng vùng, từng nước khác nhau mà người ta chế biến ra
các loại chè thành phẩm khác nhau [7].
1.1.3.3. Nhóm nhân tố về kiều kiện kinh tế - xã hội
a. Thị trường
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng và có tính chất quyết định
đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh chè. Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất
kinh doanh là tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường, thu được nguồn
lợi nhuận cao. Chỉ khi nào có nhu cầu của thị trường thì những người sản xuất mới
tạo ra các sản phẩm của mình. Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian giữa
người sản xuất và tiêu dùng. Do đó, để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng trên thị
trường thì các nhà sản xuất cần phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ, lựa chọn phương
thức sản xuất phù hợp sao cho thu được nguồn lợi nhuận lớn nhất. Thực tế cho thấy
nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm chè ngày càng tăng mà sản lượng chè
hiện tại chưa đáp ứng đủ. Bên cạnh đó chè lại có thời gian bảo quản lâu dài nên các
sản phẩm chè có thị trường khá ổn định.
b. Giá cả
Giá của các sản phẩm chè nói riêng và của các sản phẩm khác nói chung là
yếu tố được quan tâm hàng đầu của những người trực tiếp sản xuất. Khi giá cả chè
tăng lên làm cho lợi nhuận của người sản xuất tăng, từ đó họ có các biện pháp để
Các chính sách đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, mở rộng
quy mô và chất lượng của ngành chè nói riêng và các ngành khác nói chung. Để quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
trình sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả cao, mang lại giá trị kinh tế và xã hội thì
Nhà nước cần phải có các chính sách cụ thể góp phần làm cho người sản xuất có
động lực và yên tâm phát triển. Các chính sách này có thể tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự phát triển của hoạt động sản xuất chè. Có thể kể đến các chính sách
như: Khuyến nông, đất đai, thuế,... có ảnh hưởng lớn tới ngành chè của mỗi quốc
gia hay khu vực nào đó [13].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh chè ở Việt Nam và trên thế
giới
1.2.1.1. Tình hình sản xuất và kinh doanh chè trên thế giới
a. Tình hình sản xuất
Chè là một trong những cây được trồng ở nhiều vùng miền, quốc gia trên thế
giới như một số nước ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La tinh,... Theo đáng giá của chuyên
gia Đỗ Ngọc Quỹ thì cây chè đến nay đã được trồng trên 80 nước trên khắp châu
lục, được phân bố từ 33° vĩ Bắc đến 49° vĩ Nam, trong đó vùng trồng thích hợp nhất
là 16° vĩ Nam đến 20° vĩ Bắc [11]. Như vậy không phải bất cứ quốc gia nào cũng
có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển cây chè. Để hiểu rõ hơn về
tình hình sản xuất chè trên thế giới ta xem xét qua bảng số liệu sau:
Bảng trên cho thấy Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, đạt
1.514,00 nghìn ha. Sau Trung Quốc là Ấn Độ đạt 580 nghìn tấn. Việt Nam có diện
tích chè đứng thứ 4 trên thế giới và cũng đứng thứ tư trong bảng trên, đạt 114,80
nghìn tấn. Brazil là nước có diện tích chè chè thấp nhất và đạt 2,29 nghìn ha.
Bảng 1.1. Diện tích, năng xuất, sản lượng chè năm 2011
của một số nước trên thế giới
16.403,1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3
Ấn Độ
580,00
16,67
966,73
4
Kenya
187,86
20,12
377,91
5
Việt Nam
46,20
20,57
95,01
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2012) [8]
Tuy sản lượng chè của thế giới đang theo chiều hướng gia tăng qua các năm
nhưng theo Báo cáo ngành hàng chè thì vẫn xảy ra tình trạng thiếu cung do nhu cầu
sử dụng chè ngày càng cao.
b. Tình hình tiêu thụ chè
Cây chè có nhiều tác dụng đối với đời sống của con người cho nên nó được
mọi người ưa chuộng. Trải qua thời gian cây chè đã lan rộng ra nhiều vùng miền
trên khắp các nước. Phần lớn sản lượng chè trên thế giới được tiêu thụ ngay trong
mỗi quốc gia sản xuất chè, các nước như Nga, Anh, Nhật Bản,... là những thị
thường nhập khẩu chè lớn nhất trên thế giới. Một ví dụ điển hình là theo Chi nhánh
Thương Vụ Việt Nam tại Viễn Đông, LB Nga, hàng năm, Nga phải nhập tới 99%
nguyên liệu chè, chủ yếu từ các nước Srilanka, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam,
Indonesia, Kenia,...
Theo tin từ Ngành hàng chè, tình hình tiêu thụ chè thế giới luôn tăng vượt sản
lượng trong giai đoạn 2007 - 2009, với khoảng cách lớn nhất là vào những năm từ
2009 đến 2011, khi mức tăng nhu cầu vượt tới 3,4% so với mức tăng cung, đúng
vào thời điểm giá chè tăng mạnh.Trên thực tế, phần thu nhập mà các hộ gia đình
dành để mua chè vẫn tương đối nhỏ. Vì vậy, đây là thị trường được đánh giá là có
tiềm năng rất lớn [9]. Sau đây ta theo dõi nhu cầu sử dụng chè ngày càng tăng của
một số nước trên thế giới qua bảng sau:
Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới các năm 2009
ĐVT: 1000 tấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu