ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TUẤN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN CÂY HỒNG GIA THANH TẠI
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH TUẤN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN CÂY HỒNG GIA THANH TẠI
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG
Thái Nguyên - năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................
3
1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất ........................................................................ 3
1.1.2. Các quan điểm và ý nghĩa hiệu quả kinh tế ...................................................... 4
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của phát triển hồng quả ........................................................... 7
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh
................ 8
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 9
1.3. Các kết quả nghiên cứu có liên quan ................................................................. 11
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................................... 11
1.3.2. Việt Nam ......................................................................................................... 13
3.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội .............................................................................. 28
3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 28
3.1.2. Khí hậu, thủy văn và sông ngòi: ..................................................................... 29
3.1.3. Tài nguyên đất ................................................................................................. 29
3.1.4. Khoáng sản, tài nguyên nước và tài nguyên sinh vật:..................................... 30
3.1.5. Nhân khẩu và lao động.................................................................................... 32
3.1.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh........................................ 36
3.1.7. Điều kiện kinh tế của huyện Phù Ninh ........................................................... 38
3.2. Thực trạng trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ............... 42
3.2.1. Thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 42
3.2.2. Hiện trạng trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. ...............
44
3.2.3. Tình hình sử dụng giống, các kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch, chế biến...............
46
3.2.4. Tình hình tiêu thụ ............................................................................................ 47
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 47
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ trồng hồng Gia Thanh....................................... 47
3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................... 55
vi
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ .............................................................................................................. 56
3.4.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 56
3.4.2. Nhân khẩu và lao động.................................................................................... 57
3.4.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh........................................ 58
3.4.4. Điều kiện kinh tế của huyện Phù Ninh ........................................................... 58
3.4.5. Nhân tố kỹ thuật .............................................................................................. 58
trong các năm 2104 - 2016 ...................................................................... 45
Bảng 3.10. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra tại 3 xã đại diện huyện Phù Ninh
........ 48
Bảng 3.11. Diện tích, năng suất và sản lượng hồng tại điểm điều tra năm 2016...... 49
Bảng 3.12. Chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản (tính bình quân cho 1 ha) ................... 50
Bảng 3.13. Chi phí chăm sóc hồng ở điểm điều tra năm 2016 ................................. 51
Bảng 3.14. Chi phí chăm sóc hồng ở 3 xã điều tra năm 2016 .................................. 52
Bảng 3.15. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hồng theo tình hình kinh tế
của hộ ở điểm điều tra năm 2016 (tính bình quân cho 1 ha) ................... 53
Bảng 3.16. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hồng ở 3 xã điều tra năm 2016
(Tính bình quân cho 1 ha)........................................................................ 54
Bảng 3.17. Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng hồng từ năm 2017 - 2020 ........ 64
Bảng 3.18. Dự kiến cơ cấu các nhóm hồng chín sớm, chính vụ và chín muộn
của huyện Phù Ninh đến năm 2020 ......................................................... 64
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hồng là một loại cây ăn trái thuộc Chi thị (Diospyros). Quả hồng sắc vàng
cam đến đỏ cam tùy theo giống, Đài hoa (calyx) thường dính với quả khi chín.
Hồng Gia Thanh có nguồn gốc ở Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ,
được dân di thực về trồng tại các vườn hộ gia đình thuộc xã Gia Thanh. Cây sinh
trưởng tương đối khỏe, dạng tán cây trung bình, lá dày, hình elip rộng. Thời gian
thu hoạch quả từ trung tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10 dương lịch hàng
năm. Hồng Gia Thanh trên đầu có 4 cạnh hình vuông, quả dài. Khi ăn rất giòn, vị
ngọn đậm. Nếu cắt ngang có hình ngôi sao màu vàng Hồng Gia Thanh là là hồng
không hạt, có giá trị dinh dưỡng cao, với hương vị thơm ngon, được người tiêu
dùng rất ưa chuộng. Đào Thanh Vân; Ngô Xuân Bình (2003) [17]
Phân tích, đánh giá được thực trạng trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù
Ninh về: Diện tích trồng, Kỹ thuật áp dụng, năng xuất và hiệu quả kinh tế, xã hội
và các yếu tố ảnh hưởng.
Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển cây hồng Gia Thanh, trên
cơ sở phân tích thuận lợi, khó khăn trong việc trồng hồng Gia thanh tại khu vực
nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học mang tính hệ thống về kỹ thuật, năng suất
hiệu quả kinh tế, xã hội góp phần hoàn thiện cơ sở thực tiễn trong phát triển cây
hồng Gia Thanh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là cơ sở cho các nhà quản lý hoạch định chính sách đưa ra các Dự án, Kế
hoạch phát triển cây hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Là tài liệu tham khảo cho các huyện khác có điều kiện tương tự với huyện
Phù Ninh trong phát triển cây hồng Gia Thanh.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất
* Phát triển:
Hiện nay xã hội tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về phát triển:
Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp. Phát triển là một
quá trình, một xã hội phát triển chỉ khi xã hội đó đạt được sự thoả mãn các nhu
cầu cơ bản.[27]
Trong khi chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể hiện sức sản xuất của xã
hội thì quan điểm phát triển nhấn mạnh tới việc xã hội phân phối và sử dụng
Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất xã hội nói chung, người ta hay nhắc
đến “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không hiệu quả” hay “sản xuất kém hiệu
quả”. Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau,
các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, có thể khái quát như sau:
- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó
cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” hay “tăng hiệu
quả”. Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá
nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội".[32]
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng “hiệu
quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội
hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh
tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội”.
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.
Samuelson và Wiliam. D. Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới
hạn khả năng sản xuất của nó và “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí”.
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất
diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt
giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”.[32]
- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân
Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà [15] thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái
niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và
hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét
hình thái kinh tế - xã hội. ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm
về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế
- xã hội và mục đích yêu cầu của từng đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, mọi quan
niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đều thể hiện một điểm chung nhất. Đó là
tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa. Vì vậy có thể
hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu
hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai
thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
* Ý nghĩa: Phát triển kinh tế theo chiều rộng tức là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và kỹ
thuật mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo
ra nhiều mặt hàng mới, mở rộng thị trường… Phát triển kinh tế theo chiều sâu
nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy
mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
chuyên môn hoá, hợp tác hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng
cao trình độ sử dụng các nguồn lực. Theo nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều
sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của mọi
nền kinh tế và mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh
nghiệp và ở mỗi thời kỳ sự kết hợp này có sự khác nhau. Theo quy luật chung
của các nước, cũng như các doanh nghiệp là ở thời kỳ đầu của sự phát triển
thường tập trung để phát triển theo chiều rộng, sau khi có tích luỹ thì chủ yếu
phát triển theo chiều sâu.
Lý do chủ yếu cần phải chú trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu là:
- Do sự khan hiếm nguồn lực (thiếu vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên sẽ
cạn…) làm hạn chế phát triển theo chiều rộng. Sự khan hiếm này càng trở nên
natri 1mg. Website [36]
Cây hồng được người xưa mệnh danh là “Thất tuyệt” bởi nhiều ưu điểm mà
các cây trồng khác không có như: dễ trồng, chịu khô hạn, chịu đất xấu, ít
sâu bệnh, cây bền, lá to, tán rộng, cho nhiều bóng mát. Mùa hè lá xanh, mùa thu
lá đỏ, cuối thu lá trút hết còn lại trên cây quả chín vàng,… năng suất ổn định,
phẩm vị quả ngon cho nên trồng hồng cho thu nhập cao hơn so với các cây ăn quả
khác.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh
Các nhân tố ảnh
hưởng
Nhân tố tự
nhiên
Đất
đai
Khí
hậu
Nhân
khẩu
và lao
động
Nhân tố kinh tế xã hội
Điều
kiện
kinh tế
Người
sản
xuất
Người
thu
gom
Người
bán
Người
tiêu
dùng
* Từ việc thu thập thông tin qua các hộ dân, qua Giáo trình cây ăn quả (Đào
Thanh Vân, Ngô Xuân Bình (2003) [17]) ta tổng hợp được các nhân tố ảnh
hưởng đến hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh như trên.
* Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh
bao gồm:
- Nhân tố tự nhiên: Gồm đất đai và khí hậu
- Nhân tố kinh tế - xã hội: Gồm nhân khẩu và lao động, Điều kiện kinh tế
(vốn), Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, Cơ chế chính sách.
- Nhân tố tổ chức kỹ thuật: Gồm các hình thức tổ chức sản xuất, khoa học
kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Các nhân tố tham gia trong tiêu thụ và sản xuất: Gồm người sản xuất,
người thu gom, người bán, người tiêu dùng.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Hồng được trồng tại nhiều nơi trong cả nước. Sau đây là các địa điểm trồng
Khê, Hoàng Trĩ, Khang Ninh, Thượng Giáo, Địa Linh, Cao Trí (huyện Ba Bể),
Trung Hòa, Lãng Ngâm và thị trấn Nà Phặc (huyện Ngân Sơn)...
Mùa trồng hồng vào khoảng tháng 7 âm lịch hàng năm, trồng từ 4 - 5 năm
cây sẽ cho thu hoạch. Cây thường ra hoa vào tháng 2 hàng năm, quả chín từ
tháng 7, kéo dài đến giữa tháng 9 âm lịch, rộ nhất vào dịp Tết Trung thu.
Trung tâm Khuyến nông Bắc Kạn cho biết, toàn tỉnh hiện có hơn 500 ha
hồng không hạt, trong đó huyện Chợ Đồn và Ba Bể trồng nhiều nhất với gần 400
ha. Mỗi ha cho thu hoạch từ 8 - 10 tấn quả, trừ chi phí bà con thu lãi hơn 200
triệu đồng... Vũ Công Hậu (1980) [7]
Hồng không hạt Bảo Lâm:
Hồng không hạt Bảo Lâm là giống hồng nổi tiếng được trồng từ lâu đời tại
xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc và các xã lân cận thuộc hai huyện Cao Lộc và Văn
Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
Hồng không hạt Bảo Lâm có thịt quả ăn giòn, thơm, ngọt đậm; mặt cắt
ngang của quả có hình hoa thị 8 - 12 cánh đều nhau, màu vàng đỏ đậm, các cánh
hoa thị này do các hạt lép tạo thành; mặt cắt dọc quả không có thớ, thịt quả mịn,
hầu như không có đốm đen, không có hạt.
Các xã trong huyện Cao Lộc, đặc biệt là xã Bảo Lâm là khu vực có điều
kiện đặc trưng về thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho sinh trưởng và phát triển
của cây hồng không hạt và chính những điều kiện này đã tạo nên chất lượng đặc
biệt của hồng không hạt Bảo Lâm. Phạm Văn Côn (1995) [1]
Làm hồng treo ở Đà Lạt:
Đà Lạt và vùng phụ cận có hàng trăm hécta trồng hồng ăn trái, sản lượng
hàng nghìn tấn mỗi năm. Ngoài lượng hồng tươi được đưa ra thị trường, nhiều
hộ dân tại TP Đà Lạt đã sử dụng công nghệ sấy hồng khô tự nhiên theo kiểu
Nhật Bản, cho giá bán cao gấp nhiều lần cách làm truyền thống. Website[37]
1.3. Các kết quả nghiên cứu có liên quan
1.3.1. Trên thế giới
Hagakushi, Hachiya...
- Nhóm 4: Nhóm PVA (Pollination Variant Astringent) là nhóm gồm
những giống chát và biến đổi với sự thụ phấn, quả có thể chát khi được thụ phấn
và có một vài đốm tanin sẫm xung quanh hạt. Các giống thuộc nhóm này như:
Azumi, Shirazu, Emon, Kosshuhya kume, Hiratanenashi. Yung Kyung Choi,
Jung Hokim (1972) [34]
Theo Voronxov thì trên thế giới hiện nay trồng phổ biến 03 loại hồng là:
- Hồng dại (Diospyros lotus L): Nhị bội thể 2n = 30, cây có thể cao 2030m, đường kính gốc thân có thể đạt 70 cm, thuộc loại cây có hoa đơn tính khác
gốc, quả bé (trọng lượng trung bình 15g/quả), rất chát.
- Hồng Virginiana (D.virginiana L): Tứ bội thể 4n = 60 hoặc lục bội thể 6n
= 90, cây có thể cao 30-35 m, đường kính gốc thân có thể đạt 70 80cm, thuộc
loại cây có hoa đơn tính khác gốc, quả bé (trung bình 22g/quả), quả khi chín màu
đỏ thơm ngon không chát, chất lượng quả tốt hơn hồng phương Đông.
- Hồng phương Đông (D.kaki T): Lục bội thể 6n = 90, cây sinh trưởng
nhanh, rụng lá mùa đông, chiều cao cây đạt 12 - 15m, tán cây loà xoà, hoa có thể
đơn tính cùng gốc hay khác gốc, quả to (trọng lượng có thể đạt 200g/quả).[35]
1.3.2. Việt Nam
Cây hồng (Diospyros kaki Linn) được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, bang Califonia (Mỹ), Italia, Brazin, Úc, Newdilan, Israen. Hồng
được chia ra thành hai nhóm là hồng chát và hồng không chát trong đó nhóm
hồng không chát có khả năng thương mại lớn hơn. Nguyễn Văn Cương (1997)
[5].
Theo Phạm Văn Côn (1995) [1] những kết quả điều tra về hồng từ những
năm 1990 cho thấy ở Việt Nam có 03 loài hồng là:
- Hồng lông (Diospyros tokinensis L.) phân bố rải rác khắp nơi trên miền
Bắc, thân cây cao to, phân cành ngang, tạo nhiều tầng cành, tán hình tròn. Lá
thuôn dài, mặt trên màu xanh sẫm có lông màu xanh, mặt dưới màu xanh nhạt có
lông màu hơi vàng. Quả to tròn hoặc hơi dẹt, khi chín lông trên quả rụng đi quả
những giống hồng ngon và nổi tiếng:
* Vùng Đà Lạt - Lâm Đồng
Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng nằm ở nam Tây Nguyên, có độ
cao trung bình 1.500m so với mặt nước biển, nên khí hậu Đà Lạt mang đậm nét
khí hậu á nhiệt đới, nhiệt độ thấp và tương đối ôn hoà.
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 17,5- 18,20C. Biên độ nhiệt ngày
và đêm khoảng 90C, các tháng trong mùa khô có biên độ nhiệt ngày đêm lớn hơn
mùa mưa.
- Mùa mưa thường bắt đầu từ giữa tháng 4 đầu tháng 5, kết thúc vào cuối
tháng 10 giữa tháng 11 và chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa năm.
- Độ ẩm không khí trung bình 85%, các tháng 7,8,9 ẩm độ không khí tương
đối cao (90- 92%). Mùa khô độ ẩm không khí giảm xuống dưới 80%, độ ẩm
tương đối thấp nhất vào tháng 2, 3 ( 75-78%).
Hồng trồng ở Đà Lạt chủ yếu là các giống thuộc loài Diospyros kaki L. Đây
cũng là loài được trồng phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và các tỉnh
phía Bắc nước ta. Các giống hồng được trồng phổ biến gồm:
+ Hồng trứng lốc. Quả hình trứng, khi chín có màu hồng, bóng láng. Cây
có tán lớn, năng suất cao có thể đạt 5-6 tạ/cây/năm, có khả năng chống chịu tốt
với sâu bệnh, dễ trồng. Đây là một trong những giống hồng được ưa chuộng nhất
hiện nay. Quả khi chín ăn rất ngọt, giòn, thích hợp cho việc vận chuyển đi xa,
thời gian thu hoạch sớm từ tháng 6 - 8.
+ Hồng trứng muộn. Quả hình trứng, khi chín có màu hồng, bóng. Cây có
tán trung bình, năng suất cao có thể đạt 3 -4 tạ/cây/năm, chống chịu tốt, quả khó
rụng khi gió lớn, chất lượng quả không bằng hồng trứng lốc, nhưng vì chín muộn
(thu hoạch hàng năm vào tháng 10-11) nên giá bán cao.
+ Hồng Pome tròn. Quả tròn to, mã đẹp, năng suất tương đối cao, trung
bình đạt 1 tạ/cây/năm. Quả chín có màu đỏ son, phẩm chất tốt, rất được ưa
chuộng. Thu hoạch muộn vào tháng 9 - 10 hàng năm.
quả hơi dày, bóng, dễ bóc, vỏ khi chín có màu đỏ vàng, ít xơ, thịt quả có mầu đỏ
hồng, được nhiều người ưa thích. Năng suất trung bình có thể đạt 400 500kg/cây.
+ Hồng tròn. Cây cao trung bình 10,5m, tán rộng 8,3m, hình cầu, đường
kính gốc thân 27cm. Lá hình bầu dục, dài 14cm, rộng 10,5cm, mặt trên xanh
bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng nhưng thưa hơn so với lá hồng vuông không
hạt. Quả hình tròn, đỉnh quả tròn, vỏ dày và bóng khi chín có màu vàng, thịt quả
có màu vàng nhạt, không có xơ, ăn ngọt. Trọng lượng trung bình quả 120g,
chiều cao và đường kính quả khoảng 6,0cm. Tỷ lệ chất khô 18,7%, đư ờng 11%,
axit 0,2%, có 0,5 hạt/1quả. Năng suất 1 cây khoảng 250-300kg.
* Vùng Nam Đàn- tỉnh Nghệ An
Huyện Nam Đàn nằm sát thành phố Vinh có lượng mưa bình quân năm là
1.928mm. Hồng được trồng tập trung ở 2 xã Nam Xuân và Nam Anh, diện tích
hồng chiếm tới 33,7% tổng số diện tích cây ăn quả các loại của hai xã. Có rất
nhiều giống hồng được trồng ở vùng này như:
+ Hồng cậy vuông. Cây cao trung bình 6,4m, tán rộng 7,5m, hình bán
nguyệt. Lá to hơi tròn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới xanh nhạt có lông tơ màu
nâu tập trung ở gân lá. Quả hình vuông, đỉnh quả bằng hoặc hơi lõm. Khi chín
vỏ quả màu đỏ, vỏ mỏng giòn, có ít phấn ở gần cuống quả. Tai quả nhỏ, vểnh
lên, gốc quả lõm ít, thịt quả có màu đỏ. Chiều cao quả 3,3cm, đường kính quả
4,1cm. Trọng lượng quả 50g, số hạt bình quân 0,4 hạt/quả. Tỷ lệ thịt quả 71,5%.
Năng suất trung bình một cây khoảng 80kg quả.