Thực trạng và giải pháp phát triển lợn đen bản địa tại huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN PHONG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN PHONG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LỢN ĐEN BẢN ĐỊA TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số ngành: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 2019


Bắc Kạn, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Văn Phong


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................. 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu ........................................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan ........................................... 6
1.1.2. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn........................................................... 8
1.1.3. Đặc điểm sinh học và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn ........................... 9
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn .............................................. 10
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...................................................... 14
1.2.1. Một số giống lợn được các hộ chăn nuôi sử dụng tại địa bàn huyện
Chợ Đồn .......................................................................................................... 14
1.2.2. Đặc điểm tình hình chăn nuôi lợn của nước ta ..................................... 16
1.2.3. Kinh nghiệm chăn nuôi lợn ở một số địa phương của Việt Nam ......... 18

Tổng cộng:....................................................................................................... 47
3.1.8. Phương thức chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu ........... 48
3.1.9. Kênh thông tin kỹ thuật chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen
bản địa ............................................................................................................. 50
3.1.10. Tình hình tham gia tập huấn của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa ......... 51


v
3.1.11. Địa bàn tiêu thụ và kênh tiêu thụ lợn đen bản địa của các hộ
nghiên cứu ...................................................................................................... 51
3.2. Phân tích SWOT các yếu tố tác động đến việc phát triển chăn nuôi
lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn .......................... 53
3.2.1. Những điểm mạnh trong việc phát triển LĐBĐ trên địa bàn
nghiên cứu ...................................................................................................... 53
3.2.2. Những điểm yếu trong việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn
nghiên cứu ....................................................................................................... 55
3.2.3. Những cơ hội phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu........ 57
3.2.4. Những thách thức đối với việc phát triển LĐBĐ trên địa bàn
nghiên cứu ...................................................................................................... 58
3.3. Một số giải pháp chủ yến nhằm phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa
tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025 ............................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 64
1. Kết luận ....................................................................................................... 64
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 69


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2015 - 2017 ..................................................................................... 37
Bảng 3.2. Tình hình chăn nuôi LĐBĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 ...... 38
Bảng 3.3. Tổng đàn lợn, sản lượng thịt lợn hơi huyện Chợ Đồn giai đoạn
2015 - 2017 ..................................................................................... 39
Bảng 3.4. Cơ cấu các giống lợn nuôi trên địa bàn huyện Chợ Đồn................ 40
Bảng 3.5. Tỷ lệ lợn đen bản địa trên tổng đàn lợn tại các xã nghiên cứu
giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................... 42
Bảng 3.6. Đặc điểm các hộ nghiên cứu........................................................... 43
Bảng 3.7. Nguồn giống lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu..................... 45
Bảng 3.8. Nguồn vốn chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu ....... 47
Bảng 3.9. Kênh thông tin của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa .................... 50
Bảng 3.10. Địa bàn và kênh tiêu thụ lợn đen bản địa của các hộ
nghiên cứu ...................................................................................... 51


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Tình trạng kinh tế của các hộ nghiên cứu (% các hộ điều tra) ....... 44
Hình 3.2. Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ nghiên cứu ........ 46
Hình 3.3. Phương thức chăn nuôi lợn bản địa của các hộ nghiên cứu) ......... 48
Hình 3.4.Tình hình tham gia tập huấn của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa ....... 51
Hình 3.5. Điểm mạnh trong việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn
nghiên cứu ....................................................................................... 53
Hình 3.6. Điểm yếu trong việc phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn
nghiên cứu ....................................................................................... 55
Hình 3.7. Những cơ hội phát triển lợn đen bản địa trên địa bàn nghiên cứu ......... 57
Hình 3.8. Những thách thức đối với việc phát triển lợn đen bản địa trên
địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 58



giàu) để điều tra.


x
Trên cơ sở các thông tin, số liệu thu thập được tiến hành hệ thống hóa
và tổng hợp phân chia theo các nội dung, các chỉ tiêu được phân tích và trình
bày dưới dạng các bảng, biểu đồ phù hợp, việc phân tích thông qua việc sử
dụng các công cụ và kỹ thuật tính toán như: Phần mềm Microsoft Excel để xử
lý số liệu theo những nội dung đã được xác định.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ ra các thực trạng đó là: nguồn
giống trong chăn nuôi LĐBĐ chủ yếu được người dân tự sản xuất là chủ
yếu, việc sử dụng con giống từ ngoài chiếm tỷ lệ thấp chỉ từ 3- 8% số hộ
điều tra; nguồn thức ăn chăn nuôi chủ yếu vẫn là tận dụng nguồn thức ăn tại
chỗ; việc vay vốn để sử dụng để chăn nuôi còn thấp, chưa đến 9% số hộ điều
tra; việc tập huấn các kiến thức về chăn nuôi và phòng trị bệnh cho các hộ
chăn nuôi chưa được thường xuyên có đến 60,2% số hộ điều tra chưa được
tham gia các lớp tập huấn nào trong vòng 3 năm điều tra; địa bàn tiêu thụ
chủ yếu là trong huyện chiếm trên 90 %, việc xuất bán ra khỏi địa bàn tỉnh
và các địa phương khác vẫn còn hạn chế.
Nghiên cứu cũng chỉ ra những thuận lợi và cơ hội trong quá trình chăn
nuôi lợn đen bản địa như: Chủ động được nguồn con giống giúp tiết kiệm
được chi phí, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có tại chỗ, tận dụng được
diện tích rộng để chăn nuôi thả rông hoặc kết hợp; giá bán cao hơn các giống
lợn khác; khả năng thích nghi, chống chịu cao với điều kiện khí hậu khắc
nghiệt; lợn phàm ăn, dễ nuôi và dễ chăm sóc, phù hợp với điều kiện kinh
tế... Bên cạnh các điểm mạnh và cơ hội quá trình điều tra cũng chỉ ra những
điểm yếu và thách thức như: Việc hiểu biết về kiến thức về kỹ thuật chăn
nuôi, chăm sóc, phòng và chữa bệnh còn hạn chế; lợn chậm lớn; giá bán và
đầu ra cho thịt lợn không ổn định, thịt lợn nhiều mỡ, khó tiếp cận vốn vay,
lợn hay mắc bệnh tiêu chảy và Lép tô,... là những thách thức lớn đối với việc

nhiên đối với chăn nuôi LĐBĐ tại các xã của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
vẫn phát triển, cung cấp nguồn thực phẩm có chất lượng cho nhu cầu của
người tiêu dùng trong địa bàn xã và huyện. Trong xu thế hội nhập và phát
triển hiện nay, có rất nhiều giống lợn nhập nội cho năng xuất và chất lượng
tốt, nhưng giống LĐBĐ vẫn tồn tại và phát triển bởi các lý do sau:
Lợn đen bản địa có nhiều đặc tính quý đã được người dân địa phương
tuyển chọn, lưu giữ và bảo tồn từ rất lâu như: Chất lượng thịt thơm ngon, mỡ
ròn và ăn ít ngấy, chất lượng thịt rất giống với thịt lợn rừng nên được nhiều
người tiêu dùng ưa chuộng.
Lợn đen bản địa có khả năng thích nghi, chống chịu cao với điều kiện
khắc nghiệt ở miền núi, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không quá cầu kỳ,


2
phức tạp, yêu cầu kỹ thuật không cao. Do đó rất phù hợp điều kiện kinh tế xã
hội của người dân địa phương, điều mà nhiều giống lợn nhập nội, lợn lai đòi
hỏi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, kỹ thuật cao chưa hoàn toàn phù hợp
với điều kiện chăn nuôi của người dân.
Việc chăn nuôi LĐBĐ như đã nói là giống có chất lượng, sử dụng
nguồn thức ăn sạch tại chỗ sẵn có tại địa phương gần giống như chăn nuôi
hữu cơ, do đó sản phẩm thịt lợn đảm bảo sạch và chất lượng nên có giá bán
cao hơn sản phẩm chăn nuôi các giống lợn khác. Trong xu hướng chuyển dịch
sản xuất nông nghiệp theo kinh tế thị trường hiện nay vấn đề đặt ra không
phải chạy theo số lượng mà là vấn đề hiệu quả, thu nhập trên một đơn vị tính
hay ngày công lao động của người chăn nuôi. Do vậy chăn nuôi LĐBĐ đã
đáp ứng được các yếu tố cần thiết để phát triển góp phần vào công tác xóa đói
giảm nghèo tại địa phương.
Theo báo cáo của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, về
sản xuất thịt lợn trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
người dân, theo tính toán mỗi người dân trên địa bàn tỉnh tiêu thụ 40g thịt

2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng trạng chăn nuôi lợn đen bản địa, đề xuất một số giải
nhắm phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn có liên
quan đến chăn nuôi lợn đen bản địa, tập trung đánh giá thực trạng chăn nuôi
lợn đen bản địa; xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn
đen bản địa, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi
lợn đen bản địa tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020 -2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến lợn đen bản địa,
chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Khách
thể nghiên cứu là các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa, các tác nhân trong chuỗi
giá trị lợn đen bản địa,...


4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng phát triển lợn đen bản địa trên địa
bàn nghiên cứu, phân tích SWOT các yếu tố tác động đến việc phát triển chăn
nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm phát triển lợn đen bản địa tại địa phương.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3.2.3. Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2018. Số liệu thứ
cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2015 - 2017. Thời gian lấy số
liệu sơ cấp trong năm 2018 và một số số liệu cập nhật đến đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan có thẩm quyền
triển khai bảo tồn và sử dụng tốt hơn tiềm năng của giống lợn đen bản địa vào
quá trình phát triển chăn nuôi nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói
chung của huyện Chợ Đồn, góp phần tăng thu nhập cho người dân, đồng thời
tận dụng nguồn lao động và tài nguyên trong nông thôn.
Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được chính
quyền và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chợ Đồn và các
địa phương khác có điều kiện tương tự có thể tham khảo, vận dụng và áp
dụng vào thực tiễn chỉ đạo, điều hành phát triển đàn lợn đen bản địa, góp
phần phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới.


6
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan
1.1.1.1. Phát triển
Theo triết học phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận
động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ
ra đời thay thế cái lạc hậu.
Theo Raanan Weitz, 1995 phát triển được coi là một quá trình phát
triển liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và giúp phân phối
công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Dẫn theo Giáo trình
Quy hoạch phát triển nông thôn, 2004).
Theo Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016, phát triển kinh tế là
sự gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất lượng của đời sống kinh tế - xã
hội. Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sở vật chất và sự biến đổi cơ cấu

theo nhiều hướng khác nhau tại các vùng của trái đất. Các hòn đảo, những nơi
cư trú biệt lập cách ly hoàn toàn có xu hướng phát triển các loài đặc hữu.
1.1.1.3. Lợn bản địa
Lợn bản địa là giống vật nuôi bản địa, được đồng bào dân tộc thiểu số
như: Mán, Mường, Mông, Tày,… nuôi từ rất lâu đời với phương thức nuôi
chăn thả tự do, một số ít nuôi nhốt hoặc bán nhốt nhưng không thâm canh, chỉ
cho ăn bằng thức ăn tận dụng (rau rừng, bột ngô, phụ phẩm,...). Hiện
nay, quần thể lợn bản địa ở nước ta đã bị lai tạp nhiều, phân bố ở khắp các
vùng núi cao của các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Lợn bản địa có ưu điểm
là ăn tạp, có sức đề kháng cao với dịch bệnh, chất lượng thịt thơm ngon.
Thông thường, lợn bản địa có tầm vóc nhỏ, khi trưởng thành thường
chỉ đạt 45 - 50 kg/con, thân hình gọn và chắc chắn; bụng không chảy sệ, có từ
7-8 vú; mình lợn thường ngắn, tai nhỏ dựng đứng, lưng thẳng hoặc hơi
võng; lông đen, dài và cứng; da đen tuyền; chân nhỏ, đi móng, bốn móng
chân màu trắng từ khuỷu chân xuống đến móng; mặt nhỏ, mõm dài nhọn.


8
1.1.2. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi là một ngành có vai trò và vị trí hết sức quan trọng trong nền
kinh tế nông nghiệp, chăn nuôi chiếm một tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế
quốc dân và kinh tế hộ gia đình. Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói
riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm và các chế phẩm phụ khác cho đời
sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường. Nói chung chăn nuôi lợn có một số
vai trò nổi bật như sau:
Cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người,
theo nghiên cứu trong 1 gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu
protein, cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Theo
Harris và cs,1956 (Dẫn theo Nguyễn Sinh Huỳnh, 2016) cho thấy cứ 100g thịt
lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein. Theo nghiên cứu, nền kinh tế phát triển

Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới.
1.1.3. Đặc điểm sinh học và đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn
Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao. Lợn có
bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử
dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả.
Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ, phế
phẩm của ngành trồng trọt, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Khả năng
tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1kg tăng trọng. Do
vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình. Lợn có khả năng sinh sản cao,
tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất. Lợn
là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1,5 - 2,5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa. Các
giống lợn vùng núi về sinh sản nói chung thấp, số con sơ sinh trên ổ 5- 6
con/ổ, số lứa đẻ/năm 1-1,2 lứa (Phạm Hữu Doanh và cs, 2000).
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường,
thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn.
Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, diện
tích nuôi thích hợp 2 m2/con (Nguyễn Xuân Bình, 2002), lợn phải được tiêm


10
phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung để bảo
vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh. Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng
lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phải phù hợp, cân đối với từng
giai đoạn.
Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác, lợn thịt còn khó khăn trong
vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra; giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do
cạnh tranh cung cầu thị trường. Do đó muốn phát triển ngành chăn nuôi lợn
cần phải phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu,...
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên

giống lợn nuôi, phù họp với điều kiện của địa phương, hướng tới thị trường
với nhu cầu về chất lượng.
Thức ăn
Nguồn thức ăn kinh tế và tin cậy quyết định việc chăn nuôi có lãi,
khoảng 60-70% tổng số giá thành sản xuất thịt lợn là thức ăn. Như vậy, cùng
với con giống tốt, thức ăn cũng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn, hai
yếu tố này không thể tách rời nhau. Muốn lợn tăng trọng nhanh, nhiều nạc
phải đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, protein, khoáng đa, vi lượng và các
vitamin, năng lượng được cung cấp từ thức ăn trước tiên phải đáp ứng nhu
cầu duy trì cơ thể, khi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn năng lượng
duy trì, thì phần năng lượng còn lại sẽ được sử dụng tạo ra các sản phẩm như:
thịt, trương, sữa (Lê Viết Thịnh, 2002).
Phương thức nuôi
Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dưỡng, do
vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi thâm canh với
khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh
nhưng tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu
xơ, lợn sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ
lệ nạc nhiều hơn.


12
Kết quả nghiên cứu của (Nguyễn Nghi và cs,1995) chỉ ra rằng khi cho
lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức
ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn được ăn khẩu phần ăn hạn
chế. Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn
khẩu phần thức ăn tự do (Thomke và cs, 1995).
Chăm sóc nuôi dưỡng, thú ý, vệ sinh chuồng trại
Khi đã có con giống tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng lại rất cần thiết,
người chăn nuôi phải biết đặc tính sinh lý của từng loại lợn, từng thời kỳ và lứa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status