Thực trạng và giải pháp phát triển cây hồng gia thanh tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG GIA THANH
TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thái Nguyên - năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CÂY HỒNG GIA THANH
TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG

Thái Nguyên - năm 2018



Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................ 3
1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất ........................................................................ 3
1.1.2. Các quan điểm và ý nghĩa hiệu quả kinh tế ...................................................... 4
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của phát triển hồng quả ........................................................... 7
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh ................ 8
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 9
1.3. Các kết quả nghiên cứu có liên quan ................................................................. 11
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................................... 11
1.3.2. Việt Nam ......................................................................................................... 13
1.4. Đánh giá chung về tổng quan ............................................................................. 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

3.2. Thực trạng trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. .............. 42
3.2.1. Thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 42
3.2.2. Hiện trạng trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. ............... 44
3.2.3. Tình hình sử dụng giống, các kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch, chế biến ............... 46
3.2.4. Tình hình tiêu thụ ............................................................................................ 47
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 47
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ trồng hồng Gia Thanh ....................................... 47
3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................... 55


v
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến trồng hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ .............................................................................................................. 56
3.4.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 56
3.4.2. Nhân khẩu và lao động .................................................................................... 57
3.4.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh........................................ 58
3.4.4. Điều kiện kinh tế của huyện Phù Ninh ........................................................... 58
3.4.5. Nhân tố kỹ thuật .............................................................................................. 58
3.4.6. Cơ chế chính sách ........................................................................................... 59
3.4.7. Thị trường........................................................................................................ 60
3.5. Phân tích thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp phát triển cây hồng Gia
Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ .................................................................. 61
3.5.1. Phân tích thuận lợi, khó khăn trong sản xuất hồng Gia Thanh tại huyện
Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ............................................................................................. 61
3.5.2. Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển trồng cây hồng Gia
Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77

của huyện Phù Ninh đến năm 2020 ......................................................... 64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hồng là một loại cây ăn trái thuộc Chi thị (Diospyros). Quả hồng sắc vàng
cam đến đỏ cam tùy theo giống, Đài hoa (calyx) thường dính với quả khi chín.
Hồng Gia Thanh có nguồn gốc ở Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ,
được dân di thực về trồng tại các vườn hộ gia đình thuộc xã Gia Thanh. Cây sinh
trưởng tương đối khỏe, dạng tán cây trung bình, lá dày, hình elip rộng. Thời gian
thu hoạch quả từ trung tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10 dương lịch hàng
năm. Hồng Gia Thanh trên đầu có 4 cạnh hình vuông, quả dài. Khi ăn rất giòn, vị
ngọn đậm. Nếu cắt ngang có hình ngôi sao màu vàng Hồng Gia Thanh là là hồng
không hạt, có giá trị dinh dưỡng cao, với hương vị thơm ngon, được người tiêu
dùng rất ưa chuộng. Đào Thanh Vân; Ngô Xuân Bình (2003) [17]
Hiện nay trên thế giới có nhiều quốc gia trồng hồng như Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên, Brazin, Ý, Pháp... Ở Việt Nam, cây hồng được nhà
nước cũng như người sản xuất quan tâm, cây hồng đã và đang được trồng tại tỉnh
Bắc Kạn (hồng Bắc Kạn), tỉnh Phú Thọ (hồng Hạc Trì, hồng Gia Thanh), tỉnh
Lạng Sơn (hồng Bảo Lâm), tỉnh Yên Bái (hồng Lục Yên), tỉnh Hà Giang (hồng
Quản Bạ, hồng Yên Minh), tỉnh Hà Nam (hồng Nhân Hậu)... Đào Thanh Vân;
Ngô Xuân Bình (2003) [17]
Phù Ninh là huyện thuộc tỉnh Phú Thọ với diện tích tự nhiên là: 15.736,97
ha, trong đó đất nông nghiệp xấp xỉ 9.068,05 ha (chiếm 57,62% tổng diện tích
đất tự nhiên) là tiểu vùng có khí hậu, đất đai thích hợp với nhiều loại cây ăn quả
Á nhiệt đới như: hồng, bưởi, hồng, xoài, chuối,… trong đó hồng Gia Thanh
chiếm vị trí quan trọng. Theo điều tra nông nghiệp nông thôn năm 2016 Phù
Ninh có tổng diện tích cây hồng là 52,3 ha, tổng sản lượng 689,8 tấn, giá trị sản

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là cơ sở cho các nhà quản lý hoạch định chính sách đưa ra các Dự án, Kế
hoạch phát triển cây hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Là tài liệu tham khảo cho các huyện khác có điều kiện tương tự với huyện
Phù Ninh trong phát triển cây hồng Gia Thanh.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất
* Phát triển:
Hiện nay xã hội tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về phát triển:
Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp. Phát triển là một
quá trình, một xã hội phát triển chỉ khi xã hội đó đạt được sự thoả mãn các nhu
cầu cơ bản.[27]
Trong khi chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể hiện sức sản xuất của xã
hội thì quan điểm phát triển nhấn mạnh tới việc xã hội phân phối và sử dụng
những nguồn của cải đó như thế nào để thoả mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là
cơ bản.
Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả
tăng trưởng trong xã hội”.[27]
Từ các quan điểm khác nhau về phát triển, chúng tôi cho rằng, phát triển có
hàm ý nghĩa rộng hơn tăng trưởng, nó thể hiện không chỉ là những thay đổi về số
lượng như tăng trưởng kinh tế mà còn gồm cả những thay đổi về chất lượng cuộc
sống con người.

quả”. Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá
nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội".[32]
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng “hiệu
quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội
hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh
tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội”.
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.
Samuelson và Wiliam. D. Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới
hạn khả năng sản xuất của nó và “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí”.
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất
diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt


5

giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”.[32]
- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân
Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà [15] thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái
niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và
hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét
tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực
dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố
sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu
hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai
thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
* Ý nghĩa: Phát triển kinh tế theo chiều rộng tức là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và kỹ
thuật mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo
ra nhiều mặt hàng mới, mở rộng thị trường… Phát triển kinh tế theo chiều sâu
nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy
mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
chuyên môn hoá, hợp tác hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng
cao trình độ sử dụng các nguồn lực. Theo nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều
sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của mọi
nền kinh tế và mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh
nghiệp và ở mỗi thời kỳ sự kết hợp này có sự khác nhau. Theo quy luật chung


7

của các nước, cũng như các doanh nghiệp là ở thời kỳ đầu của sự phát triển
thường tập trung để phát triển theo chiều rộng, sau khi có tích luỹ thì chủ yếu
phát triển theo chiều sâu.
Lý do chủ yếu cần phải chú trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu là:
- Do sự khan hiếm nguồn lực (thiếu vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên sẽ
cạn…) làm hạn chế phát triển theo chiều rộng. Sự khan hiếm này càng trở nên
căng thẳng trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xã hội hoặc thị trường.
- Sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền sản xuất xã hội hoặc của doanh nghiệp. Muốn vậy cần thiết phải phát triển

Cây hồng được người xưa mệnh danh là “Thất tuyệt” bởi nhiều ưu điểm mà
các cây trồng khác không có như: dễ trồng, chịu khô hạn, chịu đất xấu, ít sâu
bệnh, cây bền, lá to, tán rộng, cho nhiều bóng mát. Mùa hè lá xanh, mùa thu lá đỏ,
cuối thu lá trút hết còn lại trên cây quả chín vàng,… năng suất ổn định, phẩm vị
quả ngon cho nên trồng hồng cho thu nhập cao hơn so với các cây ăn quả khác.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh
Các nhân tố ảnh
hưởng

Nhân tố tự
nhiên

Đất
đai

Khí
hậu

Nhân
khẩu
và lao
động

Nhân tố kinh tế xã hội

Điều
kiện
kinh tế
(vốn)


xuất

Người
thu
gom

Người
bán

Người
tiêu
dùng


9

* Từ việc thu thập thông tin qua các hộ dân, qua Giáo trình cây ăn quả (Đào
Thanh Vân, Ngô Xuân Bình (2003) [17]) ta tổng hợp được các nhân tố ảnh
hưởng đến hồng Gia Thanh tại huyện Phù Ninh như trên.
* Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển cây hồng Gia Thanh
bao gồm:
- Nhân tố tự nhiên: Gồm đất đai và khí hậu
- Nhân tố kinh tế - xã hội: Gồm nhân khẩu và lao động, Điều kiện kinh tế
(vốn), Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, Cơ chế chính sách.
- Nhân tố tổ chức kỹ thuật: Gồm các hình thức tổ chức sản xuất, khoa học
kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Các nhân tố tham gia trong tiêu thụ và sản xuất: Gồm người sản xuất,
người thu gom, người bán, người tiêu dùng.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Hồng được trồng tại nhiều nơi trong cả nước. Sau đây là các địa điểm trồng

Hồng không hạt Bắc Kạn được trồng nhiều ở các xã Nam Cường, Đồng
Lạc, Quảng Bạch, Tân Lập, Ngọc Phát (huyện Chợ Đồn), Đông Phúc, Quảng
Khê, Hoàng Trĩ, Khang Ninh, Thượng Giáo, Địa Linh, Cao Trí (huyện Ba Bể),
Trung Hòa, Lãng Ngâm và thị trấn Nà Phặc (huyện Ngân Sơn)...
Mùa trồng hồng vào khoảng tháng 7 âm lịch hàng năm, trồng từ 4 - 5 năm
cây sẽ cho thu hoạch. Cây thường ra hoa vào tháng 2 hàng năm, quả chín từ
tháng 7, kéo dài đến giữa tháng 9 âm lịch, rộ nhất vào dịp Tết Trung thu.
Trung tâm Khuyến nông Bắc Kạn cho biết, toàn tỉnh hiện có hơn 500 ha
hồng không hạt, trong đó huyện Chợ Đồn và Ba Bể trồng nhiều nhất với gần 400
ha. Mỗi ha cho thu hoạch từ 8 - 10 tấn quả, trừ chi phí bà con thu lãi hơn 200
triệu đồng... Vũ Công Hậu (1980) [7]
Hồng không hạt Bảo Lâm:
Hồng không hạt Bảo Lâm là giống hồng nổi tiếng được trồng từ lâu đời tại
xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc và các xã lân cận thuộc hai huyện Cao Lộc và Văn
Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
Hồng không hạt Bảo Lâm có thịt quả ăn giòn, thơm, ngọt đậm; mặt cắt
ngang của quả có hình hoa thị 8 - 12 cánh đều nhau, màu vàng đỏ đậm, các cánh


11

hoa thị này do các hạt lép tạo thành; mặt cắt dọc quả không có thớ, thịt quả mịn,
hầu như không có đốm đen, không có hạt.
Các xã trong huyện Cao Lộc, đặc biệt là xã Bảo Lâm là khu vực có điều
kiện đặc trưng về thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho sinh trưởng và phát triển
của cây hồng không hạt và chính những điều kiện này đã tạo nên chất lượng đặc
biệt của hồng không hạt Bảo Lâm. Phạm Văn Côn (1995) [1]
Làm hồng treo ở Đà Lạt:
Đà Lạt và vùng phụ cận có hàng trăm hécta trồng hồng ăn trái, sản lượng
hàng nghìn tấn mỗi năm. Ngoài lượng hồng tươi được đưa ra thị trường, nhiều

- Nhóm 3: Nhóm PCA (Pollination Constant Astringent) là nhóm gồm
những giống chát, không biến đổi với sự thụ phấn, thịt quả không có những đốm
tanin sẫm. Các giống thuộc nhóm này như: Yokomo, Yosumizo, Shakokashi,
Hagakushi, Hachiya...
- Nhóm 4: Nhóm PVA (Pollination Variant Astringent) là nhóm gồm
những giống chát và biến đổi với sự thụ phấn, quả có thể chát khi được thụ phấn
và có một vài đốm tanin sẫm xung quanh hạt. Các giống thuộc nhóm này như:
Azumi, Shirazu, Emon, Kosshuhya kume, Hiratanenashi. Yung Kyung Choi,
Jung Hokim (1972) [34]
Theo Voronxov thì trên thế giới hiện nay trồng phổ biến 03 loại hồng là:
- Hồng dại (Diospyros lotus L): Nhị bội thể 2n = 30, cây có thể cao 2030m, đường kính gốc thân có thể đạt 70 cm, thuộc loại cây có hoa đơn tính khác
gốc, quả bé (trọng lượng trung bình 15g/quả), rất chát.
- Hồng Virginiana (D.virginiana L): Tứ bội thể 4n = 60 hoặc lục bội thể 6n
= 90, cây có thể cao 30-35 m, đường kính gốc thân có thể đạt 70 80cm, thuộc
loại cây có hoa đơn tính khác gốc, quả bé (trung bình 22g/quả), quả khi chín màu
đỏ thơm ngon không chát, chất lượng quả tốt hơn hồng phương Đông.
- Hồng phương Đông (D.kaki T): Lục bội thể 6n = 90, cây sinh trưởng
nhanh, rụng lá mùa đông, chiều cao cây đạt 12 - 15m, tán cây loà xoà, hoa có thể
đơn tính cùng gốc hay khác gốc, quả to (trọng lượng có thể đạt 200g/quả).[35]


13

1.3.2. Việt Nam
Cây hồng (Diospyros kaki Linn) được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc, bang Califonia (Mỹ), Italia, Brazin, Úc, Newdilan, Israen. Hồng được
chia ra thành hai nhóm là hồng chát và hồng không chát trong đó nhóm hồng không
chát có khả năng thương mại lớn hơn. Nguyễn Văn Cương (1997) [5].
Theo Phạm Văn Côn (1995) [1] những kết quả điều tra về hồng từ những
năm 1990 cho thấy ở Việt Nam có 03 loài hồng là:

+ Nhóm hồng dấm: Chất tanin trong quả thuộc dạng không hoà tan trong
nước. Nên được khử chát bằng cách dấm đất đèn hoặc đốt hương.... Sau khi
được dấm thì quả chín mềm và không còn chát.
Kết quả điều tra và nghiên cứu về cây hồng của Phạm Văn Côn (1995) [1],
Nguyễn Đức Lương, Trần Như Ý (1995) [11], Mai Xuân Lương (1994) [13] đều
thống nhất cho rằng ở Việt Nam có rất nhiều vùng trồng hồng, mỗi vùng đều có
những giống hồng ngon và nổi tiếng:
* Vùng Đà Lạt - Lâm Đồng
Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng nằm ở nam Tây Nguyên, có độ
cao trung bình 1.500m so với mặt nước biển, nên khí hậu Đà Lạt mang đậm nét
khí hậu á nhiệt đới, nhiệt độ thấp và tương đối ôn hoà.
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 17,5- 18,20C. Biên độ nhiệt ngày
và đêm khoảng 90C, các tháng trong mùa khô có biên độ nhiệt ngày đêm lớn hơn
mùa mưa.
- Mùa mưa thường bắt đầu từ giữa tháng 4 đầu tháng 5, kết thúc vào cuối
tháng 10 giữa tháng 11 và chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa năm.
- Độ ẩm không khí trung bình 85%, các tháng 7,8,9 ẩm độ không khí tương
đối cao (90- 92%). Mùa khô độ ẩm không khí giảm xuống dưới 80%, độ ẩm
tương đối thấp nhất vào tháng 2, 3 ( 75-78%).
Hồng trồng ở Đà Lạt chủ yếu là các giống thuộc loài Diospyros kaki L. Đây
cũng là loài được trồng phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và các tỉnh
phía Bắc nước ta. Các giống hồng được trồng phổ biến gồm:
+ Hồng trứng lốc. Quả hình trứng, khi chín có màu hồng, bóng láng. Cây
có tán lớn, năng suất cao có thể đạt 5-6 tạ/cây/năm, có khả năng chống chịu tốt
với sâu bệnh, dễ trồng. Đây là một trong những giống hồng được ưa chuộng nhất


15

hiện nay. Quả khi chín ăn rất ngọt, giòn, thích hợp cho việc vận chuyển đi xa,

16

diện tích hồng chiếm tới 35,3% tổng diện tích cây ăn quả của hai xã. Giống được
trồng phổ biến là hồng vuông không hạt và hồng tròn.
+ Hồng vuông không hạt. Cây cao trung bình 9,5m, đường kính tán cây
9,2m, thân không to lắm (đường kính gốc khoảng 27cm), tán hình dù. Lá to hơi
bầu dài 15cm, rộng 11cm, mặt trên xanh đậm và bóng, mặt dưới có màu xanh
nhạt và có lông màu vàng mọc dày theo gân lá. Quả hình vuông có khía sâu dọc
quả, chiều cao và đường kính quả khoảng 6,3cm, trọng lượng quả 160g, tỷ lệ
phần ăn được 93%, tỷ lệ chất khô 15%, tỷ lệ đường 9,5%, tỷ lệ axit 0,3%. Vỏ
quả hơi dày, bóng, dễ bóc, vỏ khi chín có màu đỏ vàng, ít xơ, thịt quả có mầu đỏ
hồng, được nhiều người ưa thích. Năng suất trung bình có thể đạt 400 500kg/cây.
+ Hồng tròn. Cây cao trung bình 10,5m, tán rộng 8,3m, hình cầu, đường
kính gốc thân 27cm. Lá hình bầu dục, dài 14cm, rộng 10,5cm, mặt trên xanh
bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng nhưng thưa hơn so với lá hồng vuông không
hạt. Quả hình tròn, đỉnh quả tròn, vỏ dày và bóng khi chín có màu vàng, thịt quả
có màu vàng nhạt, không có xơ, ăn ngọt. Trọng lượng trung bình quả 120g,
chiều cao và đường kính quả khoảng 6,0cm. Tỷ lệ chất khô 18,7%, đư ờng 11%,
axit 0,2%, có 0,5 hạt/1quả. Năng suất 1 cây khoảng 250-300kg.
* Vùng Nam Đàn- tỉnh Nghệ An
Huyện Nam Đàn nằm sát thành phố Vinh có lượng mưa bình quân năm là
1.928mm. Hồng được trồng tập trung ở 2 xã Nam Xuân và Nam Anh, diện tích
hồng chiếm tới 33,7% tổng số diện tích cây ăn quả các loại của hai xã. Có rất
nhiều giống hồng được trồng ở vùng này như:
+ Hồng cậy vuông. Cây cao trung bình 6,4m, tán rộng 7,5m, hình bán
nguyệt. Lá to hơi tròn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới xanh nhạt có lông tơ màu
nâu tập trung ở gân lá. Quả hình vuông, đỉnh quả bằng hoặc hơi lõm. Khi chín
vỏ quả màu đỏ, vỏ mỏng giòn, có ít phấn ở gần cuống quả. Tai quả nhỏ, vểnh
lên, gốc quả lõm ít, thịt quả có màu đỏ. Chiều cao quả 3,3cm, đường kính quả
4,1cm. Trọng lượng quả 50g, số hạt bình quân 0,4 hạt/quả. Tỷ lệ thịt quả 71,5%.

quả màu vàng bóng. Trọng lượng quả trung bình 70,6g, có khoảng 5,1 hạt/quả.
* Vùng Lý Nhân tỉnh Hà Nam
Nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, có lượng mưa trung bình năm 1.751 mm,
nhiệt độ trung bình 23,70C, ẩm độ trung bình 85%, tổng số giờ nắng trong năm
đạt 1.437 giờ. Vùng này có hai giống hồng quý là:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status