Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện đình lập, tỉnh lạng sơn - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THANH ĐẠM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG THANH ĐẠM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN

Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN DUY LỢI

HÀ NỘI, 2019


tâm, động viên và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện việc nghiên cứu đề tài.
Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Đạm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ........................................................... 8
1.1. Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công ....................................... 8
1.2. Tín dụng và Chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp .................... 16
1.3. Quá trình thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp ......... 21
1.4. Những nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát
triển lâm nghiệp....................................................................................................... 23
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH
LẠNG SƠN ............................................................................................................ 29
2.1. Đặc điểm, tình hình phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đình Lập, tỉnh
Lạng Sơn.................................................................................................................. 29
2.2. Tình hình thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa
bàn huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn ...................................................................... 38
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH TÍN DỤNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN ............................................... 64
3.1. Bối cảnh thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa
bàn huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn thời gian tới ................................................ 64
3.2. Quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm
nghiệp trên địa bàn huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn ............................................ 66
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

UBND

Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả khai thác lâm sản năm 2017 của huyện Đình Lập ............ 37
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của các ngân hàng huyện Đình Lập năm
2015- 2017....................................................................................................... 40
Bảng 2.3. Doanh số cho vay của các ngân hàng ............................................. 42
huyện Đình Lập năm 2015-2017 .................................................................... 42
Bảng 2.4. Lãi suất cho vay của Ngân hàng NN&PTNT ................................ 43
huyện Đình Lập năm 2015 - 2017 .................................................................. 43
Bảng 2.5. Đặc điểm của các hộ dân vay vốn phát triển lâm nghiệp được khảo
sát..................................................................................................................... 47
Bảng 2.6. Dư nợ cho phát triển lâm nghiệp của các ngân hàng (đến 31
tháng12 hàng năm) .......................................................................................... 49
Bảng 2.7. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nông dân tại các
xã ..................................................................................................................... 51
Bảng 2.8. Mức vốn vay và nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân được khảo

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển và góp
phần thiết thực nâng cao đời sống nhân dân, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã
ban hành, hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung nhiều chính sách kinh tế quan trọng trong
đó có các chính sách tín dụng về nông nghiệp, nông thôn đã cho thấy vai trò rất
quan trọng của việc tổ chức thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
Các chính sách tín dụng đã có những tác động tích cực đối với các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần đảm bảo an
ninh lương thực, nhiều sản phẩm nông nghiệp đã trở thành những hàng hoá xuất

1


khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế; nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân, bộ mặt nông thôn từng
bước được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại; góp phần xoá đói, giảm
nghèo ở nhiều khu vực nông thôn. Hiện nay, những tác động tích cực của các
chính sách tín dụng trong phát triển nông nghiệp cũng ngày càng thể hiện rõ nét
tại các khu vực nông thôn của huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, nhất là trong lĩnh
vực lâm nghiệp vốn là thế mạnh, tiềm năng trong phát triển kinh tế của địa
phương.
Đình Lập là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Nam tỉnh Lạng
Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 118.956,45ha, trong đó diện tích đất lâm
nghiệp là 94.087,3ha, chiếm 79,1% (diện tích đất rừng sản xuất 77.590,0ha,
chiếm 82,45%). Do vậy, phát triển lâm nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát
triển KTXH tại khu vực nông thôn của huyện, trong đó vốn là một trong những
nguồn lực quan trọng nhất. Trong những năm qua, việc thực hiện các chính sách
tín dụng trong phát triển lâm nghiệp trên địa bàn đã có những đóng góp nhất
định trong thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần xoá đói, giảm nghèo và nâng cao đời sống

cơ chế quản lý kinh tế và những hạn chế cần hoàn thiện; (3) Đề xuất giải pháp
hoàn thiện hệ thống chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại
thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH.
- Luận án tiến sĩ: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại
vùng Duyên hải Miền Trung” của tác giả Hà Thị Thu, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân. Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận của nguồn vốn ODA đối với nông
nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể: (1) Đánh giá tác động của ODA; (2) xác
định quy trình thu hút và sử dụng ODA; (3) Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng
ODA; (4) các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng
ODA. Qua đó khẳng định, ODA tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quá trình
tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời kỳ mới. Luận án đã

3


phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại vùng Duyên hải Miền Trung,
đã rút ra những kết quả và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn này,....
Rất nhiều các công trình nghiên cứu, bài viết đề cập một cách khái quát về
chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tập trung phân tích
vai trò của chính sách tín dụng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
theo hướng CNH, HĐH ở hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, trên phạm vi quốc
gia và địa phương. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị, giải pháp có tác dụng tốt
trong việc hoàn thiện hệ thống chính sách tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp
ở nước ta và ở một số địa phương cụ thể.
Song, đến nay chưa có công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đối với
chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp cụ thể. Do vậy, việc Nghiên cứu
đề tài “Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn
huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu và khảo sát trong
khoảng thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 01/2019. Dữ liệu thứ cấp được thu
thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
- Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đình Lập, tỉnh Lạng
Sơn.
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ
phát triển lâm nghiệp.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cở sở lý luận
Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của
Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách tín dụng nói chung và
chính sách tín dụng đối với lâm nghiệp nói riêng.

5


5.2. Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu và dữ liệu được thu thập từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hàng năm của Ngân hàng CSXH và Ngân hàng NN&PTNT huyện
Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; số liệu được hai ngân hàng cung cấp và đây là nguồn
số liệu nội bộ.
b) Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Tổng hợp thông tin từ các
chủ trương, đường lối, văn kiện của Đảng, tư liệu, các chính sách và văn bản

giả muốn quan tâm, nghiên cứu về vấn đề này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các
hình và bảng và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được thể hiện
trong 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ
phát triển lâm nghiệp.
Chương 2: Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp tại
huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng hỗ
trợ phát triển lâm nghiệp tại huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công
1.1.1. Khái niệm về chính sách công
Với cách tiếp cận ở các góc độ khác nhau, các nhà khoa học đã đưa ra
nhiều định nghĩa khác nhau: Chính sách công là cái mà Chính phủ lựa chọn làm
hay không làm (Thomas R. Dye, 1984). Chính sách công là một kết hợp phức
tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không
hành động, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra (William
N.Dunn). Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến
hành (Peter Aucoin). Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của nhà nước có
ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân (B.
Guy Peter). Tổng hợp lại: Chính sách công có những đặc trưng sau: Chủ thể ban
hành chính sách công là nhà nước. Chính sách công gồm nhiều quyết định có

những ý tưởng mới hoặc chính sách mới trong tương lai. Điều đó có nghĩa là,
khó có thể tìm được sự khởi đầu cũng như sự kết thúc của hầu hết chính sách.
Quy trình chính sách đồng thời cũng là biến động do tác động của nhiều yếu tố
tham gia vào việc tạo ra chính sách. Đương nhiên, một số chính sách hay thay
đổi thường xuyên hơn và nhiều hơn một số chính sách khác, nhưng rất khó xác
định một chính sách nào đó hoàn toàn ổn định trong một thời gian dài. Các chính
sách cần được xem xét như là nó ở trong một trạng thái tương đối ổn định, chứ
không phải là nó xác định một cách vững chắc.
Nghiên cứu chính sách theo quan điểm quy trình cũng có nghĩa là hoạt
động quản lý Nhà nước thông qua việc ban hành các chính sách công xảy ra
mang tính thường xuyên, các chính sách này ra đời tiếp theo các chính sách khác
và trong quá trình đó chính sách công luôn được hoàn thiện, bổ sung. Mặt khác,
cách tiếp cận chính sách theo quy trình (chu trình/quá trình) có thể giúp cho
những ai quan tâm đến chính sách có thể tiếp cận ở các góc độ khác nhau của
chính sách và do đó dễ dàng tham gia vào quy trình này. Đồng thời các nhà quản

9


lý cũng tự xác định vai trò, vị trí, năng lực và những hoạt động cần thiết khi tham
gia vào từng giai đoạn của quy trình chính sách. Họ tự biết họ phải làm gì, làm
như thế nào khi nắm vững bản chất của từng giai đoạn.
1.1.2.2. Các giai đoạn trong quy trình chính sách công
Trên thực tế, tuy các mô hình quy trình chính sách công có khác nhau về
chi tiết, song nhìn chung có thể quy về 3 giai đoạn cơ bản:
Một là, Hoạch định chính sách. Trong giai đoạn này, các chính sách được
nghiên cứu đề xuất để Nhà nước phê chuẩn và ban hành công khai. Quá trình đề
xuất chính sách bao gồm việc xác định vấn đề cần ra chính sách, xác định các
mục tiêu mà chính sách cần đạt được và xác định các giải pháp cần thiết để đạt
tới các mục tiêu đó. Muốn xác định được vấn đề chính sách, cần phải thường

chức năng, chính sách phải tham gia vào quá trình vận động như các vật chất
khác. Nghĩa là sau khi ban hành, chính sách phải được triển khai trong đời sống
xã hội. Do vậy, tổ chức thực thi chính sách là tất yếu khách quan để duy trì sự
tồn tại của công cụ chính sách theo yêu cầu quản lý Nhà nước và cũng là để đạt
mục tiêu đề ra của chính sách. Với cách tư duy này có thể đi đến khái niệm về tổ
chức thực thi chính sách như sau:
"Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ
thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được
mục tiêu định hướng của Nhà nước".
Trong quá trình thực thi chính sách, các nguồn lực vật chất, tài chính, khoa
học công nghệ và con người được đưa vào các hoạt động có tính định hướng để
đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nói cách khác, đây là quá trình kết hợp giữa con
người với các nguồn lực vật chất, tài chính, khoa học công nghệ nhằm sử dụng
các nguồn lực này một cách có hiệu quả theo những mục tiêu đề ra.
Chủ thể thực thi chính sách trước hết là quan trọng nhất là các cơ quan
hành chính nhà nước, bởi vì đây chính là các cơ quan có nhiệm vụ quản lý và tổ
chức triển khai các công việc hàng ngày của Nhà nước. Tuy nhiên, các cơ quan
lập pháp và tư pháp cũng như các tổ chức Đảng, đoàn thể cũng có vai trò quan
trọng trong việc huy động và tổ chức lực lượng tham gia triển khai chính sách.

11


1.1.3.2. Vị trí của thực thi chính sách
Tổ chức thực thi chính sách là một khâu hợp thành quy trình chính sách,
nếu thiếu vắng giai đoạn này thì quy trình chính sách không thể tồn tại. Tổ chức
thực thi chính sách là trung tâm kết nối các giai đoạn trong quy trình chính sách
thành một hệ thống. Trên thực tế, giai đoạn thực thi chính sách được coi là giai
đoạn tổng hợp của cả 3 giai đoạn của quy trình chính sách: hoạch định chính
sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách. Nhiều chính sách do các cơ

trò chủ đạo. Để quản lý điều hành, Nhà nước có thái độ ứng xử một cách thích
hợp với mỗi vấn đề phát sinh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Trong
quản lý xã hội, công cụ được Nhà nước dùng để chuyển tải thái độ ứng xử của
mình với các đối tượng quản lý và chính sách. Tùy theo yêu cầu quản lý phát
triển của nền kinh tế ở từng thời kỳ, Nhà nước chủ động ban hành các chính sách
để thể hiện ý chí trong quan hệ với các thành phần kinh tế theo định hướng. Như
vậy, thực thi chính sách là giai đoạn biến ý đồ chính sách thành hiện thực.
- Tổ chức thực thi chính sách để từng bước thực hiện mục tiêu chính sách
và mục tiêu chung:
Mục tiêu chính sách có liên quan đến nhiều hoạt động chính trị, kinh tế, xã
hội theo những cấp độ khác nhau. Tuy nhiên trong cùng một thời điểm không
thể giải quyết tất cả các vấn đề liên quan và cũng không thể bỏ qua giai đoạn của
mỗi quá trình. Thực thi chính sách để giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ
biện chứng với những mục tiêu cơ bản nhất để thúc đẩy quá trình vận động của
cả hệ thống đến mục tiêu chung.
Ví dụ: nhằm phát triển Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc, Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã có nhiều chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho 3 Tây; trong đó có
chính sách giao cho một số trường đại học trọng điểm ở thành phố đặt lớp tại cơ
sở giáo dục ở các địa phương thuộc khu vực 3 Tây đào tạo nguồn nhân lực tại
chỗ phục vục công cuộc xây dựng kinh tế và giữ gìn an ninh quốc phòng của khu
vực 3 Tây.
- Thực thi chính sách là để khẳng định tính đúng đắn của chính sách:

13


Chính sách đúng đắn là chính sách đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một
chính sách tốt. Tuy nhiên, một chính sách được coi là tốt thì giá trị của nó cũng
chỉ mới dừng lại ở phương diện nguyện vọng, mong muốn mà thôi. Tính chuẩn
mực của chính sách ở giai đoạn này cũng mới chỉ là sự thừa nhận của chủ thể

sách, Nhà nước phải xác định mục tiêu của từng chính sách thật cụ thể, rõ ràng
và chuẩn xác.
- Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống:
Tổ chức thực thi chính sách là một bộ phận cấu thành trong quy trình chính
sách. Nó kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong quy trình tạo nên một hệ
thống thống nhất. Ngay quá trình tổ chức thực thi cũng bao gồm nhiều bước hợp
thành một hệ thống, vì thế khi tiến hành tổ chức thực thi chính sách cần thiết
phải bảo đảm tính hệ thống trong mỗi quá trình. Nội dung của tính hệ thống bao
gồm:
- Hệ thống mục tiêu và biện pháp của chính sách;
- Hệ thống trong tổ chức bộ máy thực thi chính sách;
- Hệ thống trong điều hành, phối hợp thực hiện;
- Hệ thống trong sử dụng công cụ chính sách với các công cụ quản lý khác.
Nói như vậy không có nghĩa là chúng ta thực hiện một cách máy móc lộ
trình và phương thức thực thi chính sách của Nhà nước. Tùy theo điều kiện cụ
thể mà tiến hành thực hiện các bước cho hợp lý. Chẳng hạn, việc vận động thực
thi chính sách không nhất thiết chỉ có các cơ quan quản lý nhà nước, mà còn có
nhiều tổ chức chính trị, chính trị - xã hội khác cùng tham gia mới đạt kết quả tốt.
- Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính khoa học, hợp lý và
pháp lý trong tổ chức thực thi chính sách công:
Yêu cầu này đòi hỏi hệ thống bộ máy quản lý nhà nước phải gọn nhẹ, đủ
năng lực tổ chức thực hiện chính sách theo quy trình khoa học. Tính khoa học
thể hiện trong quá trình tổ chức thực thi chính sách là việc phối hợp nhịp nhàng
giữa cơ quan quản lý chính sách, việc thu hút các nguồn lực hướng mạnh vào
thực hiện mục tiêu chính sách, hình thành các chương trình, dự án để thực hiện
có hiệu quả một chính sách… Quy trình thực thi chính sách lại chịu ảnh hưởng

15





- Tính chất của tín dụng: Tín dụng trước hết chỉ sự chuyển giao quyền sử
dụng số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác,
chứ không thay đổi quyền sở hữu chúng; Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và
được “hoàn trả”; Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được
nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
Tín dụng là mối quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số
vốn đó sẽ được hoàn lại vào ngày xác định trong tương lai. Quan hệ tín dụng
phải thoả mãn những đặc trưng sau: (1) Quan hệ chuyển nhượng mang tính chất
tạm thời; (2) Tính hoàn trả; (3) Quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa
người đi vay và người cho vay. Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất tín dụng
là một giao dịch về tiền hoặc giấy tờ có giá trị như tiền dựa trên cơ sở khả năng
hoàn trả. Cơ sở quyết định khoản tín dụng là lòng tin của chủ nợ về khả năng
thanh toán của con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau. Trong đó hành
động hoàn trả là đặc trưng bản chất của tín dụng, là dấu hiệu tiêu biểu để phân
biệt tín dụng với các dạng hỗ trợ tài chính không phải hoàn trả gốc và lãi. Tín
dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ
chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng
đứng huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói
trên. Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có
thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa
và nhỏ, không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm
nhập vào nhiều lĩnh vực dịnh vụ đời sống. Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất
lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
- Vai trò của tín dụng: Theo Tô Kim Ngọc (2004), vai trò của tín dụng bao
gồm:
Thứ nhất, cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng của chủ thể kinh tế trong xã hội. Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy
nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status