BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----------------------------
NGUYỄN THỊ ĐỨC HIẾU
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐƯỜNG ĐÔNG – TÂY THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----------------------------
NGUYỄN THỊ ĐỨC HIẾU
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐƯỜNG ĐÔNG – TÂY THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
thông Vận tải – Viện Chiến lược Phát triển Giao thông Vận tải, đã giúp tôi sử dụng phần
mềm Jica Strada theo mô hình bốn bước để dự báo lại lưu lượng xe.
Tôi cảm ơn anh em, bạn bè đã hỗ trợ tôi đi đếm xe và khảo sát để lấy số liệu thực tế. Đồng
cảm ơn các bạn lớp MPP6 và các anh chị học viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế
Fulbright đã nhiệt tình chia sẻ kiến thức.
Tác giả
Nguyễn Thị Đức Hiếu
-iii-
TÓM TẮT
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là một phần hệ thống giao thông đô
thị được quy hoạch nhằm làm giảm lưu lượng giao thông qua trung tâm thành phố Buôn
Ma Thuột và góp phần phát triển các khu vực dọc hai bên đường. Đây là dự án công thuần
túy sẽ được đầu tư 100% vốn từ ngân sách Nhà nước, trong đó tỷ phần đóng góp được
UBND tỉnh Đắk Lắk đề xuất trung ương hỗ trợ 90% tổng mức đầu tư.
Luận văn “Phân tích lợi ích và chi phí dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma
Thuột” được nghiên cứu để phân tích tính khả thi về mặt kinh tế và phân phối ở giai đoạn
tiền khả thi của dự án làm cơ sở để đưa ra kiến nghị cho Nhà nước trong bối cảnh dự án
đang được cân nhắc để ra quyết định đầu tư. Phương pháp chiết khấu ngân lưu, dựa trên
nguồn số liệu cơ bản từ thuyết minh của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma
Thuột lập vào năm 2013, được sử dụng để phân tích.
Kết quả phân tích cho thấy dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột không khả
thi về mặt kinh tế với NPV kinh tế bằng -71.062 triệu VNĐ, IRR kinh tế bằng 8,43% và
xác suất để NPV kinh tế dương chỉ là 27,70%. Về mặt tài chính, Nhà nước sẽ cần huy động
621.081 triệu VNĐ vốn ngân sách để đầu tư dự án và không có bất kỳ nguồn thu nào bù
đắp. Đồng thời, dự án nếu triển khai sẽ đem lại lợi ích ròng cho hành khách đi đường
1.5 Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................... 3
2.1 Chu trình phát triển một dự án ..................................................................................... 3
2.2 Các quan điểm phân tích dự án .................................................................................... 4
2.3 Phương pháp phân tích dự án ....................................................................................... 5
Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN ................................................................................................. 10
3.1 Giới thiệu dự án.......................................................................................................... 10
3.2 Đặc điểm của dự án .................................................................................................... 11
Chương 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ................................................................................. 13
4.1 Các thông số cơ bản ................................................................................................... 13
4.2 Phân tích lợi ích và chi phí tài chính của dự án ......................................................... 14
4.3 Xác định ngân lưu tài chính của dự án ....................................................................... 15
4.4 Kết quả phân tích tài chính......................................................................................... 15
Chương 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ ..................................................................................... 17
5.1 Các thông số cơ bản ................................................................................................... 17
5.2 Phân tích lợi ích và chi phí kinh tế của dự án ............................................................ 19
5.3 Xác định ngân lưu kinh tế của dự án .......................................................................... 23
5.4 Kết quả phân tích kinh tế ........................................................................................... 24
-v-
Chương 6: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ PHÂN PHỐI ........................................................... 25
6.1 Phân tích rủi ro bằng độ nhạy .................................................................................... 25
6.2 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo ............................................................ 30
6.3 Phân tích phân phối .................................................................................................... 31
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 33
7.1 Kết luận ...................................................................................................................... 33
7.2 Kiến nghị .................................................................................................................... 33
7.3 Hạn chế của luận văn ................................................................................................. 34
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
Gross Domestic Product
h
Giờ
HDM_4 RUC
Mô hình Phát triển và Quản lý Đường
Highway Development and
bộ về Chi phí Sử dụng Đường
Management System Road User
Costs
IRR
Suất sinh lời nội tại
Internal Rate of Return
NPV
Bảng 6.2 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo lưu lượng xe ............................... 26
Bảng 6.3 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo tốc độ tăng trưởng
lưu lượng xe .......................................................................................................... 27
Bảng 6.4 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo chi phí vận hành
tiết kiệm của các loại phương tiện giao thông....................................................... 27
Bảng 6.5 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo giá trị thời gian của
hành khách và hàng hóa ........................................................................................ 28
Bảng 6.6 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo chi phí vốn thực
của nền kinh tế....................................................................................................... 28
Bảng 6.7 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo chi phí duy tu
thường xuyên và sửa chữa định kỳ........................................................................ 29
Bảng 6.8 Độ nhạy của NPV kinh tế và IRR kinh tế theo tốc độ tăng trưởng
ngân lưu từ năm 2030 ............................................................................................ 29
-viii-
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khung phân tích lợi ích kinh tế của dự án ............................................................. 8
Hình 3.1 Bản đồ khu vực dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột................ 10
Hình 3.2 Bản đồ vệ tinh khu vực dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột.... 10
Hình 3.3 Sơ đồ cấu trúc dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột .................. 12
Hình 4.1 Biểu đồ ngân lưu ròng tài chính ........................................................................... 15
Hình 5.1 Biểu đồ ngân lưu ròng kinh tế .............................................................................. 23
Hình 6.1 Kết quả phân tích mô phỏng Monte Carlo ........................................................... 31
-1-
Chương 1: GIỚI THIỆU
-2-
1.2 Mục tiêu của luận văn
Luận văn được nghiên cứu nhằm phân tích tính khả thi của dự án đường Đông – Tây thành
phố Buôn Ma Thuột về mặt kinh tế và phân phối để từ đó đưa ra kiến nghị cho Nhà nước
về quyết định đầu tư của dự án.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm trả lời 2 câu hỏi sau:
Thứ nhất, dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột có khả thi kinh tế không?
Thứ hai, đối tượng nào sẽ được hưởng lợi hay chịu thiệt hại nếu dự án đường Đông – Tây
thành phố Buôn Ma Thuột được triển khai?
1.4 Phạm vi của luận văn
Luận văn được nghiên cứu ở giai đoạn tiền khả thi của dự án, trong đó thông tin chủ yếu
được lấy từ thuyết minh đầu tư dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột của
UBND thành phố Buôn Ma Thuột được lập vào năm 2013 và các tài liệu liên quan do tác
giả thu thập.
1.5 Cấu trúc luận văn
Luận văn được bố cục gồm 7 chương. Chương 1 nêu lên vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu
hỏi và phạm vi nghiên cứu của luận văn. Chương 2 giới thiệu chu trình phát triển của một
dự án và nêu các quan điểm, các phương pháp phân tích dự án đường Đông – Tây thành
phố Buôn Ma Thuột. Chương 3 giới thiệu cấu trúc và thông tin khái quát của dự án đường
Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột. Trong Chương 4 trình bày các thông số tài chính
cơ bản sẽ được biến đổi sang giá kinh tế để dùng trong phân tích kinh tế, đồng thời xác
định tổng số tiền ngân sách Nhà nước sẽ phải chi cho dự án. Chương 5, tập trung phân tích
tính khả về mặt kinh tế của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột. Tiếp đến
trong Chương 6 xem xét tính rủi ro của dự án và xác định các đối tượng chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ dự án. Cuối cùng, Chương 7 trình bày một số kết luận và kiến nghị cho Nhà
nước về việc quyết định đầu tư dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột, đồng
Đây là giai đoạn cuối trong chu trình phát triển của một dự án, là giai đoạn quản lý sau khi
dự án hoàn thành và đi vào hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu mà dự án đã đề ra.
-4-
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột khi hoàn thành, đưa vào vận hành sẽ
giúp giảm lưu lượng giao thông qua trung tâm thành phố và góp phần phát triển các khu
vực dọc hai bên đường.
2.2 Các quan điểm phân tích dự án
Dự án sẽ tạo ra lợi ích và chi phí khác nhau cho các bên liên quan. Do đó, một dự án phải
được phân tích theo quan điểm của từng bên liên quan để họ có cơ sở đưa ra các quyết
định. Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là dự án công thuần túy sử dụng
100% vốn ngân sách Nhà nước nên chỉ được xem xét tính khả thi của dự án trên quan điểm
kinh tế và quan điểm xã hội.
2.2.1 Theo quan điểm kinh tế
Theo Jenkins và Harberger (1995), quan điểm kinh tế cần xác định ngân lưu của cả nền kinh
tế trong trường hợp có so với trường hợp không có dự án. Ngân lưu theo quan điểm kinh tế
được tính bằng công thức:
Ngân lưu kinh tế
=
Lợi ích tính theo giá kinh tế
–
Chi phí tính theo giá kinh tế
Ngân lưu kinh tế phải tính đến ngoại tác mà dự án tạo ra và không tính đến khoản chuyển
2.3.1 Phương pháp dự báo lưu lượng xe
Lưu lượng xe trong phần phân tích kinh tế của dự án được dự báo bằng phần mềm Jica
Strada. Phần mềm này được xây dựng theo mô hình bốn bước của McNally (2000). Trình
tự bốn bước của mô hình là phát sinh hành trình, phân phối hành trình, phương thức phân
chia loại hình giao thông và ấn định tuyến đường.
Bước 1: Phát sinh hành trình
Bước này sẽ dự báo số lượng hành trình xuất phát ở từng phường, xã của thành phố Buôn
Ma Thuột vào năm 2015 và năm 2020 bằng cách kết hợp quy hoạch kinh tế - xã hội của
thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2020 và hệ số đi lại bình quân giữa các phường, xã2.
Bước 2: Phân phối hành trình
Hành trình xuất phát từ một điểm nhưng có thể có nhiều điểm đến khác nhau. Do đó, hành
trình xuất phát năm 2015 và năm 2020 ở từng phường, xã trên địa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột sẽ được xác định đi đến đâu, cụ thể số lượng bao nhiêu. Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến
sự phân phối này là số lượng hành trình xuất phát ở bước 1, chi phí đi lại giữa các vùng
(còn gọi là trở kháng, được tính toán dựa vào khoảng cách và thời gian đi lại giữa các
vùng) và sự hấp dẫn của vùng đến.
Bước 3: Phương thức phân chia loại hình giao thông
Tiến hành khảo sát đếm xe, tại 3 điểm và thu về 432 biểu đếm xe, để xác định tỷ lệ các loại
xe nhằm dự báo số lượng hành khách sử dụng từng loại phương tiện giao thông.
2
Chọn năm 2015 và năm 2020 là hai mốc thời gian dự báo lưu lượng phương tiện giao thông. Trong đó, năm
2015 là năm mà mạng lưới giao thông hiện trạng chưa có đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột.
Năm 2020 dự kiến là năm đầu tiên đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột đi vào hoạt động với các
loại phương tiện giao thông sẽ vận hành qua đây.
-6-
được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách.
3
6,48% là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu Chính phủ Việt Nam thời hạn 10 năm (Tradingeconomics, 2015)
với tỷ lệ lạm phát 5,15% (IMF, 2015). Suy ra, lãi suất thực sẽ bằng ((6,48%+1)/(1+5,15%)) – 1 = 1,26%.
-7-
2.3.3 Phương pháp phân tích kinh tế
Phương pháp chiết khấu ngân lưu của lợi ích và chi phí kinh tế, theo Jenkins và Harberger
(1995), được sử dụng để phân tích kinh tế của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn
Ma Thuột.
Chi phí kinh tế của dự án gồm chi phí đầu tư và chi phí duy tu thường xuyên, sửa chữa
định kỳ. Lợi ích kinh tế của đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là phần tiết
kiệm chi phí vận hành phương tiện giao thông, tiết kiệm chi phí thời gian của hành khách
và hàng hóa, giảm chi phí tai nạn giao thông, tăng hiệu suất sử dụng đất. Trong đó, lợi ích
tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện giao thông, lợi ích tiết kiệm chi phí thời gian của
hành khách và hàng hóa sẽ được lượng hóa để đánh giá tính khả thi kinh tế của dự án. Các
lợi ích khác phụ thuộc nhiều yếu tố, tác động lan tỏa, mất nhiều thời gian và cần nhiều số
liệu để ước lượng nên luận văn đã bỏ qua việc ước lượng chúng.
Các lợi ích kinh tế của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột được xác định
dựa vào khung phân tích ở Hình 2.1.
Hình 2.1 Khung phân tích lợi ích kinh tế của dự án
Chi phí
S1
-8-
Lê Duẩn đến nút giao Quốc lộ 27 và đường đi vào sân bay thành phố Buôn Ma Thuột.
Đường S1 và S2 lần lượt là khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông từ nút giao đường Đinh
Tiên Hoàng và Lê Duẩn đến nút giao Quốc lộ 27 và đường đi vào sân bay thành phố Buôn
Ma Thuột khi không có và khi có đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột.
Khi không có dự án, các đối tượng tham gia giao thông trên đường hiện hữu dài 9,5 km và
phải chịu chi phí C1. Đồng thời, căn cứ vào đường cung và cầu giao thông thì lưu lượng xe
lưu thông trên tuyến sẽ là Q1. Khi có dự án, đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột
có chiều dài ngắn hơn, chất lượng đường tốt hơn nên chi phí các đối tượng tham gia giao
thông sẽ chịu là C2 thấp hơn C1 và lưu lượng xe lưu thông là Q2 lớn hơn Q1.
Đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột có chi phí thấp hơn đường hiện hữu nên
lượng xe Q1 sẽ chuyển sang lưu thông trên đường mới. Đây là tác động thay thế của dự án
và kết quả của tác động này là tạo ra lợi ích ròng kinh tế được biểu diễn bằng diện tích hình
chữ nhật C1XZC2 trên đồ thị và bằng Q1*(C1 – C2). Bên cạnh đó, đường Đông – Tây thành
phố Buôn Ma Thuột với chi phí thấp hơn đường hiện hữu sẽ làm tăng thêm nhu cầu đi lại
mới. Đây là tác động tăng thêm của dự án với lưu lượng xe tăng thêm là (Q2 – Q1), kết quả
của tác động này là tạo ra lợi ích ròng kinh tế được biểu diễn bằng diện tích hình tam giác
XYZ trên đồ thị và bằng ½* (Q2 – Q1) * (C1 – C2).
Hai chỉ tiêu được sử dụng để xem xét tính khả thi kinh tế của dự án đường Đông – Tây
thành phố Buôn Ma Thuột là giá trị hiện tại ròng kinh tế và suất sinh lời nội tại kinh tế.
2.3.3.1 Giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV kinh tế)
NPV kinh tế được tính bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại của lợi ích và chi phí kinh tế
n
của dự án. Công thức tổng quát để tính NPV kinh tế là NPVkinhte
i 0
Trong đó:
Tổng giá trị phân phối tính bằng công thức NPVeext NPVee NPVe f . Trong đó: NPVeext là
NPV ngoại tác với suất chiết khấu kinh tế; NPVee là NPV kinh tế sử dụng suất chiết khấu
kinh tế; NPVe f là NPV tài chính sử dụng suất chiết khấu kinh tế. Tuy nhiên, dự án đường
Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột không phát sinh bất kỳ nguồn thu nào nên NPV tài
chính sử dụng suất chiết khấu kinh tế chính là PV tài chính sử dụng suất chiết khấu kinh tế.
Tóm lại, dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột sẽ được thẩm định theo quan
điểm kinh tế và xã hội. Phương pháp chiết khấu ngân lưu được dùng trong phân tích tài
chính, kinh tế và phân phối để đánh giá tính khả thi của dự án đường Đông – Tây thành
phố Buôn Ma Thuột. Lưu lượng xe trên đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột sử
dụng trong phân tích được dự báo bằng phần mềm Jica Strada theo mô hình bốn bước của
McNally (2000).
-10-
Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN
Chương này giới thiệu khái quát và nêu đặc điểm về dự án đường Đông – Tây thành phố
Buôn Ma Thuột.
3.1 Giới thiệu dự án
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột được lập theo Công văn số
5466/UBND-CN ngày 24 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Theo điều chỉnh
quy hoạch chung toàn thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025 mà Chính Phủ đã phê
duyệt tại Quyết định 249/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 2014 thì dự án đường Đông – Tây
thành phố Buôn Ma Thuột là dự án được ưu tiên đầu tư. Vị trí đường Đông – Tây thành
phố Buôn Ma Thuột trên bản đồ được thể hiện ở Hình 3.1 và Hình 3.2.
Hình 3.1 Bản đồ khu vực dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột
Nguồn: Tác giả vẽ từ Google Maps.
Hình 3.2 Bản đồ vệ tinh khu vực dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột
Vận tốc thiết kế
Cấp công trình
Tổng mức đầu tư
Trong đó:
- Chi phí xây dựng
- Chi phí quản lý dự án
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng
- Chí phí dự phòng
Thời gian thực hiện dự án
651.233 triệu VNĐ
7.062 triệu VNĐ
20.990 triệu VNĐ
8.072 triệu VNĐ
229.264 triệu VNĐ
79.354 triệu VNĐ
4 năm
Nguồn: UBND thành phố Buôn Ma Thuột (2013).
3.2 Đặc điểm của dự án
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột hình thành phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2025 của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Khi
hoàn thành, dự án sẽ giúp giảm lưu lượng giao thông qua trung tâm thành phố và góp phần
phát triển các khu vực dọc hai bên đường.
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là dự án công thuần túy với 6 làn xe,
vận tốc thiết kế 80km/h. Mặt đường thông thoáng nên sự tham gia giao thông của đối
tượng này không làm ảnh hưởng lợi ích tham gia của đối tượng khác, điều này đảm bảo
Tóm lại, đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột, là đường chính đô thị kết nối trung
tâm thành phố Buôn Ma Thuột tới khu vực sân bay thành phố Buôn Ma Thuột, sẽ được xây
dựng mới với tổng chiều dài 6,9 km, quy mô gồm 6 làn đường. Dự án đường Đông – Tây
thành phố Buôn Ma Thuột là dự án công thuần túy, do UBND thành phố Buôn Ma Thuột
làm chủ đầu tư, có tổng mức đầu tư là 995.977 triệu VNĐ theo giá năm 2013. Thời gian
xây dựng dự kiến là 04 năm, các hạng mục công trình chính bao gồm nền, mặt đường, vỉa
hè, cầu cạn, hệ thống thoát nước và hệ thống chiếu sáng. Dự án sẽ được đầu tư từ vốn ngân
sách 100%, cụ thể về số tiền Nhà nước phải chi cho dự án và các dòng tiền tài chính khác
liên quan đến dự án sẽ được xét đến trong Chương tiếp theo của luận văn.
-13-
Chương 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chương 4 sẽ xác định chi phí tài chính, tính PV tài chính để xác định tổng số tiền ngân
sách Nhà nước chi ra cho dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột, đồng thời
kết quả phân tích tài chính là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế ở Chương 5 và phân tích
phân phối ở Chương 6.
4.1 Các thông số cơ bản
4.1.1 Thời gian phân tích
Thời gian phân tích của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là 14 năm
(từ năm 2016 đến năm 2029). Trong đó, từ đầu năm 2016 đến hết năm 2019 là thời gian
đầu tư xây dựng đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột, thời gian vận hành công
trình đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là 10 năm từ 2020 đến 2029. Bên cạnh
đó, năm 2016 được chọn là năm gốc để phân tích tính khả thi của dự án.
4.1.2 Đồng tiền sử dụng và tỷ lệ lạm phát
Đồng tiền được sử dụng trong luận văn là đồng tiền Việt Nam (VNĐ). Tỷ lệ lạm phát
VNĐ bình quân 5,15% do Quỹ Tiền tệ Quốc tế dự báo (10/2014), được sử dụng để phân
tích tài chính của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột theo giá danh nghĩa.
khi điều chỉnh bằng 644.451 triệu VNĐ theo giá năm 2016 (Phụ lục 1) sẽ được phân bổ
theo tỷ lệ giải ngân vốn trình bày tại Phụ lục 2.
4.1.4 Chi phí duy tu thường xuyên và sửa chữa định kỳ
Chi phí duy tu thường xuyên và sửa chữa định kỳ là những loại chi phí phát sinh trong thời
gian vận hành công trình để duy trì chất lượng và đảm bảo điều kiện vận hành bình thường
của công trình. Kế hoạch về chi phí duy tu thường xuyên và sửa chữa định kỳ của đường
Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột chưa có nên luận văn xây dựng định mức chi phí
này tại Phụ lục 3 dựa trên kết quả nghiên cứu của Hà Hoàng Việt Phương (2014).
4.2 Phân tích lợi ích và chi phí tài chính của dự án
Dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột là dự án công thuần túy, không có thu
phí hay bất kỳ khoản thu nào khác nên không có ngân lưu về lợi ích tài chính. Dự án có hai
dòng chi phí tài chính là chi phí đầu tư và chi phí duy tu thường xuyên, sửa chữa định kỳ.
Phân tích tài chính dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột theo giá danh
nghĩa nên chi phí đầu tư từng năm xây dựng được nhân với chỉ số giá trình bày tại Phụ lục
5. Riêng hạng mục chi phí dự phòng tài chính mỗi năm được loại trừ 10% chi phí dự
phòng trượt giá (do luận văn đã tính đến tác động của lạm phát khi sử dụng chỉ số giá trong
phân tích) và chỉ còn lại 5% chi phí dự phòng tăng giá thực nên được tính lại bằng 5%*(chi
2016 theo lạm phát bằng 89.642 triệu VNĐ/km. Do đó, suất đầu tư bình quân đường Đông –Tây thành phố
Buôn Ma Thuột bằng 159.437/89.642 và bằng 1,78 lần suất đầu tư bình quân do Bộ Xây dựng công bố.
-15-
phí xây dựng + chi phí quản lý dự án + chi phí tư vấn đầu tư xây dựng + chi phí khác). Phụ
lục 6 trình bày số tiền ngân sách Nhà nước sẽ phải chi trong từng năm xây dựng công trình.
Tương tự, chi phí duy tu thường xuyên và sửa chữa định kỳ tài chính danh nghĩa được
trình bày tại Phụ lục 7, phản ánh số tiền ngân sách Nhà nước sẽ phải chi trong những năm
vận hành công trình đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột.
4.3 Xác định ngân lưu tài chính của dự án
Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án đường Đông – Tây thành phố Buôn Ma Thuột