Phân tích lợi ích và chi phí dự án đường 991B - Từ QL51 đến hạ lưu cụm cảng Cái Mép - Thị Vải - Pdf 66

0.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

------------------------------

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐƯỜNG 991B – TỪ QL51 ĐẾN HẠ LƯU
CỤM CẢNG CÁI MÉP – THỊ VẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2015

--------------------------------


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

------------------------------LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐƯỜNG 991B – TỪ QL51 ĐẾN HẠ LƯU
CỤM CẢNG CÁI MÉP – THỊ VẢI


LỜI CẢM ƠN

Tôi chân thành cảm ơn Thầy Cao Hào Thi đã nhiệt tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể đội ngũ giảng viên đã giảng
dạy những bài học và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Chƣơng
trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Tôi cảm ơn anh Trần Cảnh Thu là chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu, anh Nguyễn Văn Trình là giám đốc Ban quản lý dự án đƣờng liên cảng Cái
Mép – Thị Vải đã hỗ trợ và cung cấp số liệu cần thiết cho tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên khi tôi gặp
khó khăn.
Kính mong nhận đƣợc sự góp ý và chia sẻ của Thầy Cô.
Trân trọng.


-iii-

TÓM TẮT
Dự án xây dựng đƣờng 991B – từ Quốc lộ 51 (QL51) đến hạ lƣu cụm cảng Cái Mép – Thị
Vải (CMTV) là dự án nằm trong kế hoạch phát triển dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam cũng nhƣ tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) đến năm 2020. Dự án dự kiến
đƣợc đầu tƣ xây dựng trong 3 năm với 100% nguồn vốn từ Trái phiếu Chính phủ (TPCP)
và không tổ chức thu phí. Luận văn phân tích lợi ích và chi phí đƣờng 991B bằng phƣơng
pháp chiết khấu ngân lƣu, sử dụng số liệu lƣợng hàng của cụm cảng CMTV (Portcoast,
2012) điều chỉnh theo số liệu thực tế năm 2014 của Sở Giao thông vận tải (SGTVT) tỉnh
BRVT cùng thông tin từ Thuyết minh dự án đầu tƣ đƣờng 991B (Liên danh tƣ vấn TDC –
Orbitec, 2014) và các nguồn thông tin thứ cấp khác.
Kết quả phân tích cho thấy dự án khả thi về mặt kinh tế với NPV kinh tế = 65,5 tỷ VND >
0. Tuy nhiên, từ năm 2020-2030, ngân lƣu ròng của dự án rất thấp. Phân tích phân phối
cho thấy địa phƣơng đƣợc hƣởng lợi 1.584 tỷ VND và Trung Ƣơng chịu thiệt 1.518 tỷ

1.2 Mục tiêu của luận văn .................................................................................................. 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 2
1.4 Phạm vi của luận văn ................................................................................................... 3
1.5 Bố cục của luận văn ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN ................................................. 4
2.1 Chu trình phát triển của một dự án .............................................................................. 4
2.1.1 Chuẩn bị đầu tƣ ................................................................................................. 4
2.1.2 Đầu tƣ ............................................................................................................... 5
2.1.3 Vận hành ........................................................................................................... 5
2.2 Các quan điểm phân tích dự án .................................................................................... 5
2.2.1 Quan điểm kinh tế ............................................................................................. 5
2.2.2 Quan điểm xã hội .............................................................................................. 8
2.3 Các nội dung phân tích tính khả thi của dự án............................................................. 9
2.3.1 Phân tích tài chính............................................................................................. 9
2.3.2 Phân tích kinh tế ............................................................................................... 9
2.3.3 Phân tích rủi ro .................................................................................................. 9
2.3.4 Phân tích xã hội............................................................................................... 10
2.4 Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xã hội .................................... 10
2.4.1 Phƣơng pháp giá trị hiện tại ròng NPV .......................................................... 10
2.4.2 Phƣơng pháp suất sinh lợi nội tại IRR ............................................................ 10


-v-

2.5.3 Phƣơng pháp hệ số chuyển đổi giá CF ........................................................... 11
2.5.4 Phƣơng pháp phân tích lợi ích và chi phí kinh tế ........................................... 11
2.5.5 Phƣơng pháp phân tích xã hội ........................................................................ 11
CHƢƠNG 3. MÔ TẢ DỰ ÁN............................................................................................. 12
3.1 Giới thiệu dự án ......................................................................................................... 12
3.2 Đặc điểm của dự án ................................................................................................... 12

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

Asia Development Bank

BQLDA

Ban Quản lý dự án

BRVT

Bà Rịa - Vũng Tàu

BXD

Bộ Xây dựng

CĐT

Chủ đầu tƣ

CF

Hệ số chuyển đổi chi phí


Hệ thống quản lý phát triển đƣờng

Highway Development

cao tốc

Management System

IMF

Quỹ Tiền tệ Quốc tế

International Monetary Fund

IRR

Suất sinh lợi nội tại

Internal Rate of Return

KCN

Khu công nghiệp

NPV

Giá trị hiện tại ròng

Net Present Value



TEU

Đơn vị quy đổi container 20 foot

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban Nhân dân

VND

Đồng Việt Nam

Vietnam Dong


So sánh sự giống và khác nhau của 3 KCN Phú Mỹ .........................................14

Bảng 3.3

Dự báo lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV từ năm 2015 - 2030 ........................15

Bảng 3.4

Tốc độ tăng trƣởng lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV từ năm 2015 - 2030 .....16

Bảng 4.1

Hệ số chuyển đổi CF .........................................................................................19

Bảng 4.2

Tóm tắt lợi ích tiết kiệm thời gian của đƣờng 991B .........................................20

Bảng 4.3

Giá trị thời gian của hàng hóa ...........................................................................20

Bảng 4.4

Thời gian tiết kiệm đối với xe từ BRVT và KCN Phú Mỹ 3 đến CMTV .........21

Bảng 4.5

Thời gian tiết kiệm đối với xe đi đƣờng 965 chuyển sang đƣờng 991B ...........21

Phân tích độ nhạy NPV và IRR kinh tế theo giá trị thời gian của tổ lái............28

Bảng 5.4

Phân tích độ nhạy hai chiều đối với thay đổi chi phí đầu tƣ ban đầu và
lƣợng hàng qua CMTV .....................................................................................28

Bảng 5.5

Phân tích độ nhạy hai chiều đối với thay đổi chi phí đầu tƣ ban đầu và


-ix-

giá trị thời gian của tổ lái ...................................................................................29
Bảng 5.6

Phân tích độ nhạy hai chiếu đối với thay đổi giá trị thời gian của tổ lái
và lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV ................................................................29


-x-

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Khung phân tích kinh tế của dự án đƣờng 991B ................................................ 6
Hình 2.2 Bản vẽ thỏa thuận địa điểm đƣờng 991B ............................................................ 7
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc dự án ......................................................................................... 13
Hình 4.1 Ngân lƣu kinh tế ròng của dự án ....................................................................... 23
Hình 5.1 Phân phối xác suất NPV kinh tế của dự án theo mô phỏng Monte Carlo......... 30

Hơn nữa, hiện tại đƣờng 965 là tuyến chính duy nhất nối từ QL51 vào cụm cảng CMTV
với công suất dự kiến đạt đến 120 triệu tấn/năm vào năm 2020 (Portcoast, 2012) nên sẽ
không thể tự đảm đƣơng đƣợc khối lƣợng hàng dự kiến này trong tƣơng lai. Để giải quyết


-2-

vấn đề tắc nghẽn của đƣờng 965 trong tƣơng lai có thể có hai phƣơng án bao gồm mở rộng
đƣờng 965 và xây dựng đƣờng 991B. Tuy nhiên, do tuyến đƣờng cao tốc Biên Hòa – Vũng
Tàu đang dự kiến xây dựng sẽ góp phần bổ sung thêm một lƣợng hàng khá lớn cho khu
vực cụm cảng CMTV. Theo quy hoạch, cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu sẽ nối đến đƣờng
991B để đƣa hàng vào cụm cảng CMTV. Do đó, phƣơng án xây dựng đƣờng 991B đƣợc
xem xét lựa chọn thay vì mở rộng đƣờng 965 sẽ phải mất thời gian và chi phí để giải tỏa
các doanh nghiệp hiện đang kinh doanh tại KCN Cái Mép. Mục đích xây dựng đƣờng
991B là để vận chuyển hàng hóa của KCN Cái Mép, KCN Phú Mỹ 3 và hỗ trợ việc xây
dựng các KCN và cảng biển. Theo Quyết định 1661/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh BRVT, đƣờng 991B dự kiến xây dựng trong 5 năm với tổng mức đầu tƣ
(TMĐT) ƣớc tính là 3.523 tỷ VND vào năm 2014 chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 đầu tƣ
2.683 tỷ VND để xây dựng đoạn đƣờng từ QL51 đến hạ lƣu cụm cảng CMTV trong 3 năm
và giai đoạn 2 đầu tƣ phần còn lại để nối với đƣờng cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu. Phạm
vi luận văn chỉ tập trung phân tích trong giai đoạn 1. Nguồn vốn đầu tƣ dự kiến 100% từ
TPCP, chủ đầu tƣ (CĐT) là Ban Quản lý dự án (BQLDA) đƣờng liên cảng CMTV thuộc
SGTVT tỉnh BRVT.
Tuy nhiên, những đánh giá sơ bộ nhƣ trên chƣa thể xác định dự án có khả thi về mặt tài
chính, kinh tế và xã hội hay không. Do đó, luận văn tập trung đánh giá tính khả thi kinh tế
và xã hội của dự án nhằm đƣa ra kiến nghị phù hợp đối với quyết định thực hiện dự án.
1.2 Mục tiêu của luận văn
Luận văn “Phân tích lợi ích và chi phí dự án đƣờng 991B - từ QL51 đến hạ lƣu cụm cảng
CMTV” đƣợc thực hiện nhằm ƣớc lƣợng lƣu lƣợng xe của đƣờng 991B, từ đó xác định
tính khả thi của dự án về mặt kinh tế và xã hội nhằm đƣa ra kiến nghị cho Nhà nƣớc đối

-4-

CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN
Chƣơng 2 mô tả các giai đoạn phát triển của một dự án từ chuẩn bị đầu tƣ đến đầu tƣ và
vận hành dự án. Ngoài ra, Chƣơng này cũng đề cập các phƣơng pháp sử dụng để phân tích
kinh tế và xã hội.
2.1 Chu trình phát triển của một dự án
Yêu cầu quan trọng nhất của dự án đƣờng 991B là đảm bảo việc xây dựng, sử dụng đúng
tiến độ với chất lƣợng và giá cả tốt nhất. Theo Vũ Công Tuấn (2002), dự án đƣợc thực hiện
thông qua các bƣớc là chuẩn bị đầu tƣ, đầu tƣ và vận hành.
2.1.1 Chuẩn bị đầu tƣ
Giai đoạn này phân tích các hoạt động bao gồm nhận ra các cơ hội đầu tƣ, nghiên cứu tiền
khả thi/khả thi, thẩm định và ra quyết định đầu tƣ.
2.1.1.1 Nhận ra các cơ hội đầu tƣ
Nghiên cứu các cơ hội đầu tƣ nhằm đảm bảo tìm kiếm cơ hội đầu tƣ tốt nhất, phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng ĐNB và của tỉnh BRVT. Mục tiêu nghiên cứu
cơ hội đầu tƣ là để loại bỏ những đề xuất không khả thi và xác định các khả năng đầu tƣ
mà CĐT cần cân nhắc và quyết định có cần thiết phải nghiên cứu các giai đoạn tiếp theo
hay không.
2.1.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi/khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi là bƣớc nghiên cứu sâu hơn nhằm sàng lọc và lựa chọn cơ hội đầu
tƣ tốt nhất bằng việc ƣớc tính các biến số để kết luận đƣợc dự án có đủ hấp dẫn để tiến
hành nghiên cứu sâu hơn (nghiên cứu khả thi). Nếu dự án cho kết quả tốt sau khi nghiên
cứu tiền khả thi thì xác suất dự án khả thi ở các nghiên cứu sâu hơn là rất cao.
Nghiên cứu khả thi cũng tƣơng tự nghiên cứu tiền khả thi nhƣng chi tiết hơn vì đây là bƣớc
cuối cùng trƣớc khi đƣa ra kết luận về các vấn đề cơ bản của dự án. Nghiên cứu trong giai
đoạn này đòi hỏi tính đến các yếu tố bất định theo từng nội dung nghiên cứu.


-5-

-6-

Hình 2.1 Khung phân tích kinh tế của dự án đƣờng 991B

Nguồn: Tác giả vẽ theo Jenkins và Harberger (1995).

Trục tung phản ánh chi phí vận hành phƣơng tiện, chi phí thời gian của hàng hóa, tổ lái 2 và
hành khách. Trục hoành phản ánh lƣu lƣợng giao thông trong một đơn vị thời gian. Đƣờng
D phản ánh nhu cầu giao thông từ QL51 đến cụm cảng CMTV, đƣờng S 1 phản ánh khả
năng đáp ứng giao thông trên tuyến đƣờng hiện hữu và đƣờng S 2 phản ánh khả năng đáp
ứng giao thông trên tuyến đƣờng mới 991B.
Tại thời điểm ban đầu, lƣợng giao thông đi lại là Q1. Khi công trình vận hành, lƣợng giao
thông trên đƣờng 991B là Q2 (tăng từ Q1 lên Q2) do có thêm lƣợng xe mới tham gia giao
thông vì sự thuận tiện của đƣờng 991B. Đƣờng 991B sẽ giúp giảm tắc nghẽn, tốc độ lƣu
thông cao hơn nên chi phí giảm từ C1 xuống C2.
Lợi ích khi đầu tƣ đƣờng 991B bao gồm:
-

Lợi ích cắt giảm chi phí cho đối tƣợng sử dụng ban đầu (lợi ích thay thế) là diện tích
hình chữ nhật C1AOC2 = Q1 * (C1 – C2).

-

Lợi ích ròng do nhu cầu tăng thêm cho đối tƣợng tham gia mới (lợi ích tăng thêm) là
diện tích hình tam giác ABO = ½ * (Q2 – Q1) * (C1 – C2).

2

Tổ lái bao gồm 1 tài xế và 1 phụ lái (ADB, 2010)


Xe từ BRVT đi qua

Hiện tại, xe từ BRVT và KCN Phú Mỹ 3

QL51 để vào CMTV

đến CMTV phải đi QL51 để vào đƣờng

Xe của KCN Phú Mỹ 3

-

Lợi ích tiết kiệm thời 965. Đƣờng 991B giúp rút ngắn khoảng
gian thay thế và tăng cách đến CMTV.

Xe từ đƣờng 965 chuyển

thêm của hàng hóa

Hiện tại chỉ có đƣờng 965 vận chuyển

sang sử dụng đƣờng

và tổ lái

hàng của CMTV bằng đƣờng bộ. Khi

991B do ách tắc

-

Một dự án đƣợc thực hiện sẽ tạo ra những thay đổi lợi ích đối với các nhóm đối tƣợng
trong xã hội. Các ngoại tác do dự án tạo ra sẽ làm tăng hoặc giảm thu nhập của các nhóm
đối tƣợng mà không thông qua giao dịch và không phản ánh qua giá. Phân tích dự án theo
quan điểm xã hội hay phân tích phân phối nhằm xem xét ngân lƣu ròng mà dự án mang lại
cho các nhóm đối tƣợng chịu ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp bởi dự án sau khi trừ đi chi


-9-

phí cơ hội. Về mặt kĩ thuật, phân tích dự án theo quan điểm xã hội dựa trên sự khác biệt
giữa ngân lƣu kinh tế và ngân lƣu tài chính sử dụng suất chiết khấu kinh tế (ECOC).
2.3 Các nội dung phân tích tính khả thi của dự án
Luận văn phân tích tính khả thi của dự án thông qua phân tích tài chính, phân tích kinh tế,
phân tích rủi ro và phân tích xã hội.
2.3.1 Phân tích tài chính
Luận văn không tiến hành phân tích tài chính do dự án không thu phí nên chắc chắn không
khả thi về mặt tài chính. Tuy nhiên, luận văn xác định giá trị hiện tại của các chi phí mà dự
án phải chi ra để làm cơ sở cho phân tích phân phối. Giá trị hiện tại của các chi phí đƣợc
xác định dựa trên nguyên tắc ƣớc lƣợng ngân lƣu tài chính của dự án, sau đó, chiết khấu
ngân lƣu này về năm 2016 (năm 0 của dự án) bằng suất chiết khấu WACC. Do dự án đƣợc
đầu tƣ trong 3 năm, luận văn sử dụng lãi suất TPCP kỳ hạn 3 năm để làm suất chiết khấu
WACC. Lãi suất TPCP kỳ hạn 3 năm do Kho bạc Nhà nƣớc phát hành tháng 5/2015 là
6%/năm (Báo Công thƣơng, 2015) nên WACC thực năm 2015 là 3,41%.3 Luận văn giả
định WACC thực không đổi trong suốt vòng đời dự án.
2.3.2 Phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế xác định giá trị thực của dự án, hiệu quả kinh tế của dự án bằng cách xem
xét tất cả các khoản thu và chi trong suốt vòng đời dự án. Dữ liệu tài chính đƣợc điều chỉnh
thành dữ liệu kinh tế dựa trên hệ số chuyển đổi CF và các ngoại tác kinh tế. Phân tích kinh
tế dựa trên nguyên tắc ƣớc lƣợng ngân lƣu kinh tế và chiết khấu ngân lƣu bằng suất chiết
khấu ECOC.


n

Bt  Ct

 (1  r )
t 0

t

. Trong đó, Bt là lợi ích kinh tế của dự án tại

thời điểm t, Ct là chi phí kinh tế của dự án tại thời điểm t và r là suất chiết khấu ECOC. Dự
án khả thi về mặt kinh tế khi NPV kinh tế ≥ 0. Dự án đƣờng 991B sử dụng ECOC = 12%
nhƣ phân tích chi tiết hơn ở Mục 4.1.
2.4.2 Phƣơng pháp suất sinh lợi nội tại IRR
Suất sinh lợi nội tại là suất chiết khấu làm cho NPV = 0 hay

n

Bt  Ct

 (1  IRR )
t 0

t

 0 với IRR là

suất sinh lợi nội tại. Phân tích kinh tế so sánh IRR với suất chiết khấu ECOC. Dự án khả

và chi phí sẽ đƣợc phân phối cho các đối tƣợng chịu thiệt và hƣởng lợi của dự án. Tổng
ngoại tác đƣợc tính bằng công thức NPVext@ECOC = NPVe@ECOC – NVPf

@ECOC.

Trong đó,

NPVext@ECOC là NPV của ngoại tác sử dụng suất chiết khấu ECOC, NPVe@ECOC là NPV của
ngân lƣu kinh tế sử dụng suất chiết khấu ECOC và NPVf

@ECOC

là NPV của ngân lƣu tài

chính sử dụng suất chiết khấu ECOC.
Tóm lại, Chƣơng 2 xác định việc phân tích dự án đƣờng 991B trên quan điểm kinh tế và
quan điểm xã hội. Các quan điểm này sẽ đƣợc đánh giá bằng các phƣơng pháp sử dụng
trong phân tích kinh tế và xã hội nhằm tạo cơ sở cho Nhà nƣớc trong việc đƣa ra quyết
định đối với dự án.


-12-

CHƢƠNG 3. MÔ TẢ DỰ ÁN
Chƣơng 3 giới thiệu các thông tin cơ bản của dự án đƣờng 991B và nêu rõ đặc điểm, CĐT
và các thông số chính của dự án. Đồng thời, Chƣơng này cũng dự báo lƣu lƣợng xe trong
suốt vòng đời dự án.
3.1 Giới thiệu dự án
Dự án đƣờng 991B đƣợc thông qua tại Quyết định số 1661/UB-XD ngày 29/07/2011 của
UBND tỉnh BRVT phù hợp về mặt quy hoạch chi tiết của khu vực cũng nhƣ quy hoạch các

8,36km

Số làn xe

4 làn

Vận tốc thiết kế

70 km/h

Vòng đời dự án

20 năm5

Thời gian xây dựng

Dự kiến năm 2017

Vốn đầu tƣ

Vốn TPCP

Tiến độ thực hiện

Dự án phân bổ vốn đầu tƣ giai đoạn 1 trong 3 năm với tiến độ giải ngân
lần lƣợt từ năm 1 đến năm 3 là 20% - 50% - 30% vốn đầu tƣ

Nguồn: Liên danh tƣ vấn TDC - Orbitec (2014).

3.2 Đặc điểm của dự án


thiết bị

Nguồn: Tác giả vẽ theo thông tin dự án.

3.3 Dự báo lƣu lƣợng xe của dự án
Phƣơng tiện tham gia lƣu thông có nhiều loại khác nhau nên để đồng nhất trong tính toán
lƣợng xe, luận văn sử dụng hệ số xe con quy đổi (PCU) để quy đổi các phƣơng tiện khác
nhau ra xe con. Tuy nhiên, do đƣờng 991B đƣợc xây dựng chủ yếu để vận chuyển hàng
hóa cho khu vực, nên để đơn giản trong tính toán, luận văn chỉ xét đến các loại xe chở
hàng, quy tất cả về xe container và giả định các loại xe khác là không đáng kể. Luận văn sử
dụng hệ số quy đổi đối với xe container là 3,5 PCU (JICA, 2004). Lƣợng xe dự kiến của
đƣờng 991B gồm lƣợng xe phục vụ cho KCN Phú Mỹ 3, lƣợng xe vận chuyển hàng từ
BRVT đến CMTV và một phần lƣợng xe chuyển từ đƣờng 965 sang đƣờng 991B khi
đƣờng 965 tắc nghẽn. Tất cả các lƣợng xe trên sẽ đƣợc dự báo bằng cách quy đổi từ lƣợng
hàng với giả định 1 xe container chở 20 tấn hàng (ADB, 2010).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status