Bằng chứng về tác động của lợi nhhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố tác động đến mối quan hệ này trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TẠ THỊ ĐÔNG PHƯƠNG

BẰNG CHỨNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN
ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ NÀY TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số:

60340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN THẢO

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Bằng chứng về tác động của lợi nhuận kế
toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố tác động đến mối quan hệ này trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác nào khác.
Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích

1.2.4.

Các công trình nghiên cứu khác .................................................................4

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU ........................7
1.3.1.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................7

1.3.2.

Ý nghĩa của nghiên cứu đề tài ....................................................................8

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................9
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................9
1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN ...........................................................11
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ........................................................................11
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................13
2.1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VỐN TRONG KẾ TOÁN........................13
2.1.1.

Định nghĩa ................................................................................................13

2.1.2.

Nội dung ...................................................................................................13

2.1.3.

Giả thiết về thị trường hiệu quả ...............................................................14

2.5. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỐI LIÊN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN
KẾ TOÁN VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU ............................................... 29
2.5.1.

Định nghĩa ERC ...................................................................................... 30

2.5.2.

Quy mô công ty ....................................................................................... 32

2.5.3.

Tỷ lệ nợ.................................................................................................... 33

2.5.4.

Tỷ số M/B ................................................................................................ 34

2.6. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................ 34
2.6.1.

Các giả thuyết kỳ vọng ............................................................................ 35

2.6.2.

Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 36

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 38
3.1. MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VÀ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU ..................... 38
3.2. CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU........................................................................... 39

4.2.1.

Phân tích tương quan ................................................................................54

4.2.2.

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................55

4.2.3.

Giả định phương sai phần dư không đổi ..................................................56

4.2.4.

Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ...............................................58

4.2.5.

Giả định về tính độc lập của phần dư .......................................................58

4.3. KIỂM ĐỊNH VỀ ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ HỒI
QUY TOÀN MẪU ...................................................................................................59
4.3.1.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình .........................................................59

4.3.2.

Ý nghĩa của hệ số hồi quy ........................................................................60


5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO .............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT

BCTC :

Báo cáo tài chính

CMR

:

Các nghiên cứu kế toán liên quan đến thị trường vốn

EH

:

Easton và Harris

EPS

:

Thu nhập trên mổi cổ phiếu


:

Ủy ban chứng khoán nhà nước


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu .........................................41
Bảng 3.2. Tổng hợp các mô hình định lượng trong luận văn ...................................41
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến quan sát toàn mẫu .............................................49
Bảng 4.2. Kết quả kiểm định trung bình hai đám đông ............................................51
Bảng 4.3. Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến giải thích ..................55
Bảng 4.4. Kiểm định đa cộng tuyến ..........................................................................55
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ....................................................57
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Durbin-Watson ...........................................................59
Bảng 4.7. Tổng hợp hệ số R2 toàn mẫu ....................................................................60
Bảng 4.8. Trọng số hồi quy .......................................................................................61
Bảng 4.9. Tổng hợp các phương trình hồi quy .........................................................62
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả hồi quy theo quy mô ..................................................63
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả hồi quy theo Tỷ lệ nợ.................................................65
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả hồi quy theo Tỷ số M/B .............................................66


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2-1. Mối quan hệ giữa rủi ro – tỷ suất sinh lời ................................................ 23
Hình 2-2. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời cổ phiếu-thông tin lợi nhuận công bố 26
Hình 2-3. Các nhân tố tác động ERC ....................................................................... 32
Hình 2-4. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 36
Hình 3-1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 42

cứu về mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các thông tin kế toán lại chưa
được thực hiện tại thị trường chứng khoán Việt Nam dù tại Hoa Kỳ, những công
trình nghiên cứu đầu tiên đã được thực hiện bởi những tác giả như Kormendi và
Lipe (1987); Lipe (1990); Easton và Harris (1991); Freeman và Tse (1992); Lipe và
các cộng sự (1998)… Trong những năm gần đây, kinh tế thế giới và Việt Nam gặp
rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008. Đến thời điểm
này, tình hình kinh tế vẫn chưa thực sự khởi sắc. Việt Nam và nhiều quốc gia khác
vẫn đang phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp gia tăng, lạm phát, tỷ giá hối


2

đoái…từ đó ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Dù mới hình thành,
trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm nhưng đến 2013, mức vốn hoá thị trường của
Việt Nam đã đạt khoảng 964 nghìn tỉ đồng, tương đương mức 31% GDP, nhà đầu
tư nước ngoài tăng 55% (theo Điều này cho thấy, nhà đầu tư
cả trong và ngoài nước vẫn tìm đến chứng khoán như một kênh đầu tư tài chính
quan trọng. Vì vậy, nghiên cứu về mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lời cổ phiếu và lợi
nhuận kế toán của doanh nghiệp có thể cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài
chính, chủ yếu là nhà đầu tư, có những hiểu biết tốt hơn về tính hữu ích của thông
tin kế toán nói chung cũng như con số lợi nhuận doanh nghiệp nói riêng.
Vì tầm quan trọng của thông tin kế toán trong trên TTCK, luận văn đã lấy tính
hiệu quả của thông tin kế toán làm đề tài cơ sở cho việc nghiên cứu. Từ đó, luận văn
sẽ đi tìm câu trả lời cho vấn đề: Giữa những thông tin lợi nhuận kế toán trên BCTC
và tỷ suất sinh lời cổ phiếu có thực sự tồn tại mối tương quan tại thị trường chứng
khoán Việt Nam hay không? Thông tin lợi nhuận kế toán có tác động như thế nào
đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại Việt Nam và mô hình lý thuyết của mối liên hệ này
phù hợp với tình hình Việt Nam là gì? Và còn có những nhân tố nào khác có tác
động đến mối liên hệ này hay không?
Xuất phát từ những bối cảnh nghiên cứu và các vấn đề nêu trên, trong khuôn

đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động thuận chiều thông tin lợi nhuận
kế toán đối với tỷ suất sinh lời cổ phiếu. Mặc dù công trình này thừa nhận kết quả
nghiên cứu của Banz (1981) là tỷ suất sinh lời cổ phiếu có bị tác động bởi quy mô
doanh nghiệp, trong khuôn khổ nghiên cứu của công trình này, các tác giả không
kiểm định tác động của nhân tố quy mô doanh nghiệp đến mối quan hệ giữa lợi
nhuận kế toán và tỷ suất sinh lời cổ phiếu.
1.2.2. Công trình nghiên cứu của Collins và Kothari (1989).
Công trình nghiên cứu của Collins và Kothari (1989) “An analysis of
intertemporal and cross-sectional determinants of earnings response coefficients”
kiểm định các nhân tố có tác động đến mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời cổ phiếu và
lợi nhuận kế toán. Công trình được thực hiện dựa trên bộ mẫu gồm những doanh
nghiệp được niêm yết trên Sàn chứng khoán New York (NYSE) trong 15 năm từ


4

năm 1968-1982. Mô hình được các tác giả sử dụng để phân tích mối quan hệ Tỷ
suất sinh lời cổ phiếu – Lợi nhuận kế toán trong công trình nghiên cứu là Mô hình
chiết khấu dòng cổ tức (Dividend Discount Model-DDM). Ba nhân tố được kiểm
định trong công trình là lãi suất (interest rates), sự tồn lưu lợi nhuận (persistence)
hoặc là sự tăng trưởng (growth) và rủi ro (risk). Các tác giả đã sử dụng lợi tức trái
phiếu dài hạn là biến đại diện cho nhân tố lãi suất; hệ số beta của cổ phiếu làm biến
đại diện cho nhân tố rủi ro; tỷ số M/B là biến đại diện cho nhân tố sự tăng trưởng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng hoặc sự tồn lưu lợi nhuận có tác động
thuận chiều lên mối quan hệ giữa Tỷ suất sinh lời cổ phiếu – Lợi nhuận kế toán
trong khi rủi ro và lãi suất có tác động ngược chiều lên mối quan hệ này.
1.2.3. Công trình nghiên cứu của Freeman (1987)
Công trình nghiên cứu của Freeman (1989) “The association between
accounting earnings and security returns for large and small firms” đã kiểm định
tác động của nhân tố quy mô lên mối quan hệ giữa Lợi nhuận cổ phiếu và Tỷ suất

Nghiên cứu của Chen. và các cộng sự năm 1999 của Hồng Kông “Is
Accounting Information Value Relevant in the Emerging Chinese Stock Market?”.
Nghiên cứu thực hiện trên bộ mẫu là thị trường chứng khoán Trung Quốc trong
khoảng thời gian từ năm 1991–1997 đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về
mối quan hệ giữa thông tin kế toán và tỷ suất sinh lời cổ phiếu đối với nhà đầu tư
Trung Quốc.
b. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng năm 2010 “Mối liên hệ giữa thông tin báo
cáo tài chính và giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện đại vào trường hợp
Việt Nam”, tạp chí Tài chính–tiền tệ, trang 18–31. Nội dung bài báo kiểm chứng
mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và giá cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam. Sử dụng mô hình nghiên cứu chính là mô hình Ohlson (1995) kết
hợp với mẫu khảo sát là 135 công ty trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ


6

Chí Minh từ năm 2003-2007, kết luận của nghiên cứu là thông tin BCTC giải thích
tốt nhất giá cổ phiếu được điều chỉnh cho biến động giá trong 3 tháng tương lai.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thục Đoan thực hiện năm 2011, “Ảnh hưởng của
thông tin kế toán và các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam”. Nội dung bài báo là nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động
đến giá chứng khoán gồm: giá trị sổ sách, thu nhập trên cổ phiếu thường (EPS), tỷ
suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đòn bẩy tài chính. Kết quả nghiên cứu
cho thấy ở sàn chứng khoán Hồ Chí Minh, chỉ có hai biến là EPS và ROE là tác
động cùng chiều và có ý nghĩa lên giá cổ phiếu.
 Các vấn đề tiếp tục nghiên cứu:
Từ kết quả các công trình nghiên cứu đã được thực hiện có liên quan đến đề
tài của luận văn đã cho thấy những bằng chứng về sự tác động của lợi nhuận kế toán
đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu. Tuy nhiên đa phần các nghiên cứu đã được thực hiện

quan hệ Tỷ suất sinh lời cổ phiếu – Lợi nhuận kế toán có thể được kiểm định thông
qua mô hình EH (1991) hay mô hình Ohlson (1995) hay những biến thể khác… Vì
thế, luận văn đã xây dựng mô hình lý thuyết ban đầu dựa trên nghiên cứu của
Easton và Harris (1991) kết hợp với việc đưa vào 3 nhân tố đặc trưng doanh nghiệp
có tác động lên Tỷ suất sinh lời cổ phiếu – Lợi nhuận kế toán là quy mô, tỷ lệ nợ và
tỷ số M/B nhằm thực hiện nghiên cứu định lượng để tìm ra mô hình phù hợp với
điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính là lặp lại nghiên cứu của
nghiên cứu của Easton và Harris (1991) về tác động của lợi nhuận kế toán đến tỷ
suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố đặc trưng doanh nghiệp có tác động đến mối
quan hệ này để đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa lợi nhuận
kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố có liên quan đến mối quan hệ
này trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2009-2013.
Từ đó, luận văn được thực hiện nhằm hướng đến 3 mục tiêu cụ thể như sau:


8

1. Làm rõ các khái niệm về nghiên cứu thị trường vốn trong kế toán, lợi nhuận
kế toán, tỷ suất sinh lời cổ phiếu và mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và tỷ suất
sinh lời cổ phiếu.
2. Kiểm định tác động của lợi nhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại
thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009–2013 dựa trên mô hình của Easton
và Harris (1991).
3. Xác định và kiểm định các đặc trưng doanh nghiệp có tác động đến mối
quan hệ của lợi nhuận kế toán và tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại thị trường chứng
khoán Việt Nam từ năm 2009–2013.
Để thực hiện được các mục tiêu trên, đề tài cần trả lời cho các câu hỏi nghiên

Kế thừa và chọn lọc nghiên cứu đã được thực hiện trước đây, luận văn kiểm
định mối tương quan giữa thông tin lợi nhuận kế toán trên BCTC và tỷ suất sinh lời
cổ phiếu tại Việt Nam nhằm phản ánh những diễn biến của lợi nhuận kế toán và của
tỷ suất sinh lời cổ phiếu cũng như những tác động của các đặc trưng từng doanh
nghiệp lên diễn biến của Tỷ suất sinh lời cổ phiếu – Lợi nhuận kế toán. Luận văn sử
dụng và kiểm định mô hình nghiên cứu chính là mô hình EH (1991), không có sự
phân biệt giữa các ngành nghề kinh doanh. Do giới hạn số trang luận văn, luận văn
này tập trung nghiên cứu tác động của biến số lợi nhuận kế toán thông qua hai biến
đại diện là biến lợi nhuận kế toán hiện hành và biến Sự biến động lợi nhuận kế toán
so với kỳ trước lên Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu. Ba nhân tố được xác định trong
luận văn là Quy mô, Tỷ lệ nợ, Tỷ số M/B theo đề xuất cùa các tác giả: Freeman
(1987), Collins và Kothari (1989) có tác động đến mối quan hệ này. Do đó:
 Phạm vi thực hiện nghiên cứu: Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
và Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội.
 Đối tượng nghiên cứu: Tỷ suất sinh lời cổ phiếu, Lợi nhuận kế toán hiện
hành, Sự biến động Lợi nhuận kế toán so với kỳ trước, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ
nợ, mức tăng trưởng.
 Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ 01/01/2009 đến 31/12/2013.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên nghiên cứu chính là nghiên cứu của EH, luận văn được thực hiện
thành hai giai đoạn, bao gồm: (1) Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm xây dựng và
hoàn thiện khung lý thuyết về mối quan hệ giữa Tỷ suất sinh lời cổ phiếu – Lợi
nhuận kế toán. (2) Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng nhằm thu


10

thập, phân tích dữ liệu, ước lượng kiểm định các mô hình. Luận văn sử dụng mô
hình kinh tế lượng để khảo sát sự tác động của lợi nhuận kế toán, trên cơ sở phân
tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu định tính và định lượng

 Về mặt khoa học: (1) Luận văn xem xét tính hiệu quả của thông tin trên
BCTC tại các công ty niêm yết thông qua ứng dụng nghiên cứu của Easton và
Harris (1991) để thực hiện kiểm định tác động của thông tin Lợi nhuận kế toán đến
Tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam. (2) Luận văn bổ
sung thêm nhân tố liên quan đến đặc trưng doanh nghiệp như Quy mô, tỷ lệ nợ, tỷ
số M/B để làm rõ tính đặc thù trong mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và tỷ suất
sinh lời cổ phiếu tại Việt Nam.
 Về mặt thực tiễn: Luận văn đề cập đến vấn đề phổ biến trên thị trường
chứng khoán Việt Nam nên kết quả có thể dùng làm thông tin tham khảo cho các
nhà đầu tư sử dụng thông tin kế toán hiệu quả. Đồng thời gợi ý những chính sách có
liên quan đến việc tạo lập tính pháp lý cho việc xác định độ tin cậy về chỉ tiêu lợi
nhuận và một số chỉ tiêu khác khi công bố BCTC.
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được thiết kế thành 05 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 5. Kết luận và thảo luận kết quả nghiên cứu

Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
của luận văn. Các nghiên cứu đã được thực hiện đã có thấy bằng chứng về tác động
của lợi nhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại nhiều thị trường chứng khoán


12

trên thế giới. Tuy nhiên, những nghiên cứu về đề tài này vẫn chưa được nhiều sự
quan tâm tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Hơn nữa, các nghiên cứu trong

studies) và nghiên cứu liên kết (Association Studies). Sự phân biệt này dựa theo yếu
tố thời gian. Những nghiên cứu liên kết đánh giá tác động của những thước đo kế
toán lên lợi nhuận thu được từ chứng khoán trong 1 khoảng thời gian khá dài
(thường là 5 năm trở lên) còn nghiên cứu sự kiện thì thời gian quan sát chỉ trong
vòng 1 năm, hoặc 1 tháng…


14

 Những giả định của những nghiên cứu CMR, bao gồm:
Mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận thu được từ cổ phiếu dựa trên
3 giả thiết về thông tin lợi nhuận kế toán và thông tin tỷ suất sinh lời cổ phiếu. Nội
dung 3 giả định này như sau:
- Giả định 1: Lợi nhuận kế toán (thông tin về lợi nhuận kế toán trên các
BCTC) cung cấp thông tin cho cổ đông về khả năng sinh lợi hiện tại và kỳ vọng
trong tương lai của doanh nghiệp.
- Giả định 2: Khả năng sinh lợi hiện tại và kỳ vọng trong tương lai của doanh
nghiệp cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về cổ tức hiện tại và kỳ vọng trong tương
lai của doanh nghiệp đó.
- Giả định 3: Giá cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của cổ tức kỳ vọng trong
tương lai của cổ đông.
Từ ba giả thiết trên, giả định rằng thông tin mới về lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ làm thay đổi kỳ vọng về cổ tức được chia của nhà đầu tư khi giá trị doanh
nghiệp thay đổi. Nhằm kiểm định thực nghiệm 3 giả thiết này, các nhà nghiên cứu
kế toán thực chứng liên quan thị trường vốn sẽ kiểm tra sự tương tác của những con
số kế toán với giá cổ phiếu.
 Giả định về thị trường hiệu quả. Các nghiên cứu kế toán trong thị trường
vốn dựa trên giả định thị trường hiệu quả dạng trung bình.
2.1.3. Giả thiết về thị trường hiệu quả
Giả thiết về thị trường hiệu quả (Efficient Markets Hypothesis–viết tắt là

cáo kết quả kinh doanh.
a. Trên bảng cân đối kế toán, lợi nhuận kế toán là:
 Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn.
 Lợi nhuận chưa phân phối. Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế
chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ
b. Trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh, lợi nhuận kế toán là


16

 Tổng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực
hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ
hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số
lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo.
 Lãi cơ bản trên cổ phiếu. Chỉ tiêu này được áp dụng cho công ty cổ phần,
phản ánh mức lãi tính cho một cổ phiếu thường đang lưu hành. Chỉ tiêu này được
trình bày cụ thể trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30-Lãi trên cổ phiếu. Đối với
các doanh nghiệp niêm yết thì chỉ tiêu Lãi trên cổ phiếu đồng nhất với thu nhập trên
cổ phiếu (Earning per share – EPS). Do đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu chính là thu
nhập cơ bản trên cổ phiếu (EPS cơ bản), và lãi điều chỉnh trên cổ phiếu cũng chính
là thu nhập điều chỉnh trên cổ phiếu (EPS điều chỉnh).
Những khoản mục này là những số liệu tính toán nằm ở dòng cuối cùng nên
còn được gọi bằng tên tiếng Anh là "the bottom line". Phần cuối của báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh có một khoản mục là Lãi cơ bản trên cổ phiếu, đây là chỉ
tiêu được áp dụng cho công ty cổ phần, phản ánh mức lãi tính cho một cổ phiếu
thường đang lưu hành hay còn gọi là thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share EPS). EPS là một trong các giá trị được xem có ảnh hưởng mạnh đến giá thị trường
của cổ phiếu đối với các nhà đầu tư (Nguyễn Thị Thục Đoan, 2011). Nhà đầu tư
thường quan tâm đến Lãi trên cổ phiếu (EPS) vì con số này thông báo cho các cổ

lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu
ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những
tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào vốn chủ sở hữu.
Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là
số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Doanh nghiệp phải tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo các khoản lợi nhuận hoặc
lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ. Lãi cơ bản trên
cổ phiếu cung cấp số liệu đánh giá lợi ích từ kết quả hoạt động của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo mà mỗi cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ mang lại.
b. Cách tính EPS
Theo Quy ước của Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM (HOSE) thì đối với
những công ty niêm yết cổ phiếu phổ thông, HOSE sẽ sử dụng số liệu tổng cộng
của 4 BCTC quý liên tiếp gần nhất để tính chỉ số EPS cơ bản, tiếp theo sẽ tính EPS



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status