Một số giải pháp hoàn thiện quản trị kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Phong Lan Kim Oanh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


TỪ THẾ XƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV PHONG LAN KIM OANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


TỪ THẾ XƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV PHONG LAN KIM OANH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghề nghiệp)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG LỆ CHI

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN
PHẨM ......................................................................................................................... 5
1.1. Khái niệm quản trị kênh phân phối...................................................................5
1.2. Nội dung quản trị kênh phân phối ....................................................................5
1.2.1. Tuyển chọn các thành viên của kênh .........................................................5
1.2.2. Khuyến khích các thành viên hoạt động ....................................................6
1.2.3. Đánh giá các thành viên .............................................................................7
1.2.4. Quản lý dòng chảy kênh phân phối ............................................................7
1.2.5. Quản trị xung đột trong kênh phân phối ....................................................9
1.3. Thiết kế kênh phân phối .................................................................................10
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị kênh phân phối .......................................14
1.4.1. Môi trường vi mô .....................................................................................14
1.4.2. Môi trường vĩ mô .....................................................................................15
1.5. Sử dụng marketing mix trong quản trị kênh phân phối ..................................17
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................18


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHONG LAN KIM OANH ................................. 19
2.1. Giới thiệu chung về Công ty ...........................................................................19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................19
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh: ...............................................................................19
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty........................................20
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ..................................................21
2.1.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................24
2.1.6. Cơ cấu thị trường nhập khẩu hàng hóa ....................................................26

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện việc tuyển chọn thành viên kênh tại Tp.HCM .......55
3.2.2. Giải pháp cải thiện chính sách động viên khuyến khích các thành viên
kênh tại Tp.HCM ................................................................................................59
3.2.3. Giải pháp thường xuyên đánh giá các thành viên trong kênh ..................63
3.2.4. Hoàn thiện hoạt động quản lý các dòng chảy trong kênh phân phối .......66
3.2.5. Quản lý xung đột tiềm tàng và thực tại giữa các thành viên trong kênh
phân phối ............................................................................................................68
3.2.6. Một vài chính sách về các hoạt động Marketing ......................................70
3.3. Kiến nghị với nhà nước ..................................................................................73
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................74
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn.

MTV

: Một thành viên.

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới.

Tp.HCM

Bảng 2.2: Phân tích thị trường nhập hàng hóa ............................................................ 26
Bảng 2.3: Các mặt hàng của công ty ........................................................................... 28
Bảng 2.4: Ý kiến của NVBH về chính sách lương, thưởng và phụ cấp của công ty .. 32
Bảng 2.5: Ý kiến của NVBH về chính sách hỗ trợ của đồng nghiệp và cấp trên của
công ty ......................................................................................................................... 33
Bảng 2.6: Ý kiến của NVBH về môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và tăng
lương của công ty ........................................................................................................ 33
Bảng 2.7: Ý kiến của thành viên kênh về mức chiết khấu của công ty ...................... 34
Bảng 2.8: Quy định về mức xét thưởng doanh thu hàng tháng .................................. 35
Bảng 2.9: Ý kiến của thành viên kênh về mức thưởng doanh số của công ty ............ 35
Bảng 2.10: Ý kiến của thành viên kênh về chính sách hỗ trợ vận chuyển và hỗ trợ
bán hàng của công ty ................................................................................................... 36
Bảng 2.11: Ý kiến của thành viên kênh về chính sách đánh giá thành viên kênh của
công ty ......................................................................................................................... 37
Bảng 2.12: Phí dịch vụ vận chuyển thuê ngoài ........................................................... 38
Bảng 2.13: Ý kiến của thành viên kênh về chương trình khuyến mãi của công ty .... 39
Bảng 2.14: Ý kiến của thành viên kênh về chính sách thanh toán của công ty .......... 40
Bảng 2.15: Ý kiến của thành viên kênh về chính sách phân chia khu vực bán hàng
của công ty .................................................................................................................. 42
Bảng 2.16: Phân tích một số đối thủ trong ngành ....................................................... 44
Bảng 3.1: Chỉ tiêu đánh giá tuyển dụng nhân viên ..................................................... 57
Bảng 3.2: Tỷ lệ thưởng theo doanh số đề xuất cho các ĐL, NPP. .............................. 60


Bảng 3.3: Tỷ lệ thưởng theo doanh số đề xuất cho NVBH. ............................................. 62
Bảng 3.4: Chỉ tiêu đánh giá đề xuất cho NPP của Công ty. ............................................. 64
Bảng 3.5: Chỉ tiêu đánh giá đề xuất cho NVBH của Công ty.. ........................................ 65

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Phong Lan Kim Oanh ...................... 20

đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào. Thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt về
nhiều yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm, khả năng nắm giữ thị phần đặc biệt là
phân phối, lưu thông hàng hóa. Phân phối là một trong những vũ khí cạnh tranh
mạnh nhất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ổn định và phát triển thì phân phối đóng vai
trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất, tăng nhanh vòng quay của vốn. Nếu quản
trị tốt kênh phân phối hàng hóa thì sẽ giảm được chi phí lưu kho, bảo quản hàng
hóa, ổn định thị phần, tăng doanh số bán. Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp
mong muốn tìm đến lợi thế cạnh tranh dài hạn. Kênh phân phối trờ thành như một
công cụ marketing quan trọng giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế
cạnh tranh dài hạn trên thị trường.


2

Công ty TNHH MTV Phong Lan Kim Oanh, có thị trường tiêu thụ khắp cả
nước với mạng lưới phân phối ở những thành phố như Tp.HCM, Hà Nội và Đà Lạt,
vì vậy quản trị kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng giúp Công ty đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng (NTD) và mang lại lợi nhuận cho Công ty. Một hệ
thống quản trị kênh phân phối đúng đắn và hiệu quả không chỉ mang lại lợi nhuận
cao cho Công ty mà còn giúp Công ty giữ vững lợi thế cạnh tranh của mình trên thị
trường lâu dài. Thiết lập kênh phân phối mang tính chất dài hạn để góp phần tạo nên
sự bền vững.
Hiện tại, thực trạng quản trị kênh phân phối của Công ty còn nhiều yếu kém,
chưa thực sự hiệu quả, chưa mang lại hình ảnh sản phẩm Công ty đi vào sâu rộng
trong tâm trí của khách hàng, quản lý chưa chặt chẽ các thành viên trong kênh, mức
thưởng, chiết khấu chưa hấp dẫn... Phản ánh rõ nét nhất đó là thị phần của Công ty
ngày đang dần mất đi vào tay các đối thủ trong ngành. Xét về mặt định hướng loại
kênh phân phối chủ đạo thì Công ty còn phụ thuộc quá nhiều vào kênh truyền thống
như chợ, nhà phân phối (NPP) và cửa hàng trong khi các hệ thống siêu thị, trung

công ty TNHH MTV Phong Lan Kim Oanh, lấy ý kiến khảo sát của các thành viên
trong kênh: NPP, NVBH và NTD cuối cùng trên địa bàn Tp.HCM, trong khoảng
thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh sản
phẩm của công ty TNHH MTV Phong Lan Kim Oanh từ năm 2012 đến năm 2014.
Thu thập thông tin sơ cấp bằng phương pháp khảo sát thực tế hoạt động và ý
kiến cửa hàng, đại lý (ĐL), NVBH và NTD cuối cùng của công ty tại TP.HCM qua
hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi với các
chuyên gia hiện đang công tác tại công ty nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn;
(2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu khảo sát từ 23
NVBH, 33 NPP (12 sạp chợ và 21 cửa hàng) và 109 NTD cuối cùng.
Phân tích dữ liệu thông qua phương pháp phân tích so sánh kết quả hoạt
động kinh doanh, bán hàng qua các năm bằng phần mềm excel.
Phân tích số liệu thống kê mô tả từ ý kiến của cửa hàng, ĐL, NVBH và NTD
cuối cùng bằng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20.


4

Từ đó đưa ra một số giải pháp thích hợp, đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống
quản trị kênh phân phối sản phẩm của Công ty ở hiện tại.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm:
Mở đầu.
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị kênh phân phối sản phẩm.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị kênh phân phối của công ty TNHH
MTV Phong Lan Kim Oanh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị kênh phân phối của Công ty.
Kết luận.

hoạt động của kênh. Thành công trên thị trường đòi hỏi các thành viên của kênh
phải có sức mạnh, đó là những NPP có hiệu quả. Do đó, quyết định tuyển chọn là


6

thường xuyên, cần thiết ngay cả khi những thay đổi trong cấu trúc kênh không xảy
ra.
Quá trình chọn lựa thành viên của kênh bao gồm các bước cơ bản như sau:
tìm kiếm thành viên có khả năng, dùng tiêu chuần tuyển chọn (khả năng thanh toán,
uy tín, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, quy mô, khả năng bán hàng, chất lượng phục
vụ, chủng loại hàng hóa kinh doanh, thâm niên công tác trong kênh, khả năng tăng
trưởng trong tương lai...) để đánh giá khả năng phù hợp với các thành viên của kênh
và bảo đảm các thành viên kênh tương lai này chắc chắn tham gia kênh.
1.2.2. Khuyến khích các thành viên hoạt động
Các trung gian phải được thường xuyên khuyến khích hoạt động để hoàn
thành tốt nhất công việc của họ. NSX phải tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các
thành viên, kịp thời khen thưởng động viên họ, và tiến hành các hoạt động xúc tiến
với thành viên như là những bạn hàng, khách hàng của NSX. Ngoài những điều
kiện mà NSX quy định đối với kênh đã tạo ra sự động viên cần bổ sung thêm việc
huấn luyện, giám sát, khuyến khích.
Để có sự động viên khuyến khích thỏa đáng, người quản trị kênh phải tìm
hiểu nhu cầu và trở ngại của các thành viên trong kênh xem họ đang cần gì từ các
mối quan hệ trong kênh. Điều này giúp NSX thúc đẩy mối quan hệ với các thành
viên kênh, giám sát tốt hệ thống phân phối.
Sau khi xác định được nhu cầu và khó khăn, nhà quản trị giúp đỡ trực tiếp
hoặc gián tiếp các thành viên kênh thông qua việc trợ cấp cho hoạt động hợp tác
quảng cáo, hỗ trợ chi phí trang bị để bố trí trưng bày sản phẩm trong cửa hàng, thi
tuyển chọn người bán hàng.
Và cuối cùng, nhà quản trị kênh sử dụng quyền lực một các hiệu quả để động

quan đến dòng sản phẩm của họ, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý của người bán, lợi
ích từ việc bán sản phẩm cho NSX.
1.2.4. Quản lý dòng chảy kênh phân phối
Xây dựng hệ thống thông tin hoàn chỉnh trong kênh phân phối, đảm bảo
thông tin trong suốt từ NSX đến NTD cuối cùng: điều này giúp doanh nghiệp và các
thành viên kênh có sự trao đổi thông tin với nhau về những hoạt động phân phối
hàng ngày, các hoạt động của đối thủ cạnh tranh chính xác hơn. Nhờ công tác hoàn
thiện dòng thông tin, doanh nghiệp và thành viên kênh có thể phối hợp với nhau
hiệu quả nhất, tiết kiệm được chi phí sàng lọc thông tin, chi phí điều hành kênh
phân phối.


8

Quản lý dòng vật chất dựa trên dòng thông tin tiên tiến và các phương tiện
vận tải và lưu kho hiện đại: người quản trị cần phải biết sử dụng các phương thức
và công cụ để giảm rủi ro bằng cách chỉ thực hiện phân phối khi xác định được nhu
cầu thị trường và đơn hàng chắc chắn. Kết hợp với việc sử dụng các phương tiện
vận tải phù hợp để tiết kiệm chi phí. Nhà quản trị cũng phải dự báo nhu cầu thị
trường tránh tình trạng lưu kho nhiều, tốn nhiều chi phí lưu kho.
Tăng cường dòng xúc tiến: xúc tiến là một trong những hoạt động hỗ trợ
kênh phân phối quan trọng nhất của doanh nghiệp. Dựa vào dòng thông tin, doanh
nghiệp nên hợp tác với các thành viên kênh để đưa ra một chương trình xúc tiến phù
hợp với từng thị trường. Nhà quản trị cần chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm để nhận
được sự ủng hộ của các thành viên kênh.
Đổi mới dòng đàm phán: để thiết lập mối quan hệ với các thành viên kênh,
doanh nghiệp phải nâng cao năng lực đàm phán, phân chia công việc hợp lý. Đàm
phán dựa trên nguyên tắc lợi ích của hai bên cần được đảm bảo. Nên chuyển từ đàm
phán từng thương vụ thành đàm phán dài hạn để duy trì mối quan hệ với các thành
viên kênh.

Cho dù các kênh phân phối được thiết lập và quản lý tốt đến đâu thì vẫn phát
sinh mâu thuẫn, các xung đột như là: xung đột hàng dọc là xung đột giữa các cấp
kênh trong cùng kênh, xung đột hàng ngang là xung đột giữa các thành viên trong
cùng cấp kênh và xung đột đa kênh tồn tại khi NSX thiết lập hai hay nhiều kênh bán
đến cùng một nhóm khách hàng.
Nguyên nhân xung đột thì thường là do khác biệt về mục tiêu, xảy ra trong
trường hợp NSX mong muốn đạt được sự thâm nhập thị trường nhanh chóng thông
qua chính sách giá thấp, nhưng các NPP ngược lại lại chạy theo lợi nhuận ngắn hạn
nên muốn bán với giá cao. Bên cạnh đó là xung đột do vai trò và quyền hạn không
rõ ràng, sự định danh không rõ ràng trong các khu vực địa lý là một trong các
nguyên nhân các NPP xâm lấn địa bàn của nhau, nhất là tại các khu vực giáp ranh
hai vùng. Ngoài ra, còn có xung đột do sự khác biệt về nhận thức như trong trường
hợp NSX lạc quan về tình hình kinh tế sắp tới và muốn các trung gian trữ thêm
hàng, trong khi các trung gian lại bi quan về viễn cảnh tương lai. Cuối cùng là xung
đột có thể do sự phụ thuộc quá nhiều của các trung gian vào NSX, các trung gian
độc quyền chịu sự may rủi về mẫu mã sản phẩm và giá cả do NSX quyết đinh, từ đó
xảy ra xung đột trong quyết định bán hay không bán hàng.


10

Một số xung đột có thể góp phần xây dựng cho kênh phân phối trở nên năng
động, dễ thích ứng với môi trường hay thay đổi. Tuy nhiên, quá nhiều xung đột có
thể làm cho kênh hoạt động không hiệu quả, vì vậy thách thức đặt ra cho nhà quản
trị không phải là loại bỏ các xung đột mà là quản trị các xung đột để nó trở nên tốt
hơn.
Giải pháp trong việc giải quyết xung đột đó chính là chấp nhận và thực hiện
các mục tiêu khác thường, các thành viên kênh đi đến một thỏa thuận về mục tiêu
cơ bản mà họ cùng nhau tìm kiếm, đó có thể là sự sống còn, thị phần, chất lượng
cao, hay sự thõa mãn của khách hàng. Các thành viên kênh làm điều này khi họ đối

quát thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể chọn nhiều kênh, nhiều trung
gian.
- Xây dựng hình ảnh sản phẩm: Với mục tiêu này sản phẩm không chỉ cần
hiện diện trên nhiều thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa
hàng, cách trưng bày .
- Kiểm soát: Những kênh ngắn có khả năng dễ kiểm soát hơn những kênh
dài, nên chọn những kênh có ít trung gian phân phối.
- Giảm chi phí, tăng lợi nhuận: lựa chọn những kênh và trung gian có khả
năng phân phối mạnh, chi phí thấp.
• Đặc điểm của thị trường: đặc điểm về khách hàng ảnh hưởng lớn đến việc
thiết kế kênh phân phối, khách hàng sống ở vùng có mật độ dân số thấp thì
sử dụng kênh phân phối dài. Do đó các đặc điểm cần xem xét đó là:
Loại thị trường: Hành vi mua hàng của những nhà sử dụng công nghiệp khác
với NTD là cá nhân, gia đình, do đó cần những kênh và trung gian phân phối khác
nhau.
Số lượng khách hàng tiềm năng: Nếu số khách hàng giới hạn nên sử dụng
lực lượng bán hàng qua những kênh trực tiếp hoặc kênh ngắn. Khi số lượng khách
hàng lớn thì cần sử dụng nhiều nhà trung gian.
Mức độ tập trung về mặt địa lý của thị trường: Những thị trường có nhu cầu
lớn và tập trung nên dùng kênh trực tiếp, kênh ngắn. Khi thị trường phân tán, kênh
dài thường được sử dụng.


12

Qui mô đơn hàng: Đối với khách hàng có sức mua lớn có thể bán hàng trực
tiếp, nhưng nếu lượng mua của khách hàng nhỏ nên sử dụng các nhà bán buôn để
phân phối.
• Đặc điểm về sản phẩm:
- Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm có giá trị thấp, sử dụng thường xuyên

hỏng hoặc mất mát, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn
luyện của doanh nghiệp, và những dịch vụ của người trung gian dành cho khách
hàng (Trần Minh Đạo, 2009).
• Đặc điểm về công ty: đặc điểm của công ty cũng giữ phần quan trọng trong
việc lựa chọn kênh phân phối. Quy mô của công ty sẽ quyết định quy mô thị
trường và khả năng của công ty trong việc lựa chọn những trung gian vừa ý.
Công ty cần xem xét về năng lực, kinh nghiệm quản lý: Nếu có đủ năng lực
và kinh nghiệm quản lý, doanh nghiệp có thể điều hành hệ thống phân phối sử dụng
nhiều kênh trung gian.
Thêm vào đó, yếu tố không kém phần quan trọng đó là khả năng tài chính:
Công ty có nguồn tài chính mạnh có thể sử dụng phân phối trực tiếp qua các cửa
hàng của Công ty và có thể mở rộng phân phối qua những kênh khác.
• Đặc điểm về cạnh tranh:
Những quyết định phân phối của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi chiến
lược, quy mô và hoạt động của đối thủ cạnh tranh. Công ty có thể đối phó với đối
thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phân phối, nhất là tại những thị trường trọng yếu
của họ.
• Đặc điểm về môi trường: tùy vào tình hình cụ thể của nền kinh tế mà công
ty thiết kế kênh phân phối cho hợp lý. Trường hợp nền kinh tế đang suy
thoái, công ty cần thiết sử dụng kênh phân phối ngắn và cắt giảm những dịch
vụ không quan trọng nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Những quy định về thiết kế kênh, hình thức bán hàng, quản lý trung gian
phải theo những quy định pháp luật hiện hành.
Công ty cần xác định các nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của mỗi trung gian.
Các trung gian làm việc theo điều kiện và điều khoản bán hàng rõ ràng: đó là việc


14

xác định giá cả, các điều khoản tín dụng và thanh toán, mức chiết khấu và giảm giá,


1.4.2. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp Doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh
nghiệp đang trực diện với những gì? Các nhà kinh tế thường phân tích những yếu tố
sau: (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2006)
- Môi trường kinh tế: Bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chỉ tiêu
của khách hàng và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt. Việc hiểu thị trường
không chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con người mà còn phải nắm được khả
năng chi tiêu nơi họ (Đinh Tiên Minh, 2012). Khả năng chi tiêu phụ thuộc vào nhu
cầu và các yếu tố về lãi suất, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, chính sách tài chính tiền
tệ, tỷ lệ lạm phát, giá cả, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập bình quân, sự phân bổ về thu
nhập...
- Môi trường công nghệ: Những tiến bộ khoa học kỹ thuật tác động đến thị
trường ở nhiều mặt, làm thay đổi căn bản hay xóa bỏ hoàn toàn các sản phẩm hiện
hữu, kích thích sự phát triển những sản phẩm liên quan hoặc không liên quan đến
kỹ thuật mới.
Khởi đầu cho những ngành công nghiệp mới như máy vi tính, với sự tiến bộ
của kỹ thuật thông tin dịch vụ mạng, tốc độ lưu truyền dữ liệu, thông tin, sự phổ
biến mạnh mẽ của e-marketing, tính tiền điện tử, quản lý tồn kho bằng máy tính
cũng góp phần giúp các thành viên kênh xác định được nhanh chóng và chính xác
lượng tồn kho so với nhu cầu dự trữ hợp lý trong từng thời điểm nhất định. Việc ra
đời nhiều loại thể ATM, thẻ tín dụng, máy POS giúp việc mua và thanh toán trở nên
tiện lợi hơn tại các kênh phân phối.
- Môi trường chính trị - pháp luật: Bao gồm nền chính trị của một quốc gia,
hệ thống pháp luật, hiến pháp, các quy định, văn bản, các chính sách phát triển kinh
tế, các loại thuế, hạn ngạch xuất nhập khẩu...
Môi trường pháp luật là yếu tố chi phối trực tiếp đến hành vi kinh doanh của
các doanh nghiệp và do đó tác động mạnh đến các cấu trúc kênh phân phối.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status