Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận - Nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TOÀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
QUẢN TRỊ LỢI NH NGHIÊN CỨU TẠI
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TOÀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN – NGHIÊN CỨU TẠI
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ THU

1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 8
1.1.1.Nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận ................. 8
1.1.2.Nghiên cứu về động cơ dẫn đến hành vi quản trị lợi nhuận ................... 9
1.1.3.Nghiên cứu về kỹ thuật quản trị lợi nhuận............................................ 10
1.1.4.Nghiên cứu về các nhân tố đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành
vi quản trị lợi nhuận ....................................................................................... 10
1.1.5.Nghiên cứu về hậu quả của hành vi quản trị lợi nhuận......................... 11
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 12
1.2.1.Nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận ............... 12
1.2.2.Nghiên cứu về động cơ dẫn đến hành vi quản trị lợi nhuận ................. 12
1.2.3.Nghiên cứu về kỹ thuật quản trị lợi nhuận............................................ 13
1.2.4.Nghiên cứu về các nhân tố đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành
vi quản trị lợi nhuận ....................................................................................... 14
1.2.5.Nghiên cứu về hậu quả của hành vi quản trị lợi nhuận......................... 16
1.3.Nhận xét và xác định vấn đề nghiên cứu ................................................... 16


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI
NHUẬN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ............................................................ 19
2.1.Định nghĩa hành vi quản trị lợi nhuận ...................................................... 19
2.2.Các lý thuyết nền tảng ................................................................................. 20
2.2.1.Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ..................................................... 20
2.2.2.Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) .................................................. 22
2.3.Biến kế toán dồn tích và nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận .............. 23
2.3.1.Biến kế toán dồn tích ............................................................................ 23
2.3.2.Nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận .................................................... 23
2.4.Một số công cụ quản trị lợi nhuận. ............................................................ 25
2.4.1.Thay đổi chính sách kế toán áp dụng. ................................................... 25
2.4.2.Thông qua việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng tổn thất

3.2.2.Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 41
3.3.Mô hình hồi quy ........................................................................................... 43
3.3.1.Mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận – Mô hình Modified
Jones – Mô hình hồi quy giai đoạn 1 ............................................................. 43
3.3.2.Mô hình nghiên cứu các nhân tố - Mô hình hồi quy giai đoạn 2 .......... 45
3.4.Chọn mẫu và thu thập dữ liệu .................................................................... 47
3.4.1.Chọn mẫu .............................................................................................. 47
3.4.2.Thu thập dữ liệu .................................................................................... 49
3.5.Phân tích dữ liệu .......................................................................................... 49
3.5.1.Phân tích thống kê mô tả: ...................................................................... 49
3.5.2.Phân tích tương quan và phân tích hồi quy ........................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 52
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................. 53
4.1.Kết quả nghiên cứu...................................................................................... 53
4.1.1.Kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 ............................................................ 53
4.1.2.Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2 ............................................................ 57
4.1.2.1.Thống kê mô tả ............................................................................. 57
4.1.2.2.Phân tích tương quan .................................................................... 59
4.1.2.3.Phân tích hồi quy .......................................................................... 60
4.2.Bàn luận kết quả .......................................................................................... 67


KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 70
5.1.Kết luận ........................................................................................................ 70
5.2.Kiến nghị ...................................................................................................... 71
5.2.1.Đối với cơ quan quản lý nhà nước ........................................................ 71
5.2.2.Đối với công ty niêm yết ....................................................................... 72
5.2.3.Đối với công ty kiểm toán ..................................................................... 73
5.2.4.Đối với các đối tượng sử dụng thông tin .............................................. 73

FGLS

Phương pháp ước lượng bình phương tổi thiểu tổng quát khả
thi

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

NDA

Biến kế toán dồn tích không điều chỉnh

OLS

Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất



Quyết định

TA

Tổng biến kế toán dồn tích

TP.HCM


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Mô hình ảnh hưởng vận dụng chế độ kế toán đến hành vi quản trị lợi
nhuận của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Hình 3.2. Mô hình các nhân tố về đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành vi quản
trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Hình 3.3. Quy trình nghiên cứu
Biểu đồ 4.1. Xu hướng quản trị công ty của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội
Biểu đồ 4.2. Thực trạng quản trị công ty của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội
Biểu đồ 4.3. Phân phối chuẩn của phần dư


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lợi nhuận, một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình
kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu
doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ
ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Nhà đầu tư thường dựa vào
các thông tin được công bố từ các công ty niêm yết để ra quyết định đầu tư và có
xu hướng đầu tư vào các công ty kinh doanh có hiệu quả và có triển vọng tăng
trưởng cao (Đặng Ngọc Hùng, 2015). Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp là cơ sở để các cơ quan thuế thu thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của các doanh nghiệp; Và chỉ tiêu lợi nhuận là một trong các cơ sở để các trung
gian tài chính ra quyết định cho vay. Như vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng
đối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp và sự
trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận là vấn đề cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng

doanh nghiệp được lập và trình bày theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Như vậy,
có sự khác biệt về mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp trong năm
2014 và năm 2015 hay không?
Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu tại Việt Nam đã bước đầu
quan tâm đến vần đề quản trị lợi nhuận. Phan Thị Thanh Trang (2015) đã tiến
hành nghiên cứu xem xét hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại
HOSE trước và sau khi niêm yết, đồng thời xem xét ảnh hưởng của điều kiện
kinh tế đến quản trị lợi nhuận; Đặng Ngọc Hùng (2015) đã tiến hành nghiên cứu
xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;… Tuy nhiên,
hiện nay, chưa có nghiên cứu nào xem xét ảnh hưởng của việc lựa chọn và áp
dụng chính sách kế toán đến hành vi quản trị lợi nhuận.


3

Từ tầm quan trọng của vấn đề, và từ tính thiết thực của việc tạo ra một
công cụ đơn giản hỗ trợ việc ra quyết định cho những người sử dụng thông tin
thông qua mối liên hệ giữa những thông tin cơ bản được công bố bởi các công ty
niêm yết (đặc điểm công ty) và hành vi quản trị lợi nhuận, luận văn này nghiên
cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận – Nghiên
cứu tại các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích thực trạng mức độ quản trị lợi
nhuận trong giai đoạn thay đổi chế độ kế toán, đồng thời xác định và phân tích
ảnh hưởng của nhóm nhân tố đặc điểm công ty (bao gồm quy mô công ty, thời
gian hoạt động của công ty, thời gian niêm yết của công ty, loại công ty kiểm
toán và tính trì hoãn của báo cáo tài chính) đến hành vi quản trị lợi nhuận của
các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Dựa trên kết quả

nhóm nhân tố về đặc điểm công ty (quy mô công ty, thời gian hoạt động của
công ty, thời gian niêm yết của công ty, loại công ty kiểm toán và tính trì hoãn
của báo cáo tài chính). Theo đó, phạm vi nghiên cứu của luận văn như sau:
Không gian: Luận văn tập trung xem xét hành vi quản trị lợi nhuận của
các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, bỏ qua các công ty
thuộc nhóm ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm vì các công ty này có đặc
điểm riêng biệt.
Thời gian: Tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2014-2015 để xem xét
sự khác biệt về hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn thay đổi chế độ kế toán.


5

4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đã hệ thống các lý thuyết nền tảng, hệ thống và phân tích
những công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đo lường hành vi quản
trị lợi nhuận để lựa chọn mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận cho luận
văn, và hệ thống và phân tích những công trình nghiên cứu trước đây có liên
quan đến các nhân tố đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận
để xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố. Sau đó, tác giả sử dụng phương
pháp định lượng để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố này đến quản trị lợi
nhuận tại các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với sự hỗ
trợ của Eview6.
5. Đóng góp mới của luận văn
Kết quả của luận văn có một số đóng góp như sau:
-

Hầu hết các nghiên cứu về hành vi quản trị lợi nhuận tại Việt


của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
-

Kết quả nghiên cứu của luận văn cùng với các kiến nghị được

đề xuất có thể là một công cụ hữu ích cho các đối tượng liên quan như
cơ quan quản lý nhà nước, công ty niêm yết, công ty kiểm toán và các
đối tượng sử dụng thông tin... trong việc ra các quyết định.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 5 chương:
Chương 1 – Tổng quan tình hình nghiên cứu: Trình bày các công trình
nghiên cứu trước đây của Việt Nam và quốc tế về hành vi quản trị lợi nhuận của
các công ty.
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận và các vấn đề
liên quan: Trình bày các lý thuyết liên quan đến hành vi quản trị lợi nhuận, các
công cụ quản trị lợi nhuận và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương 3 – Thiết kế nghiên cứu: Phát triển các giả thuyết nghiên cứu,
đưa ra mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và
trình bày cách thu thập dữ liệu, chọn mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu.


7

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày kết quả nghiên
cứu, đồng thời thảo luận mối quan hệ giữa các nhân tố với hành vi quản trị lợi
nhuận.
Chương 5 – Kết luận và các kiến nghị: Trình bày kết luận của bài nghiên
cứu, hạn chế bài nghiên cứu và đề xuất định hướng nghiên cứu trong tương lai.
Đồng thời, đưa ra một vài góp ý đối với các đối tượng có liên quan nhằm hỗ trợ
họ trong việc đưa ra các quyết định phụ hợp.

động của công ty; tuy nhiên, nghiên cứu của Keung and Shih (2014) cho thấy
các sai số của mô hình của Kothari và các cộng sự (2005) sẽ có mối tương
quan ngược chiều với biến kế toán dồn tích có thề điều chỉnh.


9

1.1.2.

Nghiên cứu về động cơ dẫn đến hành vi quản trị lợi nhuận
Healy (1985) tìm thấy bằng chứng về hành vi sử dụng các khoản dồn

tích để tối đa hóa các khoản thưởng. Watts and Zimmerman (1990) cho rằng
các nhà quản lý có động lực để thúc đẩy báo cáo lợi nhuận từ tương lai đến kỳ
kế toán hiện hành khi một kế hoạch giải thưởng tồn tại dựa trên lợi nhuận.
Healy and Wahlen (1999) cho rằng có ba động cơ chính dẫn đến hành vi quản
trị lợi nhuận, đó là kỳ vọng thị trường vốn, các hợp đồng bằng văn bản được
ký kết trong đó có liên quan đến số liệu kế toán, và phản ứng lại các quy định
của chính phủ. Baralexis (2004) cho thấy các công ty nhỏ đang thực sự quan
tâm nhiều hơn về tiết kiệm chi phí thuế trong cân nhắc quản trị lợi nhuận. Ball
and Shivakumare (2005) xác định thuế là một trong những mục tiêu chính của
báo cáo thường niên của các công ty tư nhân. Burgstahler and Eames (2006)
nghiên cứu vai trò của kỳ vọng thị trường vốn và phát hiện ra rằng hành vi
quản trị lợi nhuận càng tăng khi đáp ứng những kỳ vọng của các nhà phân tích
và những dự báo trong quản lý. Bergstresser and Philippon (2006) nghiên cứu
về hành vi quản trị lợi nhuận của nhà quản lý khi họ được quyền chọn mua cổ
phiếu, kết quả cho thấy để gia tăng tài sản cá nhân, nhà quản trị luôn có xu
hướng quản trị lợi nhuận theo hướng tăng lên. Chevis và các cộng sự (2007) đã
nghiên cứu về sự đồng thuận và đánh giá công ty từ thị trường vốn, kết quả
cho thấy các công ty nếu đạt hoặc vượt kế hoạch sẽ được đánh giá cao hơn các

1.1.4.

Nghiên cứu về các nhân tố đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành

vi quản trị lợi nhuận
Becker và các cộng sự (1998) sử dụng mô hình Jones (1991) quan sát
các công ty do Big6 (hiện nay là Big4) kiểm toán và không do Big6 kiểm toán,
kết quả cho thấy các công ty không do Big 6 kiểm toán quản trị lợi nhuận cao
hơn các công ty do Big 6 kiểm toán.
Nghiên cứu của Roodposhti & Chashmin (2011) về tác động của cơ chế
quản trị công ty đến quản trị lợi nhuận với mẫu nghiên cứu gồm 196 công ty
niêm yết trên Sàn chứng khoán Tehran trong giai đoạn 2004-2008. Kết quả
nghiên cứu cho thấy quy mô công ty càng tăng thì hành vi quản trị lợi nhuận
càng tăng.
Nghiên cứu của Ahmad–Zaluki và các cộng sự (2011) về hành vi quản


11

trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Malaysia với mẫu nghiên cứu gồm
250 công ty trong giai đoạn 1990-2000 và sử dụng mô hình Jones (1991) để
nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận, cho thấy chất lượng công ty kiểm toán và
thời gian hoạt động của công ty có tác động nghịch biến với hành vi quản trị
lợi nhuận.
Nghiên cứu của Soliman & Ragab (2013) sử dụng mô hình Jones
(1991) đã quan sát 40 công ty niêm yết tại Sàn chứng khoán Ai Cập trong giai
đoạn 2007-2010 để xem xét các ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận. Kết quả
nghiên cứu cho thấy quy mô công ty tác động thuận chiều đến hành vi quản trị
lợi nhuận
Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013) nghiên cứu về mối quan hệ giữa

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1.

Nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận
Phạm Thị Bích Vân (2012) sử dụng mô hình nhận diện hành vi quản trị

lợi nhuận của Dechow và các cộng sự (1995) – Modified Jones với một nghiên
cứu gồm 54 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong năm 2010, tác giả Phạm
Thị Bích Vân dựa theo kết quả nghiên cứu và đưa ra nhận định mô hình
Modified Jones không hiệu quả trong việc nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận
của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE. Kết quả này, trái ngược với các kết
quả nghiên cứu của Giáp Thị Liên (2015) và Nguyễn Thị Phương Hồng
(2016). Ngoài ra, nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012) đề xuất mô hình
mới cho việc nhận diện quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên HOSE
dựa trên mô hình Modified Jones với việc đưa thêm vào mô hình biến dự
phòng và sử dụng biến khấu hao tài sản cố định để thay thế biến tài sản cố
định, kết quả cho thấy hệ số đo lường sự phù hợp của mô hình tăng lên và mô
hình có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên biến dự phòng được đưa thêm vào mô hình
lại không có ý nghĩa thống kê, nghĩa là biến này không ảnh hưởng đến việc
phát hiện quản trị lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết ở HOSE.
1.2.2.

Nghiên cứu về động cơ dẫn đến hành vi quản trị lợi nhuận
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2012) về hành vi quản trị lợi nhuận ở

các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên TTCK Việt Nam, kết quả cho


13


chọn thời điểm đầu tư hay thanh lý tài sản cố định. Nguyễn Thị Minh Trang


14

(2011) nghiên cứu về kỹ thuật quản trị lợi nhuận của nhà quản trị, đưa ra một
số kỹ thuật quản trị mà nhà quản trị có thể sử dụng: lựa chọn phương pháp kế
toán ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí, vận dụng các
phương pháp kế toán thông qua việc lựa chọn thời điểm ghi nhận chi phí và
các ước tính kế toán, và lựa chọn thời điểm mua hoặc bán tài sản. Nghiên cứu
của Đường Nguyễn Hưng (2013) về hành vi quản trị lợi nhuận đối với thông
tin lợi nhuận công bố trên báo cáo tài chính cho thấy nhà quản trị có thể sử
dụng các kỹ thuật sau để quản trị lợi nhuận: lựa chọn chính sách kế toán, thực
hiện các ước tính kế toán, quyết định về thực hiện nghiệp vụ kinh tế và hành vi
vận dụng sai các quy định kế toán. Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2016)
đã đưa ra 6 kỹ thuật quản trị lợi nhuận: thay đổi chính sách kế toán áp dụng,
thông qua việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng tổn thất tài sản,
thông qua việc lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, thông qua
các khoản trích trước và phân bổ, thông qua các khoản dự phòng phải trả, và
thông qua việc ước tính tỷ lệ hoàn thành hợp đồng và ghi nhận doanh thu, chi
phí đối với hợp đồng dài hạn.
1.2.4.

Nghiên cứu về các nhân tố đặc điểm công ty ảnh hưởng đến hành

vi quản trị lợi nhuận
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2012) về hành vi quản trị lợi nhuận ở
các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên TTCK Việt Nam với mẫu
nghiên cứu gồm 43 công ty niêm yết, kết quả cho thấy quy mô công ty thì
không ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận.

được chia thành 5 nhóm, bao gồm nhóm biến liên quan đến cơ cấu sở hữu vốn,
nhóm biến liên quan đến quản trị công ty, nhóm biến liên quan đến cơ cấu vốn,
nhóm biến liên quan đến đặc điểm thị trường và nhóm biến liên quan đến hiệu
quả công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy thông qua quản trị lợi nhuận có 11
nhân tố trên tổng số 23 nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính.
Trong đó, quy mô công ty và tính trì hoãn của báo cáo tài chính có tác động
thuận chiều đến hành vi quản trị lợi nhuận, thời gian niêm yết của công ty có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status