BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN THANH BÌNH
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN THANH BÌNH
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ QUANG HUÂN
Khái niệm chuỗi cung ứng ............................................................................... 4
1.1.2
Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng .................................................................. 5
1.2
Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, logistics, quản trị nhu cầu: ........... 6
1.2.1
Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối .................................................. 6
1.2.2
Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu ................................................. 6
1.2.3
Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics. ............................................... 6
1.3
Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng: ............................................................. 6
1.3.1
Kế hoạch.......................................................................................................... 7
Tiêu chuẩn “giao hàng” ................................................................................. 11
1.4.2
Tiêu chuẩn “chất lượng” ................................................................................ 11
1.4.3
Tiêu chuẩn “thời gian” ................................................................................... 11
1.4.4
Tiêu chuẩn “chi phí” ...................................................................................... 12
1.5
Kinh nghiệm xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng của DELL ........................... 12
1.5.1
Giới thiệu chung về DELL: ............................................................................ 12
1.5.2
Chuỗi cung ứng của DELL ............................................................................ 13
1.5.3
Lợi ích và bài học kinh nghiệm: ..................................................................... 14
2.2.1
Môi trường bên ngoài .................................................................................... 23
2.2.1.1
Môi trường vĩ mô .................................................................................... 23
2.2.1.2
Môi trường vi mô .................................................................................... 25
2.2.2
Môi trường bên trong ..................................................................................... 26
2.2.2.1
Tình hình nguồn nhân lực ....................................................................... 26
2.2.2.2
Năng lực sản xuất ................................................................................... 28
2.2.2.3
Năng lực nghiên cứu và phát triển .......................................................... 28
2.3
2.3.4
Hoạt động giao hàng ...................................................................................... 39
2.3.5
Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp ............................................... 40
2.3.6
Kế hoạch giảm chi phí ................................................................................... 46
2.3.7
Công tác dịch vụ khách hàng ......................................................................... 47
2.4
Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty.
.......................................................................................................................... 48
2.4.1
Tiêu chuẩn “giao hàng” ................................................................................. 48
2.4.2
Tiêu chuẩn “chất lượng” ................................................................................ 49
2.4.3
3.2 Các căn cứ và định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ
phần Dược phẩm Cửu Long ......................................................................................... 60
3.2.1
Các căn cứ để hoàn hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần
Dược phẩm Cửu Long: ................................................................................................ 60
3.2.2
Định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dược
phẩm Cửu Long: .......................................................................................................... 61
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm
Cửu Long .................................................................................................................... 62
3.3.1
Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác dự báo và lập kế hoạch ............................... 62
3.3.2
Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu ........................... 64
3.3.2.1
Lựa chọn nhà cung ứng: ......................................................................... 64
3.3.2.2
Hoàn thiện hoạt động mua nguyên vật liệu: ............................................ 66
3.3.2.3
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:....................................................... 67
Lợi ích đối với khách hàng............................................................................. 76
3.4.2
Lợi ích đối với công ty ................................................................................... 76
TÓM TẮT CHƯƠNG 3: ................................................................................................. 77
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 78
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ISO: Các tiêu chuẩn do ISO (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế - International
Organisation for Standardisation) ban hành đều bắt đầu với chữ ISO.
2. ISO/IEC 17025: có tên gọi đầy đủ là Yêu cầu chung về năng lực của phòng
thử nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the competence of testing and
calibration laboratories).
3. GLP: là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Laboratory Practice”,
dịch theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm”. GLP được áp
dụng trong hoạt động kiểm nghiệm của nhiều lĩnh vực khác nhau, riêng đối với ngành
sản xuất Dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thuật ngữ được
sử dụng là: “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”.
4. GMP: là thuật ngữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Manufacturing
Practices”, dịch chuẩn xác, đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt sản xuất”.
GMP được áp dụng trong hoạt động sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau. Riêng
đối với ngành sản xuất Dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược, thuật ngữ
được sử dụng là: “Thực hành tốt sản xuất thuốc”.
5. GPP: là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Pharmacy Practice”,
7. Bảng 2.7: Một số máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất tại Công ty. .................... 39
8. Bảng 2.8: Kết quả điều tra đối với yếu tố sản xuất. ........................................... 40
9. Bảng 2.9: Kết quả điều tra đối với yếu tố giao hàng. ......................................... 41
10. Bảng 2.10: Kết quả điều tra đối với yếu tố Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh
nghiệp. .............................................................................................................. 46
11. Bảng 2.11: Kết quả điều tra đối với yếu tố Kế hoạch giảm chi phí. ................... 47
12. Bảng 2.12: Kết quả điều tra đối với yếu tố Công tác dịch vụ khách hàng. ......... 49
13. Bảng 2.13: Tổng hợp số lần giao hàng năm 2014. ............................................. 50
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
1. Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình. .................................................... 4
2. Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng của DELL.................................................. 14
3. Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long. ................... 21
4. Hình 2.2: So sánh doanh thu thuần năm 2014 của Công ty với đối thủ cạnh tranh.
........................................................................................................................................ 27
5. Hình 2.3: Tình hình nguồn nhân lực tại Công ty. .............................................. 28
6. Hình 2.4: Sơ đồ Chuỗi cung ứng Công ty. ........................................................ 30
7. Hình 2.5: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất của Công ty. ...................... 38
8. Hình 3.1: Đề xuất quy trình lập kế hoạch sản xuất............................................ 63
1
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài:
Việt Nam được gia nhập Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO) vào ngày
đến lợi nhuận của Công ty, v.v... Do đó, việc thường xuyên đánh giá lại và hoàn thiện
hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty là việc cần làm cấp thiết hơn bao giờ
hết. Hoàn thiện chuỗi cung ứng giúp cho Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Đó là lý do tôi chọn đề tài:
“HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM CỬU LONG” làm Luận văn thạc sĩ của mình.
2.
Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, thông qua việc
xác định cơ sở lý luận của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp và phân tích thực trạng
hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng tại Công
ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu
Long.
- Về thời gian: Dựa trên các số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2014
được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
4.
Phương pháp nghiên cứu:
VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1
Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1
Khái niệm chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên
phổ biến trong những năm 90. Hiện nay có một số khái niệm về chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch
vụ vào thị trường (Nguồn: Lambert, Stock and Elleam (1998), Fundaments of
Logistics Management, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14).
Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián
tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách
hàng(Nguồn: Chopra Sunil and Peter Meindl (2001), Supplychain management:
strategy, planing and operation, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1).
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán
thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng(Nguồn: Ganesham,
Ran and Terry P.Harrison (1995), An introduction to supply chain management).
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một
sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người
tiêu dùng cuối cùng (Nguồn: Hồ Tiến Dũng (2009), Quản trị điều hành).
Theo Hồ Tiến Dũng (2009) thì mô hình chuỗi cung ứng như sau:
Các
nhà
cung
tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng. Sự
phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích
hợp chuỗi cung ứng thành công (Nguồn: The Institute for supply management (2009),
Glossary of key purchasing and supply terms).
Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trên và bên
dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất
với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể (Nguồn: Martin Christopher (1992), Quản trị
chuỗi cung ứng và hậu cần – Logistics and Supply Chain Management).
Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa
điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị
trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất (Nguồn: Michael
Hugos (2012), Essential of Supply Chain Management).
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin
và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng
một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai (Nguồn: PGS.TS Hồ
Tiến Dũng (2009), Quản trị điều hành).
Dựa vào các lý thuyết nêu trên, ta có thể hiểu một cách đơn giản: chuỗi cung
ứng là một chuỗi các khâu, từ khâu đầu tiên là nhận đơn hàng từ khách hàng đến khâu
cuối cùng là phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, theo đó, các khâu trong
chuỗi cung ứng làm biến đối các tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu thô thành
một sản phẩm hoàn chỉnh để chuyển đến tay người tiêu dùng. Còn quản trị chuỗi cung
ứng là các hoạt động để kiểm soát và tối ưu hóa các khâu trong chuỗi cung ứng để
tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao nhất với chi phí thấp nhất.
6
1.2
Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, logistics, quản trị nhu
phận của quản trị chuỗi cung ứng.
Logistics là một lĩnh vực đang ở giai đoạn có nhiều sự quan tâm một các mới
mẻ đến nhà quản trị chuỗi cung ứng. Logistics xuất hiện từ những thập niên 60, khi
mà ý tưởng về Logistics hiện đại theo cùng với các chủ đề tương tự như môn động
lực học công nghiệp đã nêu bật lên những tác động giữa các bộ phận của chuỗi cung
ứng và chúng có thể ảnh hưởng đến quyết định của các bộ phận khác như trong quy
trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3
Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng:
7
Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm vấn đề chính sau:
1.3.1
Kế hoạch.
Kế hoạch là một phần quan trọng và là phần khởi đầu trong chuỗi cung ứng.
Để có được các hoạt động tiếp theo của chuỗi thì cần phải có một kế hoạch xuyên
suốt quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng. Dựa vào kế hoạch này, các nhà quản trị
chuỗi cung ứng cân đối nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất sao cho tối ưu với
chi phí thấp nhất để sản xuất sản phẩm với chất lượng cao và giao hàng đúng hạn cho
khách hàng
Kế hoạch có 2 loại: kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng và kế hoạch với sự
hợp tác từ khách hàng.
- Kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng: Để giảm tối thiểu chi phí tồn kho và
chi phí hoạt động, doanh nghiệp cần ước lượng và dự báo trước các nhu cầu về hàng
tình hình thực tế và phản ánh phần nào thực trạng trong tương lai gần và thay đổi kế
hoạch cho phù hợp với thực tế nếu cần.
1.3.2
Cung ứng nguyên vật liệu.
Khâu cung ứng nguyên vật liệu trong chuỗi cung ứng đảm trách nhiệm vụ
cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu khách hàng. Cung ứng nguyên vật liệu bao gồm 2 nhiệm vụ chính là lựa chọn nhà
cung cấp và quản lý tồn kho.
Các nhà quản trị cung ứng phải lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu phục
vụ cho sản xuất. Một nhà cung cấp tốt sẽ đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, giá cả,
thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, dịch vụ tốt cho từng loại nguyên vật liệu
phục vụ cho sản xuất.
Quản lý tồn kho cũng là một khâu quan trọng trong cung ứng nguyên vật liệu
phục vụ cho sản xuất. Quản lý tồn kho được coi là hiệu qủa khi nguyên vật liệu phục
vụ trong sản xuất được cung cấp đúng lịch, đúng chất lượng đồng thời bảo đảm
nguyên vật liệu tồn kho ở mức quy định của công ty.
1.3.3
Sản xuất.
Sản xuất là việc tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để tạo ra sản phẩm tốt và giao hàng đúng hạn, đúng số lượng cho khách hàng
cần phải có một kế hoạch sản xuất hợp lý. Kế hoạch sản xuất đó phải cân đối nguồn
9
lực về nhân công, máy móc, nguyên vật liệu, các yêu cầu về chất lượng, số lượng,
để ngăn ngừa sự thất bại của hệ thống hoạt động, nhằm tối ưu hoá hiệu qủa hoạt động
của hệ thống thông qua việc giảm chi phí hoạt động và chi phí vốn.
Chuỗi cung ứng đưa ra cho các nhà quản lý cái nhìn tổng quan và cách tiếp
cận toàn bộ hoạt động của hệ thống. Thông qua phân tích và thu thập dữ liệu của
10
chuỗi cung ứng để tìm ra nguyên nhân và hiện tượng của vấn đề trong hoạt động của
doanh nghiệp, giảm bớt các khâu, các hoạt động thừa của chuỗi cung ứng.
1.3.6
Kế hoạch giảm chi phí.
Giảm chi phí là vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của chuỗi cung ứng. Chi phí
trong chuỗi cung ứng cần phải được đánh giá, lập kế hoạch, kiểm soát và định lượng.
Chi phí cho chuỗi cung ứng không chỉ có nguồn gốc từ nguyên vật liệu, hoạt
động trong chuỗi mà còn phát sinh từ chính các mối quan hệ trong chuỗi. Nếu các
mắt xích quan hệ trong chuỗi cung ứng mạnh khỏe và trôi chảy thì không có chi phí
phát sinh nhưng nếu một trong các mắt xích đó có vấn đề thì chi phí của chuỗi sẽ tăng
do một mắt xích bị ngưng lại thì các mắt xích khác sẽ bị ảnh hưởng theo. Do đó mục
tiêu của các nhà quản trị chuỗi cung ứng là duy trì hoạt động của chuỗi tốt.
Nhiều doanh nghiệp xem hoạt động chuỗi cung ứng là một phần của kiểm
soát chi phí, họ cho rằng mỗi bộ phận chuỗi cung ứng khác nhau thì có mục tiêu chi
phí khác nhau. Điều này là sai lầm và làm cho chuỗi cung ứng chắc chắn thất bại.
Điều cần thiết phải thực hiện chính là sự phối hợp tổng thể của các lãnh đạo bộ phận
trong chuỗi cung ứng và điều chỉnh cách thức chi phí phù hợp.
1.3.7
Dịch vụ khách hàng.
cho khách hàng khi họ yêu cầu.
1.4.2
Tiêu chuẩn “chất lượng”
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng, hay là sự thỏa
mãn của khách hàng về sản phẩm. Đầu tiên chất lượng có thể được đo lường thông
qua những điều mà khách hàng mong đợi.
Để đo lường được sử thỏa mãn của khách hàng mọng đợi về sản phẩm, ta
thiết kế bảng câu hỏi về sự hài lòng của khách hàng, trong đó biến độc lập từ sự hài
lòng của khách hàng. Câu trả lời của khách hàng được đánh giá bằng thang đo Likert,
điểm trung bình hoặc tỷ lệ phần trăm. Một tiêu chuẩn đánh giá liên quan mật thiết đến
chất lượng là lòng trung thành của khách hàng, tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng
tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần.
Lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cần quan tâm để đạt
được, bởi vì tìm kiếm khách hàng mới thì tốn kém hơn nhiều so với việc giữ khách
hàng hiện tại. Mặc khác, các công ty cần so sánh lòng trung thành và mức độ hài lòng
của khách hàng của mình so với đối thủ cạnh tranh khác, từ đó xem xét cải tiến chuỗi
cung ứng của công ty mình một cách liên tục.
1.4.3
Tiêu chuẩn “thời gian”
Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính một cách trực tiếp từ mức độ tồn
kho. Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian
tồn kho bằng mức độ tồn kho chia cho mức sử dụng. Thời gian tồn kho sẽ được tính
cho mỗi mắc xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sĩ,
bán lẽ) và công hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
(Nguồn: Hồ Tiến Dũng (2009), Quản trị điều hành)
1.5
Kinh nghiệm xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng của DELL
1.5.1
Giới thiệu chung về DELL:
DELL Inc là một công ty chuyên sản xuất phần cứng máy tính có trụ sở tại
Round Rock, Texas, Hoa Kỳ, được thành lập năm 1984 bởi Micheal Dell. Đi ngược
với lối suy nghĩ truyền thống trong ngành công nghiệp máy tính, tập đoàn máy tính
DELL đã tạo ra một cuộc cách mạng thực sự. DELL không tập trung vào phương
thức cung cấp sản phẩm, thay vào đó công ty tập trung vào chính khách hàng của nó.
Với chiến lược này, thương hiệu DELL đã trở thành một thương hiệu mạnh trong số
13
các thương hiệu nổi tiếng thế giới. Sự thành công của DELL được ghi dấu ấn bằng
những máy tính chất lượng cao với cấu hình đa dạng, giá cạnh tranh và hệ thống bảo
hành và hậu mãi chu đáo.
1.5.2
Chuỗi cung ứng của DELL
Khác với các doanh nghiệp khác trong ngành, DELL chọn mô hình kinh
doanh trực tiếp với chuỗi cung ứng sản xuất theo đơn hàng từ khách hàng. Điều này
cho phép loại trừ sự tăng giá ở các trung gian bán hàng, chi phí và rủi ro của việc vận
chuyển hàng thành phẩm tồn kho, tạo ra lợi thế cạnh tranh về chi phí và khả năng thu
Khi có đơn đặt hàng trực tuyến từ khách hàng, DELL sẽ yêu cầu các nhà
cung cấp cung vận chuyển linh kiện máy tính đến các nhà máy lắp ráp của DELL
trong khoảng thời gian chính xác 90 phút. Sau đó công đoạn sản xuất lắp ráp diễn ra
trong khoảng thời gian vài phút. Khi giao hàng cho khách hàng cuối cùng DELL sử
dụng các nhà cung cấp dịch vụ Logistics đã hợp tác từ lâu như Traid, APL, Eager,
DHL, UPS... Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics này không chỉ nhận nhiệm vụ vận
chuyển linh kiện trong chuỗi cung ứng của DELL, giao hàng cho khách hàng, mà còn
nhận hàng trả lại hay sửa chữa theo chính sách dịch vụ hậu mãi.
Theo mô hình kinh doanh trực tiếp của DELL, khách hàng có thể quyết định
những đặc điểm họ thích trong sản phẩm trước khi nó được sản xuất. Do đó tại DELL
sẽ không xuất hiện tồn kho thành phẩm do sản phẩm được sản xuất cho từng khách
hàng riêng biệt. Điều này sẽ giảm đáng kể chi phí tài chính và tăng mức độ hài lòng
của khách hàng.
1.5.3
Lợi ích và bài học kinh nghiệm:
Mô hình kinh doanh của DELL đạt được sự thành công chưa từng có trong
ngành công nghiệp máy tính. DELL không phải chịu không phải chịu gánh nặng về
hàng tồn kho, tạo ra được sự liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp, giúp nâng cao sự
15
trải nghiệm của khách hàng. Nhờ dòng thông tin thông suốt theo cả hài chiều: từ phía
khách hàng và từ phía các nhà cung cấp, DELL có thể dự báo trước những rủi ro sắp
diễn ra để kịp thời đề ra biện pháp giải quyết.
Tuy nhiên, việc tồn kho thấp đã làm tăng gánh nặng tồn kho lên các nhà cung
ứng, đồng thời làm cho DELL không thể phục vụ khách hàng nhanh chóng với các
yêu cầu giao hàng tức thời. Việc DELL dùng dịch vụ vận tải ở bên thứ ba làm cho chi