LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là : Trần Khánh Bảo.
Sinh ngày : 18 tháng 09 năm 1989.
Quê quán : Thái Bình.
Là học viên cao học K21 của Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
Mã số học viên: 7701210046
Tôi xin cam đoan luận văn: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu
vực thành phố Hồ Chí Minh là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng
dẫn của PGS.TS Phạm Văn Năng; số liệu nghiên cứu trong luận văn được sử dụng
trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công
bố tại bất kỳ công trình công trình nào cho đến thời điểm hiện nay.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Khánh Bảo
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. .......................................................... 5
1.1
vay vốn của KHCN.................................................................................................... 9
1.2.3
Những nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của KHCN. ............ 12
1.3
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu
vực thành phố Hồ Chí Minh – mô hình nghiên cứu đề xuất. .............................. 18
1.3.1
Mô hình nghiên cứu tham khảo và cơ sở lý thuyết. .............................. 18
1.3.2
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn tại Vietinbank của KHCN ở khu vực TPHCM. ............................................ 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 23
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ............................................................................. 24
2.1
TPHCM. ................................................................................................................... 32
2.3
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu
vực thành phố Hồ Chí Minh. ................................................................................. 35
2.3.1
Thiết kế nghiên cứu. ................................................................................ 35
2.3.2
Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu. ............................................... 37
2.3.2.1
Phương pháp chọn mẫu. ......................................................................... 37
2.3.2.2
Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 37
2.3.3
Phân tích kết quả nghiên cứu. ................................................................ 40
2.3.3.1
Giải pháp tác động tích cực đến các nhân tố quyết định vay vốn của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh. ................................................................ 61
3.2.1
Giải pháp tác động đến nhân tố “Đặc tính sản phẩm”. ....................... 61
3.2.1.1
Phát triển các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân. ........................ 62
3.2.1.2
Nâng cao chất lượng dịch vụ. .................................................................. 68
3.2.1.3
Phát triển công tác tuyên truyền, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ. .. 69
3.2.2
Giải pháp tác động đến nhân tố “Sự thuận tiện”. ................................ 70
3.2.2.1
Đổi mới và tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng. .................... 70
3.2.2.2
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CBTD
: Cán bộ tín dụng
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
ĐKKD
: Đăng ký kinh doanh
Eximbank
: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
HKD
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SPDV
: Sản phẩm dịch vụ
STK
: Sổ tiết kiệm
Sacombank
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Việt Nam
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TPHCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TPB
: Thuyết hành vi hoạch định
TRA
Bảng 2.9: Tóm tắt mô hình ............................................................................. 48
Bảng 2.10: ANOVAb....................................................................................... 48
Bảng 2.11: Hệ số hồi quy ................................................................................ 49
Bảng 2.12: Model Summaryb .......................................................................... 55
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định Leneve quyết định vay vốn của KHCN và tuổi
......................................................................................................................... 55
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định ANOVA theo tuổi .......................................... 56
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định Leneve quyết định vay vốn của KHCN và giới
tính ................................................................................................................... 56
Bảng 2.16: kết quả kiểm định ANOVA theo giới tính ................................... 56
Bảng 2.17: kết quả kiểm định Leneve quyết định vay vốn của KHCN và học
vấn ................................................................................................................... 57
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định ANOVA theo học vấn .................................. 57
Bảng 2. 19: Kết quả kiểm định Leneve quyết định vay vốn của KHCN và thu
nhập ................................................................................................................. 58
Bảng 2. 20: Kết quả kiểm định ANOVA theo thu nhập ................................ 58
Bảng 2.21 : Kết quả kiểm định Leneve quyết định vay vốn của KHCN và
nghề nghiệp ..................................................................................................... 58
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định ANOVA theo nghề nghiệp ............................ 59
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. 1 : Thuyết hành động hợp lý (TRA) .................................................. 11
Hình 1. 2 : Thuyết hành vi hoạch định TPB ................................................... 12
Hình 1. 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................... 20
Hình 2. 1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................... 37
Hình 2. 2: Đồ thị phân tán Scatter Plot ........................................................... 52
hàng TMCP Công Thương Việt Nam, được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, đồng
nghiệp trong cùng hệ thống, đồng thời có sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm
Văn Năng nên tôi đã chọn đề tài : “ Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá
nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn Thạc sĩ.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2
Đối tượng nghiên cứu là quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại
Vietinbank ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân ở khu vực TPHCM.
Phạm vi nghiên cứu tại địa bàn TPHCM.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 09/2015.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu, nhận định những nhân tố có tác động, ảnh hưởng tích cực
vay vốn của khách hàng cá nhân như quy mô Ngân hàng, lãi suất, địa
bàn vị trí, mối quan hệ với Ngân hàng, quy trình và thủ tục vay vốn,
thời gian giải quyết, đội ngũ nhân viên...
Đề xuất kiến nghị phát triển hoạt động cho vay KHCN tại địa bàn
TPHCM của Vietinbank.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu
Thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như các bài báo, các đề tài
nghiên cứu trong và ngoài trường, cùng các tài liệu khác có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát
vay của các hộ kinh doanh cá thể” thì nhóm tác giả sử dụng cơ sở lý thuyết nền từ
thuyết hành vi hoạch định (TPB) và thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishben &
Ajzen, 1975. Các biến quan sát được nhóm tác giả đưa vào bài nghiên cứu bao gồm
04 biến : (H1) thái độ/ sở thích của hộ kinh doanh với việc vay vốn; (H2) sự thuận
tiên trong việc vay vốn ; (H3) điều kiện vay vốn và cuối cùng là (H4) trách nhiệm
gia đình đến việc vay vốn ngân hàng.
Trong đó :
(H1) được đo lường bằng 5 biến quan sát bao gồm : số lượng vốn vay, lãi
vay, kỷ trả lãi, thời gian đáo hạn và mức độ ưu đãi giành cho hộ kinh doanh.
(H2) được đo lường bằng 4 biến quan sát : thủ tục vay, số lượng giấy tờ cần
thực hiện, thời gian thực hiện và mức độ thuận tiện trong giao dịch với nhân viên..
4
(H3) được đo lường bằng 5 biến quan sát bao gồm : việc thế chấp tài sản,
việc tín chấp bảo lãnh của hội nông dân, phương án sản xuất kinh doanh , hộ nằm
trong diện chính sách và mức độ thân quen với nhân viên Ngân hàng.
(H4) được đo lường bằng 5 biến quan sát bao gồm : mức độ mong muốn
được vay vốn của gia đình, kỳ vọng của gia đình trong việc vay vốn Ngân hàng, kỳ
vọng về mức tăng thu nhập khi vay vốn, trách nhiệm đối với các khoản vay và sự
quan tâm về hiệu quả vốn vay.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn được chia thành 03
chương như sau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định vay vốn của KHCN tại NHTM.
CHƯƠNG 2 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
KHCN tại Vietinbank khu vực TP.HCM.
CHƯƠNG 3 : Đề xuất kiến nghị nâng cao hoạt động cho vay KHCN của
Vietinbank tại khu vực TPHCM.
Căn cứ vào thời hạn cho vay
+Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm.
+Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
+Tín dụng trung dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân thành các loại:
6
+Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây
dựng sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện do khó khăn về tài
chính.
+Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu
cầu nhất định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định.
Số lượng khách hàng vay thường rất đông.
+Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay
nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân
hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ.
+Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản
xuất kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
+Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách
hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân
hàng.
+Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian
ủy thác. Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng
hóa, dịch vụ. Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung
cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ chịu bán hàng
tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt
động tín dụng khách hàng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau
đây:
Đối với nền kinh tế xã hội.
Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế.
Tín dụng khách hàng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để người dân trang trải các
chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa
xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản
xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng
khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.
Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội.
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng khách hàng cá nhân cũng có
vai trò tích cực đối với xã hội. Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần khai thác
8
triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một
cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp
đến nơi hiệu quả cao.
Đối với ngân hàng.
Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng khách hàng
cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp.
Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân
hàng thuận lợi trong bán chéo SPDV ngân hàng bán lẻ như : tiền gửi tiết kiệm, giao
dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ
ngân hàng điện tử…Khả năng cung cấp gói SPDV tài chính cá nhân đồng bộ thỏa
mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nên nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh
Quyết định vay vốn của KHCN là việc một cá nhân hay hộ gia đình quyết
định sử dụng khoản cho vay của Ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu về cư trú: sửa
chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy… ; nhu cầu chi
tiêu hằng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển kinh doanh
quy mô hộ gia đình…
1.2.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hành vi tiêu dùng chi phối quyết định vay
vốn của KHCN.
Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu là quyết định vay vốn nên đề tài trình bày
cơ sở lý thuyết là hai học thuyết rất quan trọng đối với hành vi của mỗi cá nhân và
đã được kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu.
Thuyết Hành Động Hợp lý - Theory of Reasoned Action (Ajzen &
Fishbein, 1980).
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô
hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán
tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu
hướng sử dụng thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Mối quan hệ giữa ý định
10
và hành vi đã được kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh
vực (Ajzen, 1988, Ajzen & Fishben, 1980, Canary & Seibold, 1984, Sheppartwick
rd, Hartwick & Warshaw, 1988). e
Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
Trong đó thái độ của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin của những thuộc
tính của sản phẩm và sự đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm.
Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ
nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi. (Ajzen, 1991).
Thái độ của người tiêu dùng: được giả thuyết là một trong những yếu tố
(Bandura, Adams, Hardy, Howells, 1980); lý thuyết SET được áp dụng rộng rãi góp
phần giải thích các mối quan hệ khác nhau giữa niềm tin, thái độ, ý định và hành vi.
TPB cho rằng thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan, và kiểm soát nhận thức hành
vi, cùng hình thành khuynh hướng hành vi và hành vi của một cá nhân. Trong đó,
nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của một cá nhân hoặc thuận lợi hoặc khó
khăn trong việc thực hiện các hành vi cụ thể (Ajzen, 1988). Người ta cho rằng nhận
thức kiểm soát hành vi được xác định bởi tổng số các niềm tin kiểm soát có thể thiết
lập. Niềm tin điều khiển: niềm tin của một cá nhân về sự hiện diện của các yếu tố có
thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở hiệu suất của hành vi (Ajzen, 2001) . Kiểm
soát hành vi nhận thức là nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện hành vi, ví
dụ như: nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội, thời gian, tiền bạc, sức
lực, sự hợp tác... Thành phần kiểm soát hành vi nhận thức phản ánh việc dễ dàng
hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các
nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.
12
Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và
giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh
nghiên cứu.
(Website của Giáo sư Ajzen :
/>4
Hình 1. 2 : Thuyết hành vi hoạch định TPB
Thông qua kết quả nghiên cứu của Thuyết hành động hợp lý và Thuyết hành
vi hoạch định, tác giả nhận thấy Quyết định vay vốn của KHCN chịu ảnh hưởng
trực tiếp của hai nghiên cứu trên. Việc nghiên cứu khách hàng đưa ra quyết định
vay vốn ở Ngân hàng nào chủ yếu dựa vào dự đoán và giải thích hành vi của họ,
khách hàng là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng trong suốt quá trình
giao dịch thông qua việc gặp gỡ trực tiếp hay qua điện thoại, qua trung gian, người
quen biết… Mối quan hệ đó cần được duy trì và gia tăng sự thân thiết để giữ chân
được khách hàng với các sản phẩm của doanh nghiệp nhằm mục tiêu cuối cùng là
đạt thu nhập và lợi nhuận cao nhất. Đặc biệt, trong lĩnh vực ngân hàng, mối quan hệ
giữa khách hàng với ngân hàng chính là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại
của ngân hàng, vì thế mối quan hệ này càng cần được chú trọng hơn nữa.
Việc duy trì các mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng sẽ mang
lại lợi ích cho cả phía khách hàng và ngân hàng. Ðối với ngân hàng, sự duy trì mối
quan hệ lâu dài với khách hàng sẽ giúp ngân hàng có nhiều thông tin về khách hàng,
giới thiệu được nhiều sản phẩm tài chính cho khách hàng bên cạnh cho vay và huy
14
động. “ Nhất quan hệ, nhì tiền tệ” là một câu nói phổ biến nhấn mạnh về mối quan
hệ trong cuộc sống và cũng không ngoại lệ đối với ngành Tài chính Ngân hàng.
Để quyết định sự thành công trong một mối quan hệ cần phải có một số yếu tố
chủ yếu như: hiểu bản chất và vai trò của lòng tin, chất lượng dịch vụ, vai trò của
nhân viên và quản lý những lời than phiền của khách hàng, trong đó vai trò của
nhân viên giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành mối quan hệ khách
hàng. Trong tất cả các giai đoạn từ lúc bắt đầu giới thiệu sản phẩm dịch vụ đến
khách hàng đến khi khách hàng sử dụng dịch vụ, đánh giá được chất lượng dịch vụ
hay góp ý, than phiền…đều cần sự có mặt của nhân viên. Nếu giai đoạn giao dịch
được quản lý tốt, khách hàng có thể quay lại gặp nhân viên tư vấn để sử dụng thêm
các sản phẩm khác. Do đó, mối quan hệ sẽ còn tiếp tục khi các giai đoạn giao dịch
khác tiếp tục diễn ra. Quá trình phát triển và duy trì mối quan hệ khách hàng tùy
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Khách hàng tiềm năng chỉ trở thành khách hàng
bền vững của ngân hàng khi họ có cơ sở để tin rằng ngân hàng sẽ tôn trọng những
cam kết của chính mình và cung cấp cho họ những sản phẩm và dịch vụ phù hợp
với yêu cầu của khách hàng qua thời gian.
phủ, mặt bằng lãi suất cho vay của các NHTM trên thị trường đã có những biến
động bất thường và gây ra nhiều xáo trộn trong nền kinh tế. Có lẽ mãi sau này
người ta không thể quên được cảnh tượng “dòng người” xếp hàng để rút tiền từ nơi
lãi suất thấp sang nơi lãi suất cao vì lãi suất tiền gửi được đẩy lên liên tục, cao nhất
là 19-20%/năm. Theo đó lãi suất cho vay được đẩy lên, có NHTM lãi suất cho vay
áp dụng 23, 24%/năm. Hệ quả của việc lãi suất tăng cao năm 2008 đã khiến các
HKD quy mô nhỏ phải đóng cửa vì không đáp ứng nổi chi phí lãi vay, khách hàng
vay tiêu dùng mua nhà phải bán tài sản trả nợ.
Qua những phân tích trên, ta có thể thấy lãi suất chi phối rất lớn đến quyết
định vay vốn của KHCN nên việc lựa chọn một Ngân hàng có chính sách lãi suất tốt
cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hành vi lựa chọn Ngân hàng để quan hệ tín dụng. Bên
cạnh đó, ngoài chính sách lãi suất tốt cũng phải kể đến mức cho vay của Ngân hàng.
Thông thưởng tâm lý bất cứ khách hàng nào cũng muốn đối với một sản phẩm vay
họ phải được Ngân hàng cấp mức cho vay cao. Điều này có thể giải thích bằng
nhiều lý do như khả năng vốn tự có của KH không nhiều hoặc khách hàng có tâm lý
16
thích được Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng cao vì nếu được cấp hạn mức cho vay
cao chứng tỏ họ là những KH có tình hình tài chính tốt. Một KH được cấp hạn mức
cho vay cao cũng có thể gia tăng thêm uy tín với bạn hàng, với đối tác…Ngoài các
KHCN vay kinh doanh cũng phải nhắc đến các KH vay tiêu dùng như mua nhà,
mua xe…Với đặc điểm dân số của TPHCM, nhu cầu mua sắm nhà cửa để an cư lạc
nghiệp của tầng lớp người lao động trí thức ngày càng tăng, các dự án BĐS trong
năm 2015 cũng gia tăng độ nóng trở lại nên nhu cầu vay vốn mua nhà của KHCN
tại TPHCM rất nhiều. Hầu hết các KH vay là những cặp vợ chồng làm cán bộ công
nhân viên, thu nhập chủ yếu từ lương, rất quan tâm đến thời hạn cho vay của Ngân
hàng để giảm áp lực trả nợ mỗi tháng, không bị gánh nặng chi phí ảnh hưởng đến
việc trả nợ Ngân hàng.
Quy trình tín dụng.
hàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
Ngân hàng nỗ lực là thế nhưng phải thừa nhận thực tế là vẫn còn khách hàng
chưa hài lòng về yêu cầu thủ tục, giấy tờ và thời gian xử lý hồ sơ khi đến vay vốn
tại một số chi nhánh các NHTM. Điều này ảnh hưởng đến quyết định.
Thời gian giải quyết hồ sơ vay cho khách hàng.
Bên cạnh thủ tục vay vốn đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ tín dụng cho khách
hàng cũng quan trọng không kém. Các NHTM đang trong giai đoạn cạnh tranh khốc
liệt cả về mặt bằng lãi suất, mức cấp tín dụng, quy trình và không thể thiếu yếu tố
thời gian giả quyết hồ sơ tín dụng cho khách hàng. Chẳng hạn, ACB cho vay tiêu
dùng tín chấp giải ngân chỉ trong vòng 48 giờ. Hay VPBank cho DN vay sản phẩm
“Cho vay kinh doanh bảo đảm bằng bất động sản” với tỷ lệ cấp tín dụng trên mỗi tài
sản đảm bảo lên tới 90% giá trị tài sản đó với thủ tục đơn giản, thời gian thẩm định
tối đa 48 giờ. Ngoài ra, ngân hàng này có sản phẩm cho vay mua ô tô với thời gian
giải quyết hồ sơ siêu tốc, chỉ còn 8 giờ… Thậm chí với sản phẩm "An Gia Phú
Quý" của Techcombank thì khách hàng còn có thể biết mình được vay bao nhiêu
ngay khi đến gặp cán bộ tín dụng mà không cần phải cung cấp tài sản đảm bảo và
hồ sơ vay vốn…
Đội ngũ nhân viên.