TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GÕ QUAO - TỈNH KIÊN GIANG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THANH CHÖC
LỚP: ĐH TCNH8
MSSV: 13D340201013
CẦN THƠ, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀNHUYỆN GÕ QUAO - TỈNH KIÊN GIANG
Giảng viên hƣớng dẫn:
ThS. LÊ CẢNH BÍCH THƠ
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Gò Quao - tỉnh
Kiên Giang”tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả Thầy Cô khoa Kế toán – Tài
chính ngân hàng, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, làm
nền tảng để thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Lê Cảnh Bích Thơ, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời góp ý quý báu để tôi có thể
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cám ơn các cô, chú trong địa bàn huyện Gò Quao đã
tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Xin chân thành cảm
ơn gia đình và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, ủng hộ động viên tinh
thần trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy, Cô dồi dào sức khoẻ và luôn
thành công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …. tháng … năm 2017.
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THANH CHÖC
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
ii
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
...................................................................................................................................
1.2.1. Mục tiêu chung: ...................................................................................................3
1.3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ..............................................................................3
1.3.1. Phạm vi về không gian: ......................................................................................3
1.3.2. Phạm vi về thời gian: ..........................................................................................3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
1.4.1. Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu .................................................................4
1.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................4
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ...........................................................................4
1.4.4. Phƣơng pháp chọn mẫu ......................................................................................5
1.5. Bố cục khóa luận .........................................................................................................6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................7
2.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................................................7
2.1.1. Khái quát về nông nghiệp, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân ........................7
2.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp ....................................................................................7
2.1.1.2. Khái niệm về nông thôn ...................................................................................7
2.1.1.3. Khái niệm về hộ nông dân ...............................................................................7
2.1.1.4. Bản chất kinh tế nông hộ .................................................................................8
2.1.2. Khái quát về tín dụng ..............................................................................................9
2.1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................9
2.1.2.2. Phân loại tín dụng ............................................................................................9
2.1.2.3. Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn .............10
2.1.3. Đặc điểm cơ bản tín dụng trong nông nghiệp .....................................................11
2.1.4 Cấu trúc thị trƣờng tín dụng nông thôn ...............................................................11
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
iv
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
v
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
3.3.3. Cách thức tiếp cận của Chủ hộ .............................................................................33
3.3.4. Quan hệ xã hội của Chủ hộ với cơ quan chính quyền địa phƣơng....................33
3.3.5. Nguồn vay tiền ........................................................................................................35
3.3.6 . Phƣơng pháp canh tác ..........................................................................................36
3.3.7. Các nguyên nhân khiến hộ không vay vốn chính thức .......................................36
3.3.8. Những lý do khiến hộ bị hạn chế tín dụng chính thức........................................37
3.3.9. Ƣu tiên nguồn vốn vay ...........................................................................................38
3.3.10. Một số thông tin khác ..........................................................................................39
3.4. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Probit .............................................................................40
TỈNH KIÊN GIANG ...................................................................................................43
4.1. Cơ sở đề xuất và giải pháp ..........................................................................................43
4.2. Giải pháp .......................................................................................................................45
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................49
5.1. Kết luận .........................................................................................................................49
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
vi
:
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐH
:
Đại học
CĐ
:
Cao đẳng
TCXH
:
Tổ chức xã hội
NH
:
Ngân hàng
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
viii
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển
thành một nền kinh tế thị trường hiện đại, tập trung vào lĩnh vực công nghiệp thị trường, hệ thống kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ nhưng nông nghiệp vẫn
luôn được xác định là giữ vai trò quan trọng đến nền kinh tế đất nước, đảm bảo
an ninh cho nhu cầu lương thực quốc gia và đời sống của khoảng 70% dân số là
nông dân trong nước. Nhà nước ta luôn rất quan tâm những vấn đề liên quan đến
nông nghiệp, nông thôn và đặc biệt là đời sống của người nông dân. Từ khi thực
hiện công cuộc đổi mới kinh tế đến nay, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới nhằm giảm khoảng cách khác biệt
giữa nông thôn và thành thị. Nhiều chính sách khuyến khích sản xuất được áp
dụng trong nông thôn, những ưu đãi về thuế nông nghiệp.
Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường
khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân như Nghị định số 14/1993/NĐ-CP
ngày 2/3/1993 về cho vay đến hộ nông dân để phát triển sản xuất nông-lâm-ngư
nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, ... Nhờ đó, hoạt
động nông nghiệp - nông thôn gần đây đã có những bước phát triển đáng kể.
Tính đến 31/12/2011, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn ước đạt 477,492
nghìn tỷ đồng, tăng trưởng tới 25,26% so với năm trước, chiếm 20% tỷ trọng so
với cho vay nền kinh tế. Mặc dù, tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp đang có xu
hướng tăng nhưng nhìn chung tỷ lệ này vẫn còn thấp so với mức tín dụng chung
đâu? Mức độ tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức của các nông hộ?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay của nông hộ? Và những giải
pháp nào giúp tăng cường nguồn vốn vay cho các hộ nông dân tham gia đầu tư
sản xuất ?
Để hiểu rỏ những vấn đề trên tôiđã quyết định lựa chọn lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp ở nông thôn để nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Gò Quao - tỉnh Kiên
Giang”nhằm tìm hiểu thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức và xác định các
yếu tố hạn chế tín dụng của các nông hộ trên địa bàn đặc biệt là nông hộ sản xuất
lúa. Từ đó, tác giả đề ra các giải pháp giúp các nông hộ tiếp cận tín dụng chính
thức dễ dàng hơn, tăng cường nguồn vốn vay cho các hộ sản xuất góp phần cải
thiện đời sống cho các hộ nông dân trong địa bàn huyện.
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
2
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhvay vốn chính thức
của nông hộ sản xuất lúa trên địa bàn huyện Gò Quao - Tỉnh Kiên Giang, những
thuận lợi và khó khăn của các hộ sản xuất khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Qua
đó, tác giả đề xuất các giải pháp giải quyết khó khăn, nâng cao nguồn vốn chính
thức nhằm phát triển sản xuất và cải thiện đời sống của các hộ trồng lúa.
Đề tài chọn ngẫu nhiên 3 xã trong 11 đơn vị hành chính của huyện Gò
Quao để tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu làm mẫu đại diện cho đề tài. Các xã
được chọn gồm: xã Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Hòa Hưng Bắc.
1.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp
150 nông hộ ở địa bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang bằng phương pháp ngẫu
nhiên phân tầng vào tháng 3 năm 2017. Cụ thể, đề tài chọn ngẫu nhiên 3 xã trong
11 đơn vị hành chính là xã Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Hòa Hưng Bắcở mỗi
xã trên tác giả sẽ chọn ngẫu nhiên các nông hộ sống ở đó để tiến hành phỏng vấn.
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ủy
ban nhân dân huyện Gò Quao, chi cục thống kê huyện Gò Quao, các bài nghiên
cứu khoa học, báo, tạp chí, ... có liên quan đến nội dung của đề tài.
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh
giá tình hình vay vốn của nông trên địa bàn huyện Gò Quao.
- Đối với mục tiêu 2: Ước lượng mô hình (*) bằng mô hình Probit nhằm
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay của nông hộ trên địa bàn
huyện Gò Quao.
- Đối với mục tiêu 3: Tổng hợp các kết quả phân tích và mô hình hồi quy
Probit từ số liệu phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, đề tài tìm ra các giải pháp
để giúp nông hộ khắc phục các yếu tố còn hạn chế để nâng cao khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức cũng như nhu cầu sử dụng vốn vay nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho sản xuất, tăng thu nhập cho các hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế
huyện.
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
4
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
Nông hộ Sản xuất
nông nghiệp
( 150 quan sát )
Chính thức
(98 quan sát )
Phi chính
thức
( 26 quan sát )
Bán chính thức
( 25 quan sát )
Muốn vay TD chính thức
nhưng không vay được
( 34 quan sát )
Không muốn vay TD
chính thức( 17 Quan sát)
Hình 1.1. Đặc điểm mẫu khảo sát
( Nguồn: số liệu khảo sát thực tế năm 2017 )
1.5. Bố cục khóa luận
Đề tài được nghiên cứu với nội dung gồm 5 phần sau:
-
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái quát về nông nghiệp, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
2.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai
để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên
liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho
công nghiệp
2.1.1.2. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ:
kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền
kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc
trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế
kinh tế... vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn.
2.1.1.3. Khái niệm về hộ nông dân
Khái niệm nông hộ Về hộ nông dân, Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các
hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong
hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào
các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” (Ellis,
1988, p.19).
Nhà nông học Nga - Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất
rất ổn định" và ông coi "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
7
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý
của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn
như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ
hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy định
trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định. Trong đó, cho
vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm.
- Tín dụng bán chính thức: là hình thức tín dụng thông qua một tổ chức
hay đoàn thể nào đó như: Hội chữ Thập đỏ, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Công
đoàn… hình thức này có tính tương trợ cao, lãi suất cho vay rất thấp có khi bằng
không, thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn.
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
9
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
2.1.2.3. Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của tín dụng là tập trung huy động
nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh
tế nông thôn, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tín
dụng còn là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển
cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn. Do đó tín
dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được
thể hiện như:
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật: tính
chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng
của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ
thể mà ngân hàng tham gia cho vay.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng. - Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên
quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định
trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, sản lượng nông sản
chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước,
nhiệt độ, thời tiết, khí hậu. Chi phí tổ chức cho vay cao: chi phí tổ chức cho vay
có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc
thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro.
2.1.4 Cấu trúc thị trƣờng tín dụng nông thôn
2.1.4.1 Các tổ chức tài chính chính thức
Thị trường tín dụng nông thôn chính thức bao gồm các ngân hàng
thương mại quốc doanh, ngoài quốc doanh, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng
nông thôn có chức năng cung ứng tín dụng cho sản xuất nông nghiệp hay cho
các nhu cầu khác của người dân nông thôn. Đây là các tổ chức tín dụng được
pháp luật và chính phủ chính thức công nhận.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt
Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Ngân hàng thương
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
11
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
12
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
2.1.4.3. Khu vực tài chính phi chính thức
Dù có những bước tiến khá lớn trong lĩnh vực tín dụng chính thức, tuy
nhiên các tổ chức tài chính chính thức không thể đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng
của tất cả hộ gia đình. Bên cạnh đó với hình thức đa dạng và phong phú thì
dịch vụ tài chính phi chính thức lại chiếm ưu thế trong thị trường tài chính ở
nông thôn. Đặc điểm của dịch vụ không chính thức là cung cấp kịp thời các
khoản vay trong trường hợp khẩn cấp, thủ tục vay đơn giản, không cần tài sản
thế chấp, dễ tiếp cận nhưng lãi suất thì rất cao.
- Vay từ bạn bè và người thân
Tín dụng loại này thường không phải trả lãi hoặc lãi suất rất thấp và thời
gian đáo hạn thì linh hoạt, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các bên. Các
khoản vay này dựa trên mối quan hệ mật thiết, khả năng tài chính của người
cho vay và uy tín của người cho vay.
- Cho vay nặng lãi
Loại tín dụng này thì có đặc điểm là lãi suất rất cao và với các kì hạn khác
nhau theo mùa, vụ hoặc theo ngày. Người cho vay thường là nhữngngười khá giả
ở nông thôn có nhiều tiền hay hàng hóa.
Một thực tế là những người cho vay dưới dạng hiện vật (phân bón, thức
ăn chăn nuôi, giống,...) thường cho vay kèm theo điều kiện đến vụ thu hoạch
cầu tín dụng chính thức của nông hộ.
+ Zeller ( 1994 ), nghiên cứu về “ Các yếu tố quyết định đến hạn chế tín
dụng ở những người cho vay không chính thức và những tổ chức cho vay chính
thức ở Madagascar” kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những tổ chức cho vay
chính thức thu thập và sử dụng các thông tin và khả năng trả nợ của những người
xin vay vốn tương tự như những người cho vay không chính thức.
+ Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy ( 2008) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh
đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang”. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của nông hộ bao gồm: tuổi của chủ hộ, số thành viên trong gia đình,
trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất của hộ, khả năng đi vay từ các nguồn
không chính thức, thu nhập của hộ và tổng tài sản của hộ.
+ Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn (2013) đã thực hiện đề tài “Thực
trạng hạn chế tín dụng đối với nông hộ ở An Giang”. Bài viết này nhằm mục tiêu
chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về mức độ hạn chế tín
GVHD: Ths. Lê Cảnh Bích Thơ
14
SV: Nguyễn Thị Thanh Chúc
Đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông hộ trên địa
bàn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
dụng mà các nông hộ gặp phải, trên cơ sở hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 513
nông hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng ở An Giang. Kết quả
phân tích qua mô hình tobit cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín
dụng đối với nông hộ ở địa bàn nghiên cứu là: số lần vay tín dụng chính thức, số