BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------
VÕ THANH BÌNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------
VÕ THANH BÌNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.7. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ............................... 5
1.8. Từ khóa ............................................................................................................. 6
Chƣơng 2. Tổng quan lý thuyết liên quan đến nợ xấu và các nhân tố tác động
đến nợ xấu ............................................................................................................... 7
2.1. Giới thiệu chƣơng ............................................................................................. 7
2.2. Tổng quan lý thuyết về nợ xấu .......................................................................... 7
2.2.1. Các quan điểm về nợ xấu ............................................................................... 7
2.2.2. Đặc trƣng, phân loại và tác động của nợ xấu ................................................. 8
2.3. Lƣợc khảo tài liệu về các nhân tố tác dộng đến nợ xấu .................................... 10
2.3.1. Các nhân tố kinh tế vĩ mô .............................................................................. 10
2.3.2. Các nhân tố đặc thù của ngân hàng ................................................................ 12
2.4. Tóm tắt chƣơng ................................................................................................. 17
Chƣơng 3. Thực trạng vấn đề nợ xấu và các nhân tố tác động tại Việt Nam giai
đoạn 2006-2014 ....................................................................................................... 19
3.1. Giới thiệu chƣơng ............................................................................................. 19
3.2. Thực trạng nợ xấu tại Việt Nam 2006-2014 ..................................................... 19
3.3. Một số chỉ số kinh tế liên quan đến các nhân tố tác động đến nợ xấu .............. 23
3.3.1. Các nhân tố kinh tế vĩ mô .............................................................................. 23
3.3.2. Một số chỉ số đặc thù của ngành ngân hàng .................................................. 26
3.4. Nhận định của các chuyên gia kinh tế về các vấn đề liên quan đến nợ xấu tại
Việt Nam .................................................................................................................. 30
3.5. Tóm tắt chƣơng ................................................................................................. 33
Chƣơng 4. Phƣơng pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu định lƣợng ............... 35
4.1. Giới thiệu chƣơng ............................................................................................. 35
4.2. Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 35
4.2.1. Giả thuyết của các nhân tố kinh tế vĩ mô ....................................................... 36
4.2.2. Giả thuyết của các nhân tố đặc thù của ngành ngân hàng ............................. 38
4.3. Mô tả các biến đại diện ..................................................................................... 41
5.2.5. Duy trì xu hƣớng giảm lãi suất cho vay ......................................................... 73
5.3. Hạn chế của đề tài ............................................................................................. 74
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Danh mục từ viết tắt
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thƣờng niên
DGMM
Difference General Method of Moments
FEM
Mô hình các ảnh hƣởng cố định (Fixed effects model)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GMM
General Method of Moments
Tổ chức tín dụng
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VAMC
Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam
(Viet Nam Asset Management Company)
WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Danh mục bảng biểu
Bảng 3.1 Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của
18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ....................................................................... 19
Bảng 4.1 Mô tả các biến đại diện cho giả thuyết nghiên cứu ............................. 46
Bảng 4.2 Mã hóa các biến .................................................................................. 59
Bảng 4.3 Thống kê mô tả biến đại diện .............................................................. 61
Bảng 4.4 Hệ số hồi quy của các biến .................................................................. 61
Bảng 4.5 Hệ số dài hạn của các biến .................................................................. 63
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định AR(2), Sargan và các kết quả khác ...................... 63
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết ................................................. 74
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Chƣơng 1. Giới thiệu
1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Nợ xấu (NPLs) luôn là chủ đề đƣợc xã hội quan tâm, nó ảnh hƣởng đến mức độ
ổn định của các định chế trung gian tài chính và rộng hơn là toàn bộ nền kinh tế của
một quốc gia, Việt Nam cũng không phải là trƣờng hợp ngoại lệ.
Trong bối cảnh hiện nay: Thế giới đã trải qua hơn 6 năm khủng hoảng và còn
nhiều vấn đề tồn đọng nhƣ: nợ công ở châu Âu, thâm hụt ngân sách Mỹ; bên cạnh
đó, tình hình trong nƣớc cũng đang có nhiều thay đổi: Ngân hàng Nhà nƣớc
(NHNN) đang đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu ngành ngân hàng, chuẩn bị cho quá
trình hội nhập tài chính. Hàng loạt các chính sách đã đƣợc NHNN thực hiện và thu
về nhiều kết quả tích cực trong những năm gần đây1.
Riêng về vấn đề nợ xấu, theo những xu hƣớng lạc quan, các số liệu báo cáo của
Thống đốc Nguyễn Văn Bình cho thấy việc xử lý nợ xấu hiện nay đã mang lại
những hiệu quả nhất định: Từ năm 2012 đến năm 2014, tổng các khoản nợ xấu
đƣợc xử lý ƣớc đạt 311,1 nghìn tỷ đồng; trong đó, Công ty Quản lý Tài sản của các
Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC)2 đã mua trên 137 nghìn tỷ đồng nợ xấu; Đến
cuối tháng 12/2014, tỷ lệ nợ xấu chiếm 3,25% tổng dƣ nợ (Minh Đức, 2015). Tuy
nhiên, dƣới góc nhìn bi quan, số liệu về nợ xấu dao động quá lớn qua các năm (cuối
năm 2010 là 2,36%, năm 2011 là 17%, năm 2014 là 3,25%) đã dẫn đến tâm lý hoài
nghi về con số nợ xấu chƣa phản ánh đúng thực tế và biện pháp xử lý nợ xấu hiện
nay đang gặp rất nhiều vấn đề khó khăn. Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội
1
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Nguyễn Văn Bình đã báo cáo những kết quả thu đƣợc nhƣ
sau: cuối năm 2014 chỉ còn ba cặp Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có sở hữu cổ phần trực tiếp lẫn nhau, vốn
điều lệ của toàn hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) đạt mức 435,6 nghìn tỷ đồng tháng 12/2014 (tăng 3,29%
so với tháng 12/2013) (Hân, 2015).
Mục tiêu cụ thể: Xem xét những nhân tố đặc thù của ngành ngân hàng và kinh tế
vĩ mô nào tác động đến nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014; Khuynh hƣớng tác động của các nhân
tố này là nhƣ thế nào; khuyến nghị nào phù hợp với thực tế hiện nay.
1
Số: 780/QĐ-NHNN, ban hành ngày 23 tháng 04 năm 2012.
2
Số: 02/2013/TT-NHNN, ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2013.
3
Số: 09/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 18 tháng 03 năm 2014.
4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Các nhân tố kinh tế vĩ mô nhƣ: tăng trƣởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, nợ công
và lãi suất cho vay có tác động đến nợ xấu ngành ngân hàng hay không? Nếu có thì
chúng tác động theo chiều hƣớng nào?
2. Các nhân tố đặc thù ngành ngân hàng nhƣ: quản lý kém, tiết kiệm, rủi ro đạo
đức, cơ hội kinh doanh đa dạng, chính sách tín dụng và tính trễ của nợ xấu có tác
động đến nợ xấu ngành ngân hàng hay không? Nếu có thì chúng tác động theo chiều
hƣớng nào?
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu chính là phƣơng pháp nghiên cứu định
năm 2014.
1.6. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1. Giới thiệu.
Chƣơng 2. Tổng quan về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu.
Chƣơng 3. Thực trạng nợ xấu và các nhân tố tác động tại NHTMVN giai đoạn
2006-2014.
Chƣơng 4. Phƣơng pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5. Kết luận và khuyến nghị.
1.7. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện trên mẫu dữ liệu của hệ thống Ngân hàng Thƣơng
mại Việt Nam, với số liệu mang tính cập nhật. Tác giả cố gắng lấy dữ liệu trong giai
đoạn 9 năm và số liệu đƣợc lấy đến năm gần nhất tại thời điểm nghiên cứu (năm
2014).
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về cùng chủ đề trƣớc đây, điển hình là
những luận văn thạc sĩ của trƣờng Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tuy nhiên, đa phần
các nghiên cứu này tiếp cận theo hƣớng: hoặc là nghiên cứu về nợ xấu của một
ngân hàng; hoặc là nghiên cứu về nợ xấu của toàn Hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại
nhƣng chƣa thực hiện kiểm định giả thuyết thống kê (nghiên cứu định lƣợng). Bên
cạnh đó, đối với số ít các đề tài nghiên cứu định lƣợng, phƣơng pháp chủ yếu sử
dụng là Pooled OLS, FEM, REM1. Do vậy, ở đề tài này, tác giả cố gắng tiếp cận
một phƣơng pháp định lƣợng khác, nhằm tìm thêm bằng chứng và độ vững chắc
cho các nhân tố tác động đến nợ xấu của Hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại Việt
1
Tác giả đề cập về các phƣơng pháp này chi tiết hơn ở mục 4.5.
6
Trên thế giới có nhiều tổ chức và cá nhân đã đƣa ra những khái niệm về nợ xấu
của ngân hàng (hay các tên khác nhƣ nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó
đòi, nợ không thể đòi... (Trần Huy Hoàng, 2011, trang 214)). Tác giả đã tham khảo
một số tài liệu trƣớc đây, từ đó tổng hợp lại quan niệm chung nhất về “nợ xấu” cho
đề tài nghiên cứu của mình. Việc này cũng giúp tác giả tính toán biến phụ thuộc “tỷ
lệ nợ xấu” của mô hình đƣợc chính xác và rõ ràng hơn.
Basel (2002) định nghĩa về nợ xấu nhƣ sau: Các ngân hàng xem xét “con nợ”
lâm vào tình trạng vỡ nợ khi nhận thấy “con nợ” dƣờng nhƣ không thể hoàn thành
đầy đủ nghĩa vụ tín dụng đối với nhóm các ngân hàng mà nó đi vay; hoặc “con nợ”
đã quá hạn nhiều hơn 90 ngày của bất kì khoản tín dụng nào trong nhóm ngân hàng
mà nó vay. Dựa trên định nghĩa này, nợ xấu nên bao gồm tất cả các khoản nợ quá
hạn trên 90 ngày.
Theo Beck, Jakubik, and Piloiu (2013): Nhằm mục đích giúp cải thiện việc so
sánh nợ xấu giữa các quốc gia với nhau, nợ vay thƣờng đƣợc chia thành năm nhóm
để sử dụng cho việc báo cáo là: nhóm nợ “tiêu chuẩn”, nhóm nợ “chú ý”, nhóm nợ
“dƣới chuẩn”, nhóm nợ “nghi ngờ”, nhóm nợ “nợ có khả năng mất vốn”. Trên cơ sở
này, Beck et al. (2013) cho rằng: đối với nhiều quốc gia, nợ xấu tƣơng ứng với ba
nhóm nợ cuối; một số quốc gia chỉ dùng nhóm nợ “nghi ngờ” và nợ “có khả năng
8
mất vốn” làm “nợ xấu”; trong một vài trƣờng hợp, nợ xấu chỉ là nhóm nợ “có khả
năng mất vốn”.
Theo quan điểm của Filip (2015): Về cơ bản, một khoản nợ đƣợc xác định là nợ
xấu khi quan hệ tín dụng trở nên biến chất/thay đổi, không mong đợi và theo chiều
hƣớng có hại. Cụ thể, nó ngăn cản bất hợp pháp các nguồn cho vay hoặc gây ra tổn
thất cho ngân hàng; nợ xấu sẽ suất hiện trong điều kiện các bên tham gia quan hệ tín
dụng có hiệu suất quản lý nguồn tài chính thấp.
Một số quan niệm nợ xấu khác đƣợc tác giả tìm thấy trong các nghiên cứu khác
Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm có: nợ tồn đọng ngân hàng đã thu giữ tài sản
dƣới hình thức gán, xiết nợ; nợ tồn đọng ngân hàng chƣa thu giữ tài sản nhƣ nợ
có tài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử, nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên
360 ngày.
Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tƣợng để thu, gồm có: nợ
xóa do thiên tai chƣa có nguồn và còn hạch toán nội bảng; nợ khoanh đối với
những doanh nghiệp đã giải thể, phá sản; nợ khoanh đối với doanh nghiệp thuộc
các vụ án; nợ khoanh do thiên tai của hộ sản xuất...
Nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhƣng con nợ vẫn còn tồn tại, đang hoạt
động, gồm có: Nợ khoanh doanh nghiệp khó thu hồi; nợ tín dụng chính sách còn
có khả năng thu hồi; nợ quá hạn trên 360 ngày.
Ngoài ra, còn có nhóm nợ là những khoản nợ không thu đƣợc nhƣng không
đủ điều kiện để khoanh, xóa.
(Trần Huy Hoàng, 2011, trang 214)
Theo NHNN (2014b) thì nợ xấu gồm 3 nhóm nợ 3, 4, 5, chi tiết từng nhóm nợ
này đƣợc tác giả đề cập ở Phụ lục 1 Chi tiết nhóm nợ 3, 4, 5 theo Thông tƣ số
02/2013/TT-NHNN.
Nợ xấu có ảnh hƣởng lớn đến nền kinh tế của một quốc gia, Hou and Dickinson
(2007) cho rằng khi con số tuyệt đối của nợ xấu lớn sẽ hàm ý trực tiếp rằng: không
chỉ điều kiện kinh doanh và tài chính của ngân hàng cho vay đang xấu đi, mà đối
với “con nợ” cũng vậy; do đó, nợ xấu cũng tác động đến chức năng hoạt động của
toàn bộ nền kinh tế. Reinhart and Rogoff (2010) cho rằng: nợ xấu sẽ dẫn đến sự phá
sản của ngân hàng cho vay và sự tăng trƣởng của nợ xấu là một chỉ số đánh giá khả
năng khủng hoảng ngân hàng.
10
2.3. Lƣợc khảo tài liệu về các nhân tố tác dộng đến nợ xấu
Theo chuỗi các nghiên cứu cho rằng “nợ xấu của ngân hàng chịu sự tác động
11
Đối với nhân tố “tỷ lệ thất nghiệp”: Nghiên cứu của Lawrence (1995), Rinaldi
and Sanchis-Arellano (2006), Berge and Boye (2007) và Louzis et al. (2012) đƣa ra
bằng chứng thực nghiệm cho thấy tỷ lệ thất nghiệp có ảnh hƣởng lớn đến nợ xấu.
Nghiên cứu của Nkusu (2011) cũng coi tỷ lệ thất nghiệp nhƣ một nhân tố gây ra sự
thay đổi trong quy mô của nợ xấu. Quan điểm của Filip (2015) cho rằng: tỷ lệ thất
nghiệp tăng lên sẽ làm giảm thu nhập kiếm đƣợc và theo cơ chế lan truyền của
mình, nó sẽ làm tăng nợ xấu cho các kỳ sau (tác giả đề cập chi tiết hơn ở phần “Các
giả thuyết nghiên cứu”).
Đối với nhân tố “lãi suất cho vay”: Nghiên cứu của Berge and Boye (2007) cho
rằng: những món nợ có vấn đề có mối liên hệ đáng kể tới lãi suất thực cho vay. Ƣớc
lƣợng dữ liệu bảng động của Louzis et al. (2012) cũng phát hiện: lãi suất thực cho
vay có tác động có ý nghĩa về mặt thống kê đến tỷ lệ nợ xấu. Bên cạnh đó, trong khi
nghiên cứu các khoản vay đƣợc dùng cho mục đích mua nhà, Abid et al. (2014) chỉ
ra rằng: lãi suất thực cho vay là yếu tố kinh tế vĩ mô quyết định đến nợ xấu của
nhóm nợ này. Ở một số nghiên cứu khác, tác giả cũng tìm thấy cơ chế truyền dẫn từ
lãi suất cho vay vào nợ xấu, có thể đƣợc diễn giải ngắn gọn bằng lập luận của Beck
et al. (2013) nhƣ: lãi suất cho vay có khuynh hƣớng tác động tiêu cực tới chất lƣợng
tài sản, do đó làm tăng chi phí đi vay và tác động đến nợ xấu.
Đối với nhân tố “nợ công”: Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu
Louzis et al. (2012) đã phát hiện: nợ công cũng có tác động đến nợ xấu. Ở một
nghiên cứu khác, Reinhart and Rogoff (2010) cũng đã tìm ra rất nhiều bằng chứng
thực nghiệm chứng minh rằng: các cuộc khủng hoảng ngân hàng hầu hết xảy ra
hoặc là trƣớc hoặc là cùng lúc với khủng hoảng nợ công; khi khủng hoảng ngân
hàng xảy ra đồng nghĩa với việc nợ xấu sẽ tăng lên; do vậy, có thể suy luận rằng: có
thể có mối quan hệ giữa nợ công và nợ xấu ngân hàng; các tác giả này cũng lƣu ý:
mối quan hệ nhân quả giữa khủng hoảng tài chính và nợ công cũng có thể tồn tại
mối liên hệ trực tiếp tới nợ xấu. Do vậy, để phù hợp với phạm vi nghiên cứu, việc
tác giả đề cập tới các “nhân tố đặc thù của ngành ngân hàng” đƣợc xem là đề cập tới
1
Thông qua tác động xói mòn khả năng thanh toán của ngƣời mắc nợ, lạm phát sẽ làm nợ xấu tăng.
2
Một sự giảm giá trong cổ phiếu (thông qua hiệu ứng của cải của ngƣời đi vay hoặc thông qua một sự
giảm giá trị của tài sản thế chấp), sẽ làm chất lƣợng tài sản thay đổi và tác động đến nợ xấu của ngân hàng.
3
Sụt giảm trong tỷ giá hối đoái có thể tác động tiêu cực tới chất lƣợng tài sản, làm nợ xấu tăng lên.
13
các nhân tố, vừa biểu hiện cho đặc trƣng của ngành ngân hàng, vừa có kỳ vọng sẽ
ảnh hƣởng trực tiếp tới nợ xấu.
Tác giả đã tham khảo chuỗi một số tài liệu đã đƣợc công bố trƣớc đây, các tài
liệu này khảo sát mối quan hệ giữa các yếu tố đặc thù của ngành ngân hàng và nợ
xấu, có thể liệt kê nhƣ: Keeton and Morris (1987), Gorton and Rosen (1995), Berger
and DeYoung (1997), Salas and Saurina (2002), Williams (2004), Jesus and Gabriel
(2006), Podpiera and Weill (2008), Hassan, Chan, and Zaini Abd Karim (2010),
Fiordelisi, Marques-Ibanez, and Molyneux (2011), Louzis et al. (2012), Joseph et al.
(2012), Klein (2013) và Abid et al. (2014).
Qua các nghiên cứu này, tác giả nhận thấy có một số nhân tố đặc thù của ngành
ngân hàng thƣờng đƣợc lựa chọn để kiểm định mức độ ảnh hƣởng lên nợ xấu, điển
nhƣ: Louzis et al. (2012) trong nghiên cứu những yếu tố quyết định đến tỷ lệ nợ xấu
của các ngân hàng ở Hy Lạp; Williams (2004) trong nghiên cứu các mối quan hệ
giữa chất lƣợng các khoản vay và hiệu quả về mặt chi phí ở các ngân hàng tiết kiệm
châu Âu.
Nhân tố “tiết kiệm”:
Berger and DeYoung (1997) và Williams (2004) nhận thấy: Khi “hiệu quả về
mặt chi phí” tăng thƣờng dẫn đến việc nợ xấu trong tƣơng lai tăng. Từ đó, các tác
giả này đã đề xuất giả thuyết liên quan đến “mối quan hệ ngƣợc chiều giữa hiệu quả
về mặt chi phí và nợ xấu”. Theo giả thuyết này: khi những nguồn lực ngân hàng
đƣợc phân bổ cho việc giám sát các khoản vay, chúng sẽ có ảnh hƣởng đến cả số
lƣợng nợ xấu và hiệu quả về mặt chi phí của ngân hàng1.
Giả thuyết tƣơng tự cũng xuất hiện trong nghiên cứu của Podpiera and Weill
(2008), theo các tác giả này: có mối quan hệ tiêu cực (ngƣợc chiều) giữa hiệu quả
về mặt chi phí và nợ xấu.
Quan hệ nhân quả giữa “hiệu quả về mặt chi phí” và “nợ xấu” cũng có thể xảy ra
theo chiều hƣớng ngƣợc lại, đã có bằng chứng thực nghiệm chứng minh mối quan
hệ này. Ví dụ, bằng việc hồi quy mô hình theo phƣơng pháp Tobit, Hassan et al.
(2010) cho rằng: nợ xấu cao hơn làm giảm hiệu quả về mặt chi phí, hay nói cách
1
Cụ thể là hiệu quả về mặt chi phí càng cao, chứng tỏ ngân hàng đang thực hiện chính sách tiết kiệm,
điều này có thể phản ánh một sự phân bổ nguồn lực ít cho việc giám sát rủi ro tín dụng và vì vậy dẫn đến nợ
xấu cao hơn trong tƣơng lai.
15
khác, các khoản vay không tốt dẫn đến sự kém hiệu quả trong quản lý chi phí ở
ngân hàng.
Ngân hàng chấp nhận một mức rủi ro cao tƣơng đƣơng với việc chấp nhận một mức nợ xấu cao.
3
Cổ đông có thể chủ động hơn trong việc kiểm soát chi phí ngân hàng hoặc phân bổ vốn.
16
Ngoài ra, mối liên hệ tiêu cực giữa tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ xấu cũng đã đƣợc
tìm thấy trong nghiên cứu của Berger and DeYoung (1997) và Jesus and Gabriel
(2006).
Nhân tố “cơ hội kinh doanh đa dạng”:
Theo Salas and Saurina (2002), “cơ hội kinh doanh đa dạng” của ngân hàng có
thể liên quan đến chất lƣợng tín dụng (nghiên cứu này đo lƣờng chất lƣợng tín dụng
bằng biến nợ xấu). Đây là mối quan hệ ngƣợc chiều: “Cơ hội kinh doanh đa dạng”
sẽ làm giảm rủi ro tín dụng, và làm giảm nợ xấu. Salas and Saurina (2002) còn cho
rằng quy mô ngân hàng đại diện cho khả năng đa dạng hóa trong kinh doanh của
mình, và tìm ra bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô ngân
hàng và nợ xấu.
Ủng hộ giả thuyết trên, nghiên cứu của Joseph et al. (2012) và nghiên cứu của
Abid et al. (2014) cho rằng “cơ hội kinh doanh đa dạng” có quan hệ ngƣợc chiều
với chất lƣợng tín dụng, và dùng “Quy mô của ngân hàng” để đo lƣờng nhân tố này
theo hƣớng: quy mô càng lớn, càng có nhiều cơ hội kinh doanh đa dạng.
Nghiên cứu của Louzis et al. (2012) còn bổ sung thêm: “cơ hội kinh doanh đa
dạng” cũng có thể đƣợc đại diện qua tỷ lệ “thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập”;
tỷ lệ này phản ánh sự phụ thuộc của ngân hàng vào nhiều nguồn thu khác nhau,
không chỉ xuất phát từ nguồn thu lãi vay1.
Nhân tố “chính sách tín dụng”:
Salas and Saurina (2002) cho rằng: nếu một ngân hàng áp dụng chính sách tín