Những nhân tố tác động đến nguồn thu của Quỹ Bảo hiểm y tế ở Việt Nam - Pdf 35

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

TRầN QUANG LÂM

NHữNG NHÂN Tố TáC ĐộNG ĐếN NGUồN THU
CủA QUỹ BảO HIểM Y Tế ở VIệT NAM

Hà Nội - 2016


Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

TRầN QUANG LÂM

NHữNG NHÂN Tố TáC ĐộNG ĐếN NGUồN THU
CủA QUỹ BảO HIểM Y Tế ở VIệT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
M số: 62 34 02 01

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYễN VĂN ĐịNH

2. PGS.TS. TRầN QUANG LâM

Hà Nội - 2016


i



Quỹ BHYT và nguồn thu của quỹ BHYT ................................................ 29

1.2.1. Quỹ BHYT ................................................................................................... 29
1.2.2. Nguồn thu của quỹ BHYT ........................................................................... 32
1.3.

Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm y tế ............ 43

1.3.1. Chính sách pháp luật về BHYT................................................................... 43
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 45
1.3.3. Nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
pháp luật về BHYT ...................................................................................... 48
1.3.4. Chất lượng khám chữa bệnh cho các đối tượng tham gia BHYT ................ 49
1.3.5. Tổ chức thu BHYT ....................................................................................... 51
1.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát ...................................................... 52
1.3.7. Đối tượng tham gia và cơ cấu đối tượng tham gia BHYT ........................... 53
1.3.8. Mức đóng góp BHYT .................................................................................. 54
1.4.

Nguồn thu và phát triển nguồn thu của quỹ BHYT ở một số nước
trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................ 55

1.4.1. Nguồn thu và phát triển nguồn thu của quỹ BHYT ở một số nước trên
thế giới .......................................................................................................... 55


iii

1.4.2. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế Việt Nam........................................... 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 112
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NGUỒN THU CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM113
3.1.

Quan điểm và định hướng phát triển nguồn thu của quỹ bảo hiểm y
tế ở Việt Nam ............................................................................................ 113

3.1.1. Quan điểm .................................................................................................. 113
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển nguồn thu quỹ BHYT Việt Nam ............. 117


iv

3.2.

Giải pháp phát triển nguồn thu của quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam ......... 118

3.2.1. Tiếp tục cụ thể hoá và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật BHYT ........ 119
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật về
BHYT ......................................................................................................... 121
3.2.3. Quản lý chặt chẽ các đối tượng tham gia BHYT, nhất là những đối tượng
có quan hệ lao động .................................................................................... 123
3.2.4. Nâng cao chất lượng KCB BHYT ............................................................. 126
3.2.5. Đổi mới công tác thu và quản lý nguồn thu của quỹ BHYT...................... 128
3.2.6. Đầu tư có hiệu quả quỹ dự phòng và số tiền nhàn rỗi của quỹ BHYT ...... 130
3.2.7. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và từng bước hiện đại hoá
công nghệ thông tin trong quản lý BHYT .................................................. 131
3.2.8. Cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ và những vấn đề có liên quan đến đại lý
BHYT ......................................................................................................... 131

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm Y tế

BV

Bệnh viện

CCVC

Công chức viên chức

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CSSKBĐ

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu

KCB

Khám chữa bệnh

KCB BĐ


Bảng 2.1:

Kết quả thu BHYT (2010 - 2014)......................................................... 73

Bảng 2.2:

Mức đóng bình quân của một người tham gia BHYT (2010 - 2014) ... 75

Bảng 2.3:

Chênh lệch thu - chi quỹ BHYT (2010 - 2014) .................................... 79

Bảng 2.4:

Số người tham gia BHYT bình quân và tổng thu BHYT bình quân
qua các giai đoạn thực hiện chính sách pháp luật về BHYT ................ 81

Bảng 2.5:

Đánh giá về sự phù hợp của chính sách pháp luật BHYT với điều
kiện kinh tế - xã hội .............................................................................. 83

Bảng 2.6:

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế - thu nhập - mức đóng BHYT
(2010 - 2014) ........................................................................................ 84

Bảng 2.7:

Mô tả thống kê các biến số trong mẫu 1 ............................................... 87

Hình 1.5: Hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam .................................. 66
Hình 1.6: Tổng số người tham gia và tỷ lệ bao phủ BHYT giai đoạn 2010-2014 .. 67
Hình 1.7: Cơ cấu của BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện .................................. 68
Hình 2.1: Thu BHYT giai đoạn 2010 - 2014 .......................................................... 74
Hình 2.2: Mức đóng bình quân của một người tham gia BHYT (2010 - 2014) ..... 76
Hình 2.3: Số người tham gia BHYT bình quân và tổng thu BHYT bình quân
qua các giai đoạn thực hiện chính sách pháp luật về BHYT .................. 82
Hình 2.4: Tỷ lệ bao phủ của BHYT qua các giai đoạn thực hiện chính sách pháp
luật về BHYT .......................................................................................... 82
Hình 2.5: Xác suất ảnh hưởng cận biên khi đi khám chữa bệnh và nhóm
thu nhập ........................................................................................92
Hình 2.6: Xác suất ảnh hưởng cận biên của yếu tố khu vực và giáo dục ............... 93
Hình 2.7: Xác suất ảnh hưởng cận biên của vùng ................................................... 94


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là những chính sách xã hội lớn của Đảng và
Nhà nước ta. Những loại hình bảo hiểm này luôn là trụ cột chính của hệ thống an
sinh xã hội ở mỗi nước, nhất là trong điều kiện khí hậu trái đất biến đổi nhanh
chóng theo chiều hướng bất lợi và tốc độ già hoá dân số đang diễn ra nhanh chóng
như hiện nay. Ở nước ta, sau khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường,
Đảng và Nhà nước đã có những quan điểm, chủ trương cụ thể về lĩnh vực y tế và
theo tinh thần Đại hội VI của Đảng là: "Nhà nước và nhân dân cùng làm" [29]. Từ
quan điểm này mà chính sách BHYT đã ra đời và từng bước phát triển đến ngày
nay. Tại Đại hội VIII của Đảng, chủ trương phát triển BHYT lần đầu tiên được đưa
vào Nghị quyết với định hướng "Tăng đầu tư của Nhà nước, kết hợp với tạo thêm
nguồn kinh phí khác cho y tế như phát triển BHYT" [30]. Tiếp đến Đại hội IX lại

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả không có tham vọng sẽ tìm ra lời giải tuyệt
đối chính xác cho một bài toán lớn, nhưng rất kỳ vọng tìm ra một phần của lời giải
và quyết định chọn đề tài: "Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo
hiểm y tế ở Việt Nam" làm luận án tiến sỹ kinh tế .

2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn thu, phát triển nguồn
thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT.
- Phân tích thực trạng thu và những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ
BHYT ở Việt Nam. Qua đó, làm rõ những nhân tố có tác động chủ yếu đến nguồn
thu của quỹ BHYT.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển nguồn thu của
quỹ BHYT Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nguồn thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu của
quỹ BHYT Việt Nam (bao gồm cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện).


3

+ Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng nguồn thu và các nhân tố
tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam. Đặc biệt từ sau khi luật BHYT ra
đời và có hiệu lực thi hành (2010 đến 2014) có so sánh phân tích các thời kỳ hoạt động
của bảo hiểm y tế kể từ 1992 mới thành lập đến nay. Qua đó, đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển nguồn thu của quỹ BHYT, góp phần cân đối quỹ BHYT.

4. Phương pháp nghiên cứu

Từ những thông tin trong các phiếu điều tra, việc xử lý số liệu sơ cấp này được
nhập trên phần mềm SPSS để tổng hợp phân tích làm sáng tỏ những nhân tố tác
động đến nguồn thu của quỹ BHYT. Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử
dụng chủ yếu là phân tổ và chỉ số trong thống kê, kết hợp với các phương pháp so
sánh, đối chiếu để làm rõ những nội dung cần phân tích.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở những kiến thức đã tích luỹ được
về BHYT, tài chính BHYT kết hợp với việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài
nước về lĩnh vực này, nghiên cứu sinh đi sâu phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá
những vấn đề lý luận cơ bản về BHYT, thu và nguồn thu của quỹ BHYT cũng như
những nhân tố tác động đến nguồn thu này.
Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp của thống
kê học như phương pháp phân tổ, chỉ số so sánh, đối chiếu về tình hình thu, những
nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT. Từ đó đề xuất những giải pháp phù
hợp để phát triển nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam hoạt động an toàn, bền vững
và cân đối quỹ BHYT.

5. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến nguồn thu và những nhân tố
tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT
Để đảm bảo an toàn và cân đối quỹ BHYT thì nguồn thu và công tác thu
BHYT đóng vai trò quyết định. Bởi lẽ, thu là một trong 2 vế của phương trình cân
đối thu- chi của rất nhiều loại quỹ xã hội, trong đó có quỹ BHYT. Đã có nhiều công
trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước về BHYT, trong đó ít nhiều cũng đã đề cập
đến thu cho quỹ BHYT. Song, chưa có một công trình nào, chưa có một luận án tiến
sỹ nào nghiên cứu một cách toàn diện về những nhân tố tác động đến nguồn thu của
quỹ BHYT, nhất là nguồn thu cho quỹ BHYT ở Việt Nam,. Cụ thể:


5

5.1 .Những nghiên cứu trên thế giới

6

đưa ra những khuyến cáo cho những nước có thu nhập thấp nên hỗ trợ cho những
bộ phận dân cư yếu thế trong xã hội về BHYT, đó là người nghèo, người già và
những người sống chung với HIV. Sự hỗ trợ phí BHYT cho những đối tượng trên
chủ yếu thông qua thuế và lấy từ ngân sách nhà nước. Và thực chất tăng thu cho quỹ
BHYT chính là thuế thu nhập. Tuy vậy, đây cũng chỉ là một nhân tố và nhân tố này
tuy có đề cập nhưng chỉ để khuyến cáo mà thôi.
3. American Medical Association. (2005), Expanding US health insurance:
AMA proposal for reform, (Mở rộng bảo hiểm y tế Mỹ - dự án cải cách của AMA)
[66]. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc đảm bảo tất cả công dân Mỹ đều có bảo hiểm
y tế là ưu tiên hàng đầu đối với Hiệp hội Y tế Mỹ (AMA). Trong những năm gần
đây, thực tế cho thấy một tỷ lệ cao công dân Mỹ không có bảo hiểm y tế, con số ước
tính lên tới 46,6 triệu người. Không tham gia bảo hiểm y tế gây ra những vấn đề lớn
đối với cả cá nhân và xã hội. Những người không có BHYT thường trì hoãn việc sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ từ đó gây ra tác động tiêu cực không chỉ đối
với sức khoẻ của cá nhân họ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ mai
sau. Đề án của AMA muốn mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân từ những người có thu
nhập thấp. AMA cho phép tiếp tục thực hiện bảo hiểm lao động trong các khu vực
tư nhân đồng thời khuyến khích các nguồn lực mới để tài trợ cho những người chưa
và đang tham gia BHYT. Đề án của AMA đồng thời cũng đưa ra ba nội dung chính
để thực hiện BHYT toàn dân: thứ nhất, đảm bảo tất cả các cá nhân được quyền sở
hữu và lựa chọn hình thức BHYT của họ; thứ hai, thiết lập hệ thống thuế tín dụng
và phiếu thanh toán đối với việc mua BHYT; thứ ba, thúc đẩy sự phát triển của thị
trường bảo hiểm. Đề án của AMA rất có ý nghĩa đối với đảm bảo nguồn thu cho
quỹ BHYT. Tuy nhiên, các giải pháp AMA đưa ra chỉ mang tính chất marketing
nhằm tăng cường lượng người tham gia BHYT mà chưa đi sâu đề cập tới những
nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT.
4. Carrin, G. (2002), “Social health insurance in developing countries: A
continuing challenge” (Thách thức đối với bảo hiểm y tế xã hội ở những nước đang

vọng nhận được sự chi trả không chính thức từ phía bệnh nhân. Tuy nhiên, những
bệnh nhân có BHYT vì đã thanh toán phí BHYT nên họ không chi trả thêm bất cứ
khoản tiền nào cho bác sỹ nữa. Từ đó dẫn tới tình trạng bác sỹ không cung cấp dịch
vụ y tế hoặc cung cấp dịch vụ kém chất lượng đối với các bệnh nhân có BHYT.
Điều này thể hiện ở thái độ cư xử đối với bệnh nhân khám chữa bệnh BHYT, ở chất


8

lượng khám chữa bệnh, thậm chí ở cả vấn đề y đức của các bác sỹ... Thứ ba, Chính
phủ có thể không có nguồn vốn điều hành và quản lý cần thiết để thiết kế kế hoạch
BHYT và sau đó là thực hiện kế hoạch này. Cuối cùng, nhiều vấn đề xã hội không
được thảo luận mở ở những quốc gia có tự do chính trị ở mức độ thấp. Tại Việt
Nam và Trung Quốc, có tồn tại những diễn đàn để thảo luận và thường xuyên có
những tranh luận ở mức độ thấp liên quan đến Chính phủ và chính quyền các cấp.
Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào nghiên cứu những nhân tố tác động đến
nguồn thu của quỹ BHYT.
5. Dey, M.S. and Flinn, C.J. (2005), “An Equilibrium Model of Health
Insurance Provision and Wage Determination”, Econometrica, 73 (2), pp.571 - 627
[76]. Nghiên cứu này xuất phát từ phía người sử dụng lao động. Trong Luật BHXH
của nhiều nước có quy định, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm đóng
BHYT cho người lao động mà họ sử dụng. Phải chăng nếu không đóng người lao
động sẽ bỏ việc hoặc năng suất lao động giảm sút, hiệu quả công việc thấp. Nhưng
không phải như vậy, vấn đề này hầu như chỉ tác động rất ít đến việc họ tham gia
BHYT cho người lao động của họ. Nhất là ở những nước nghèo, những nước đang
phát triển, thậm chí ở những thời kỳ có tỷ lệ thất nghiệp cao trong các nước phát
triển, việc tìm kiếm việc làm phù hợp đã khó, huống chỉ người lao động lại còn yêu
cầu giới chủ phải tham gia BHYT cho họ. Nghiên cứu này bắt đầu từ năm 1996
bằng các cuộc khảo sát thông qua bảng hỏi (hỏi cả người sử dụng lao động và người
lao động). Kết quả nghiên cứu đã rút ra 2 kết luận quan trọng, thứ nhất là loại hình

Kết luận: NHS ở Catalonia (Tây Ban Nha), tuy làm giảm sự bất bình đẳng
trong việc sử dụng các dịch vụ y tế, nhưng nếu được bổ sung loại hình BHYT tư
nhân thì sự bất bình đẳng sẽ còn giản nữa.
Nghiên cứu này phân tích sự bất bình đẳng xã hội trong việc tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ y tế ở Catalonia (Tây Ban Nha) và ảnh hưởng của bảo hiểm y tế tư
nhân đến hệ thống bảo hiểm y tế quốc gia (NHS). Đây là một nghiên cứu khá sâu
sắc được nhiều nước quan tâm, song tác giả không đi sâu nghiên cứu những nhân tố
ảnh hưởng đến quỹ BHYT.
7. Euson T, San PB. Health clarges and exemptions in Vietnam. Bamako
Initiontive Operations Research Programme Paper No 1, 1996, UNICEF New York [81].


10

Đây là một nghiên cứu liên quan khá nhiều đến BHYT. Đứng trên góc độ thể
chế, chính sách thì nghiên cứu này đã đề cập khá sâu sắc và toàn diện đến phí
BHYT như: nội dung phí BHYT, phương pháp tiếp cận khi định phí, các nhân tố
ảnh hưởng đến phí... Song cho dù phí BHYT mà chúng ta thường gọi là mức đóng
góp BHYT của các đối tượng tham gia, là nhân tố rất quan trọng và có ảnh hưởng
trực tiếp đến nguồn thu để hình thành quỹ BHYT. Nhưng nghiên cứu này chỉ đề cập
đến phí dưới góc độ kỹ thuật tính phí khi xây dựng, soạn thảo và hoàn thiện chính
sách BHYT chứ chưa hề đả động đến nó như một nhân tố quyết định ảnh hưởng
trực tiếp đến nguồn thu quỹ BHYT...
8. Hiroi Yoshinnosi (professor, Univercity ChiPa), “An sinh xã hội, BHYT ở
Nhật Bản và gợi mở cho Việt Nam” [35]. Bài viết của vị Giáo sư này trình bày tại
Hội thảo quốc tế về ASXH: “Kinh nghiệm Nhật Bản và gợi mở cho Việt Nam”. Nội
dung bài viết đề cập cả đến những vấn đề ASXH nói chung và BHYT nói riêng.
Liên quan đến BHYT, bài viết đã trình bày khá rõ về lịch sử của BHYT của Nhật
Bản qua các thời kỳ khác nhau và đến năm 1961, Nhật bản thực hiện BHYT toàn
dân. Qua việc thực hiện BHYT toàn dân, đối tượng tham gia BHYT tăng lên nhanh

người có thu nhập thấp để đảm bảo quỹ BHYT được cân đối v.v... tuy nhiên chưa đi
sâu nghiên cứu về những nhân tố tác động đến nguồn thu quỹ BHYT mà chỉ đề cập
một phần về phí BHYT trên góc độ cân đối quỹ BHYT .v.v...
2. GS.TS Phạm Tất Dong và TS. Đàm Viết Cương (2002) " đăng trong cuốn:
"Viện phí, BHYT và sử dụng dịch vụ y tế" trong chương trình hợp tác y tế Việt
Nam - Thuỵ Điển [46]. Bài viết tác động của viện phí và BHYT đối với thực hiện
công bằng trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ được nhiều học giả và các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Có thể nói, bài viết đã đề cập đến nhiều vấn đề vừa
có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn. Trong bài viết này, các tác giả đã khẳng định
việc triển khai BHYT ở Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn và các quan điểm của
Đảng, Nhà nước là rất kịp thời. Phải thực hiện BHYT xã hội theo hướng công bằng
và hiệu quả. BHYT y tế tư nhân và mục tiêu lợi nhuận chỉ là bổ xung.
Đồng thời, các tác giả đã phân tích và cho rằng, để đảm bảo công bằng xã hội
trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân, trong tương lai Việt Nam phải coi trọng nguồn
từ ngân sách Nhà nước và nguồn từ BHYT xã hội (có nghĩa là BHYT mà chúng ta
đang thực hiện). Các tác giả còn đi sâu phân tích thêm nguồn từ người tham gia
đóng góp trong cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện phải là chủ yếu. Bởi lẽ: thu


12

từ nguồn này trên cơ sở số đông bù số ít, người khoẻ, người có thu nhập cao, bù đắp
cho những người ốm đau, người nghèo là rất hợp lý. Nó không chỉ góp phần đảm
bảo công bằng xã hội, mà còn đảm bảo đúng ý nghĩa, vai trò, mục đích của chính
sách BHYT xã hội. Nếu thực hiện BHYT toàn dân thì nguồn thu này sẽ rất lớn và
hạn chế tối đa vấn đề thâm hụt và mất cân đối quỹ BHYT. Tuy vậy, các tác giả chưa
đi sâu phân tích những nhân tố tác động đến nguồn thu này, trong khi đó Luật
BHYT đã ra đời, cơ chế đóng góp để hình thành quỹ trong BHYT (kể cả BHYT bắt
buộc và BHYT tự nguyện) đã được xác định. Có thể nói đây cũng là một khoảng
trống cần nghiên cứu để có giải pháp phù hợp trong điều kiện Việt Nam hiện nay.

4. Phạm Lương Sơn (2012), Nghiên cứu thực trạng đấu thầu thuốc BHYT cho
các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế [44]. Với cách tiếp
cận từ phân phối sử dụng quỹ BHYT hợp lý đảm bảo cân đối quỹ BHYT, tác giả đã
nghiên cứu đánh giá đúng tình trạng đấu thầu thuốc và đề xuất mô hình đấu thầu
thuốc BHYT trong giai đoạn tới, tuy nhiên tác giả mới chỉ nghiên cứu nhân tố về
thuốc khám chữa bệnh ở đầu ra, còn đầu vào những yếu tố tác động đến nguồn thu
của quỹ BHYT thì chưa đề cập tới.
5. TS. Lê Duy Đồng và TS. Bùi Sỹ Lợi (2001) đã cho ra mắt cuốn sách: Định
hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011 2020 [38]. Đây là cuốn sách được trình bầy khá công phu và nội dung khá phong
phú. Trong cuốn sách này (Chương IV) các tác giả đã trình bày tác động của chính
sách BHXH và BHYT trong quá trình đổi mới. Với nội dung này, các tác giả đã
khẳng định, trong 25 năm đổi mới vừa qua, chính sách BHXH và BHYT Việt Nam
đã có tác động xã hội rất lớn đến đời sống người dân. Chính sách BHYT đã được
thể chế hoá và ngày càng hoàn thiện. Trong cuốn sách cũng đã dành ra một phần
trình bày về nguồn thu BHYT, cũng như sự mất cân đối giữa nguồn thu thực tế với
các chi phí thực tế của Nhà nước với người dân bỏ ra. Khi bàn về nguồn thu, các tác
giả chỉ nhấn mạnh đến thu từ các đối tượng tham gia và mức thu từ các đối tượng
này còn thấp. Riêng đối tượng tham gia BHYT bắt buộc, thu theo tỷ lệ phần trăm so
với tiền công, tiền lương, song trong nhiều loại hình doanh nghiệp, tiền lương, tiền
công của người lao động thực tế có thể họ trả cao hơn. Nhưng tiền lương, tiền công
thực tế làm căn cứ đóng BHXH, BHYT tính ra lại rất thấp. Nên số thu của 2 loại
hình bảo hiểm này rất thấp. Trong khi đó, giá các dịch vụ y tế ngày càng đắt đỏ.


14

Thu BHYT tự nguyện lại càng thấp nên thu không đủ bù chi và nguy cơ mất cân đối
là không tránh khỏi. Hoặc chi phí KCB chỉ ở mức chất lượng thấp với những loại
thuốc phổ thông khi sử dụng. Nếu tình trạng này kéo dài thì ý nghĩa và vai trò của
BHYT sẽ bị giảm sút và rất khó mở rộng đối tượng tham gia. Riêng các nhân tố ảnh

Tổng cục Thống kê thực hiện năm 2011 do TS. Đỗ Văn Sinh là chủ nhiệm. Liên
quan đến BHYT, đề án đã có những đánh giá khá toàn diện, sát thực tình hình hoạt
động của quỹ BHYT qua các giai đoạn từ khi BHYT triển khai ở nước ta (1992).
Với giai đoạn gần đây công trình nghiên cứu này đã khẳng định:
Thành tựu đạt được: Hoạt động của quỹ BHYT Việt Nam đã đạt được là:
Việc lựa chọn chính sách tài chính thông qua BHYT là hoàn toàn phù hợp, đúng
đắn. Vì thế, chính sách BHYT đã ngày càng đi vào cuộc sống, diện bao phủ của
BHYT ngày càng được mở rộng. Nhờ có nguồn thu BHYT mà Ngân sách Nhà
nước đã được giảm nhẹ. Thu BHYT năm sau luôn cao hơn năm trước. Thu
BHYT tự nguyện tăng khá nhanh, do đối tượng tham gia BHYT tự nguyện là học
sinh sinh viên...
Hạn chế của hoạt động quỹ BHYT là: tính chất cân đối của quỹ BHYT chưa
bền vững. Có những năm thu không đủ bù chi và Ngân sách Nhà nước lại phải
đứng ra gành vác. Đề án cũng chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trên là: Việc thu
BHYT của loại hình BHYT bắt buộc còn gặp nhiều khó khăn, chưa triệt để. Việc
thanh toán chi phí KCB còn bị lạm dụng, mức đóng góp chưa cân xứng với mức thụ
hưởng do giá dịch vụ y tế tăng nhanh.
Kết thúc phần đánh giá của đề án, các tác giả đã nhận xét:” Chính sách BHYT
là một chính sách xã hội nhạy cảm, nó chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác
nhau. Nếu như từ góc độ quản lý quỹ BHYT, việc tính toán cân đối quỹ BHYT phải
được xem xét đầy đủ từ các nhóm đối tượng tham gia, mức đóng góp, quyền lợi
hưởng, phương thức thanh toán chi phí KCB, quan hệ thị trường y tế tác động đến
hoạt động KCB BHYT cũng như giá thuốc và giá viện phí. Có như vậy mới đảm bảo
tính bền vững của hoạt động BHYT ở nước ta và cũng là cơ sở để thực hiện BHYT
toàn dân”. Có thể nói, đây là những đánh giá rất xác đáng. Trong đó, để đảm bảo cân
đối quỹ BHYT, các tác giả đã đề cập đến đối tượng tham gia, mức đóng góp BHYT,
quan hệ thị trường y tế... Đây là những nhân tố có tác động lớn và trực tiếp đến nguồn


16

biệt nguồn thu với công tác, cơ chế thu BHYT.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status