Những nhân tố tác động đến nguồn thu của Quỹ Bảo hiểm y tế ở Việt Nam - Pdf 35

1

2

PHẦN MỞ ĐẦU

Nhà nước... Tuy nhiên, quá trình triển khai chính sách BHYT ở nước ta luôn gặp

1. Lý do chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là những chính sách xã hội lớn của Đảng và
Nhà nước ta. Những loại hình bảo hiểm này luôn là trụ cột chính của hệ thống an
sinh xã hội ở mỗi nước, nhất là trong điều kiện khí hậu trái đất biến đổi nhanh
chóng theo chiều hướng bất lợi và tốc độ già hoá dân số đang diễn ra nhanh chóng

phải những khó khăn, thách thức. Trong đó tài chính BHYT, thu BHYT để đảm
bảo chi và cân đối quỹ BHYT luôn là vấn đề nổi cộm. Bởi thu không đảm bảo chi
sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối quỹ BHYT. Trong khi đó, quỹ BHYT là nguồn
tài chính quan trọng của mỗi quốc gia nhằm chi trả chi phí khám chữa bệnh cho
nhân dân khi họ bị ốm đau bệnh tật, từ đó bảo an sinh xã hội bền vững.

như hiện nay. Ở nước ta, sau khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường,

Vậy làm thế nào để đảm bảo cân đối thu - chi quỹ BHYT ở Việt Nam? Đây là

Đảng và Nhà nước đã có những quan điểm, chủ trương cụ thể về lĩnh vực y tế và

câu hỏi hóc búa, là bài toán khó giải, bởi nó là một vấn đề “kinh tế - xã hội” rất

theo tinh thần Đại hội VI của Đảng là: "Nhà nước và nhân dân cùng làm" [31]. Từ

rộng. Chỉ riêng vế trái của phương trình cân đối này (thu BHYT) cũng đã có rất

Thực hiện quan điểm và định hướng trên, chúng ta đã thể chế hoá chính sách
BHYT bằng một loạt các văn bản có tính pháp lý cao và bắt đầu là Nghị định
299/HĐBT năm 1992, Nghị định 58/1998/NĐ-CP năm 1998, Nghị định
63/2005/NĐ-CP năm 2005 và cao nhất là Luật BHYT được Quốc hội thông qua
ngày 14/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009.
Từ khi BHYT được thực hiện ở nước ta đến nay, tác động của nó đến đời
sống kinh tế - xã hội là rất lớn. Cụ thể, số người tham gia BHYT tăng nhanh qua

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn thu, phát triển nguồn
thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT.
- Phân tích thực trạng thu và những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ
BHYT ở Việt Nam. Qua đó, làm rõ những nhân tố có tác động chủ yếu đến nguồn
thu của quỹ BHYT.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển nguồn thu của
quỹ BHYT Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

các năm, đến nay đã có gần 70% dân số tham gia BHYT, kéo theo đó là nguồn thu
của quỹ BHYT cũng tăng nhanh, từ đó làm giảm đáng kể gánh nặng cho NSNN.
Đặc biệt, những người nghèo, những người sống ở vùng sâu, vùng xa đã có cơ hội
được chăm sóc sức khoẻ, KCB thông qua BHYT với sự trợ giúp đắc lực từ phía

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nguồn thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu của
quỹ BHYT Việt Nam (bao gồm cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện).


3



nguồn thu của quỹ BHYT.
Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ
nghĩa duy vật Lịch sử để làm rõ thêm và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về BHYT, nguồn thu của quỹ BHYT.

về BHYT, tài chính BHYT kết hợp với việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài
nước về lĩnh vực này, nghiên cứu sinh đi sâu phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá
những vấn đề lý luận cơ bản về BHYT, thu và nguồn thu của quỹ BHYT cũng như
những nhân tố tác động đến nguồn thu này.

Phương pháp thu thập thông tin:

Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp của thống

Thu thập thông tin từ các dữ liệu thứ cấp bao gồm Niên giám thống kê của Tổng

kê học như phương pháp phân tổ, chỉ số so sánh, đối chiếu về tình hình thu, những

cục thống kê, số liệu điều tra mức sống hộ gia đình việt Nam (VHLSS năm 2010 và

nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT. Từ đó đề xuất những giải pháp

2012) của Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO) với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng

phù hợp để phát triển nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam hoạt động an toàn, bền

thế giới. Từ các báo cáo về thu BHYT hàng năm của BHXH Việt Nam, các số liệu

vững và cân đối quỹ BHYT.

2. Joint NGO Briefing Paper, May 2008: "Health Insurance in low - income
countries", (Bảo hiểm y tế ở các nước thu nhập thấp) [68].

chủ đích 200 người lao động đã tham gia BHYT tại Đà Nẵng; Chọn chủ đích 110
người chưa tham gia BHYT tại Hà Nội. Tổng số phiếu khảo sát thu thập thông tin

1992,

Econometrica, 60 (6), 1233 - 1254 [77]

trong cả nước và cán bộ Ban thu, Ban kiểm tra của BHXH Việt Nam; Chọn ngẫu
nhiên 60 Chủ sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Chọn

Diamond;P,

3. Nghiên cứu của Hiệp hội Y tế Mỹ (2005) "Expanding US health insurance:
AMA proposal for reform", "Mở rộng bảo hiểm y tế Mỹ - dự án cải cách của AMA"
[66].


5

4. Carrin G (2002) "Social health insurance in developing countries: A
continuing challenge" (Thách thức đối với bảo hiểm y tế xã hội ở những nước đang
phát triển) [74]..
5. Dey, M.S. and Flinn, C.J., 2005, An Equilibrium Model of Health Insurance
Provision and Wage Determination, Econometrica, 73 (2), 571 - 627 [76]..
6. Borrell, C., Fernandez, E., Schiaffino, A., B enach, J., Rajmil, L., Villalbi,

6


tượng tham gia BHYT, mức đóng BHYT. Vì vậy, Luận án sử dụng phương pháp

hội, BHYT ở Nhật Bản và gợi mở cho Việt Nam” [35].

điều tra, khảo sát bằng các bảng hỏi với các đối tượng điều tra là: Cán bộ quản lý

5.2. Những nghiên cứu trong nước

BHYT, các đối tượng tham gia khác nhau... để thu thập các số liệu sơ cấp. Sau đó

1. Lê Minh Phiêu (2010): "Tổ chức lại hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam" Đại học Montesquieu - Pháp [41].
2. GS.TS Phạm Tất Dong và TS. Đàm Viết Cương (Tháng 9/2002) " đăng
trong cuốn: "Viện phí, BHYT và sử dụng dịch vụ y tế" trong chương trình hợp tác y
tế Việt Nam - Thuỵ Điển [46].

sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích nguồn số liệu này để đánh giá sự tác
động của từng nhân tố đến nguồn thu của quỹ BHYT.
Khoảng trống về thực tế: Luận án tiến hành phân tích toàn diện, chi tiết,
khách quan những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT ở Việt Nam.
Phân tích những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT ở Việt

3. TS. Trần Văn Tiến (2002) Cũng trong cuốn sách "Viện phí, BHYT và sử

Nam được nghiên cứu dưới góc độ quản lý và góc độ hoạch định chính sách

dụng dịch vụ y tế, đã có một công trình nghiên cứu đăng tải với tiêu đề: "Dự thảo

cũng như tổ chức thực hiện chính sách. Vì thế, các giải pháp và kiến nghị của


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về những nhân tố tác động đến nguồn
thu của quỹ bảo hiểm y tế.
Chương 2: Phân tích những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm
y tế ở Việt Nam.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển nguồn thu của quỹ
bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

1.1.1.2. Bản chất của BHYT
BHYT là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội;
BHYT là một chính sách xã hội nằm trong hệ thống các chính sách ASXH
của mỗi quốc gia.
Tính san sẻ tài chính, chia sẻ rủi ro luôn là nội dung quan trọng nói lên bản
chất của BHYT.
Mối quan hệ trong BHYT có thể là nhiều bên, tuỳ theo loại hình BHYT...
1.1.1.3. Đặc điểm của BHYT
Thứ nhất, đây là một chính sách xã hội có đối tượng rất rộng, rất đa dạng,
diện bao phủ lớn, cho nên nó phải được luật hoá.
Thứ hai, BHYT hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, BHYT luôn thể hiện rõ tính kinh tế, tính xã hội, tính nhân đạo và
nhân văn cao cả.
Thứ tư, nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu của chính sách BHYT luôn gặp
phải những khó khăn phức tạp do đối tượng đông, diện bao phủ rộng.
Thứ năm, việc xây dựng chính sách và tổ chức triển khai thực hiện chính
sách BHYT ở các nước khác nhau là khác nhau.


9

1.1.2. Vai trò của bảo hiểm y tế


(5)

6. Số tiền thực thu BHYT (T)

(6)

ASXH
1.1.3. Nội dung hoạt động chủ yếu của bảo hiểm y tế
1.1.3.1. Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHYT

7. Tốc độ phát triển số lao động có quan hệ lao động đã tham gia BHYT ( t L )

1.1.3.2. Cấp phát thẻ BHYT

8. Tốc độ phát triển số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHYT ( t D )

1.1.3.3. Hoạt động thu - chi và đầu tư quỹ BHYT
1.1.3.4. Phối hợp tổ chức KCB BHYT
1.2. Quỹ BHYT và nguồn thu của quỹ BHYT
1.2.1. Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài NSNN. Việc hình
thành, tồn tại và phát triển quỹ BHYT luôn có mục đích và chủ thể riêng:
1.2.2. Nguồn thu của quỹ BHYT

9. Tốc độ phát triển số thu BHYT ( t T )
10. Mức đóng góp BHYT bình quân một lao động có quan hệ lao động trong
năm ( M )
11. Tốc độ phát triển mức đóng góp BHYT đối với những lao động có quan
hệ lao động ( t M )
12. Số người tham gia BHYT chưa có quan hệ lao động ( C N ) (12)


11

12

21. Tốc độ phát triển số người tham gia BHYT nói chung ( t D )

1.4.1.1. Ở Cộng hoà Liên bang Đức

22. Tốc độ phát triển số thu BHYT nói chung ( t TY )

1.4.1.2. Ở Nhật bản

23. Mức đóng góp BHYT bình quân 1 người dân tham gia BHYT trong năm ( M D ):

1.4.1.3. Ở Hàn Quốc

24. Tốc độ phát triển mức đóng góp BHYT nói chung ( t MY ):

1.4.1.4. Ở Thái Lan

25. Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư quỹ BHYT nhàn rỗi ( LY ) (25)

1.4.1.5. Ở Đài Loan
1.4.2. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế Việt Nam

26. Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động đầu tư ( Te )

1.4.2.1. Sự ra đời và phát triển
Ngoài ra, dưới góc độ quản lý quỹ BHYT thì phát triển nguồn thu cho quỹ còn

1.3.1. Chính sách pháp luật về BHYT
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.3. Nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
pháp luật về BHYT
1.3.4. Chất lượng khám chữa bệnh cho các đối tượng tham gia BHYT
1.3.5. Tổ chức thu BHYT
1.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát
1.3.7. Đối tượng tham gia và cơ cấu đối tượng tham gia BHYT
1.3.8. Mức đóng góp BHYT
1.4. Nguồn thu và phát triển nguồn thu của quỹ BHYT ở một số nước
trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1. Nguồn thu và phát triển nguồn thu của quỹ BHYT ở một số nước
trên thế giới

BHXH Huyện
Chi trả cho đại lý

Hình 1.1: Hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam


13

14

1.4.2.3. Mức độ bao phủ của BHYT ở Việt Nam
Chính phủ đề ra mục tiêu đến năm 2020 đạt tỉ lệ bao phủ tổi thiểu là 80%.
Bảng 1.1: Số người tham gia theo loại hình BHYT

Năm



Tốc độ

1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHYT.

(triệu

phát triển

(triệu

phát triển

(triệu

phát triển

2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế.

người)

(%)

người)

(%)

người)

(%)

1,199

2012

58.977

1,132

53.494

1,136

5.483

1,099

2013

63.018

1,069

55.950

1,046

7.068

1,289


VND)
phát triển
VND)
phát triển
VND)
phát triển
(%)
(%)
(%)
23.305,2
21.759,3
1.545,9
31.829,4
136,6
29.724,2
136,6
2.105,1
136,2
40.176,9
126,2
37.758,3
127,0
2.417,6
114,8
48.433,8
120,6
44.685,1
118,3
3.748,7
155,1

2014

BHYT nói chung
BHYT bắt buộc
BHYT tự nguyện
Mức đóng
Tốc độ Mức đóng Tốc độ Mức đóng Tốc độ
bình quân phát triển bình quân phát triển bình quân phát triển
1 người (đ)
(%)
1 người (đ)
(%)
1 người (đ)
(%)
466.105
473.029
386.488
571.621
131,3
612.104
120,8
526.290
136,2
692.689
113,2
712.422
124,6
483.524
91,9
768.790

1
2010
2011
2012
2013
2014

2.2.

Tổng thu BHYT
Tổng chi BHYT
Chênh lệch thu - chi
2
3
4=2-3
23.305
18.895
4.410
31.829
24.753
7.076
40.176
33.419
6.757
48.434
39.060
9.374
55.026
45.550
9.476

quintiles_4 |

3.44

0.290361

quintiles_3 |

3.21

0.311263

Nguồn: BHXH Việt Nam [4]

quintiles_2 |

2.77

0.361636

Phân tích các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm y tế

reg8_8 |

1.64

0.608112

ở Việt Nam


urban |

1.16

0.860509

visited |

1.15

0.872969

2.2.1. Chính sách pháp luật BHYT
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế - thu nhập mức đóng BHYT (2010 - 2014)
Đơn vị

Chỉ tiêu
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
2. Thu nhập bình quân/ người/ tháng
3. Tốc độ tăng thu nhập

%

6,78

1.000đ

1.150


0.907788

5,96

5,25

5,42

5,65

year_1 |

1.09

0.915149

1.179 1.196 1.294

1.464

kinh |

7,2

14,8

hhsize |

1.08



-------------+---------------------Mean VIF |

2.41

Kết quả này cho thấy, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến và ước
%

-

14,7

17,6

19,6

22,4

Nguồn: Tổng cục thống kê - BHXH Việt Nam [46]

lượng các biến của mô hình đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (trừ một hệ số).
Kết quả R-squared của mô hình Logit thấp (6%) là phù hợp với đặc trưng của dạng


17

18

mô hình này. R-squared của mô hình hồi quy OLS ở mức 18.5% do nghiên cứu sử


2.2.4. Chất lượng khám chữa bệnh BHYT

32% của người không đi khám chữa. Từ kết quả hồi quy trong bảng và hình 1 hàm

2.2.5. Thủ tục tham gia, thu phí và thanh toán chi phí khám chữa bệnh

ý rằng nên khuyến khích và tập trung tuyên truyền những người đã từng đi khám
chữa bệnh mua bảo hiểm y tế tự nguyện. Để củng cố hơn nhận định này, cột 2
cùng dòng một cho thấy những người này sẽ chi cho bảo hiểm y tế cao hơn khoảng
24% so với nhóm người không đi khám chữa bệnh khi các yếu tốt khác không đổi.
Nghiên cứu lấy nhóm ngũ vị phân thứ nhất của thu nhập (hay nhóm thu nhập
của người nghèo) làm chuẩn để so sánh. Xác suất mua bảo hiểm y tế tự nguyện
tăng dần đều theo mức thu nhập. Có nghĩa là những gia đình có thu nhập càng
cao thì khả năng họ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện càng cao. Cụ thể, nhóm
người giàu sẽ có xác suất tham gia cao hơn gấp đôi nhóm người nghèo. Như

BHYT
2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát BHYT
2.2.7. Đối tượng tham gia, cơ cấu đối tượng tham gia và mức đóng BHYT
Để thấy rõ mức độ tác động của những nhân tố định lượng này đến nguồn thu
của quỹ BHYT Việt Nam, Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp chỉ số tổng hợp
trong thống kê và nguồn số liệu thứ cấp của cơ quan BHXH Việt Nam để phân
tích, cụ thể:
- Nếu ký hiệu số đối tượng tham gia BHYT năm 2013 và năm 2014 là D0 và D1

vậy, để thúc tăng thu cho bảo hiểm y tế tự nguyện, chúng ta nên tập trung vào các

- Nếu ký hiệu mức đóng BHYT năm 2013 và năm 2014 là M 0 và M1

nhóm đối tượng trung lưu và thượng lưu.

0

1

1

trong bảng mô tả thống kê cho thấy số lượng người tham gia bảo hiểm y tế tự
(1)

nguyện ở nông thôn cao hơn 2/3 lần so với thành thị nhưng khả năng tham gia lại
thấp hơn, 0.32 so với 0.39 theo thứ tự (Hình 3.9). Thực ra, sự chênh lệnh cũng

∑M D
∑D
=
∑M D
∑D

b) Số tuyệt đối:

(2)

∑M D
∑D × ∑D
×
∑M D ∑D
∑D
0

1



 ∑D

D
D
∑ 1 
∑ D0 
1

 ∑ 1

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Bảng 2.5: Tính toán các nhân tố tác động đến tổng thu BHYT ở Việt Nam
theo 2 loại đối tượng: Đối tượng bắt buộc và đối tượng tự nguyện

Loại hình BHYT

1. BHYT bắt buộc
2. BHYT tự
nguyện

Mức đóng BHYT

Số đối tượng

bình quân

tham gia BHYT

45.413,2

51.026,4

46.306,8

535,5

571,2

7,0

7,5

3.748,5

4.284,0

4.016,2

781,59

857,53

62,9

64,5

49.161,7


Thứ tư, tất cả các nhân tố trên, dù là định tính hay định lượng, đều có tác
động ít nhiều đến nguồn thu của quỹ BHYT, nhưng sự tác động tổng hợp của
chúng mới là quan trọng.
Thứ năm, trong giai đoạn thực hiện Luật BHYT vừa qua, số thu hàng năm

Bảy là, đầu tư quỹ nhàn rỗi BHYT vẫn chưa thực hiện được.


21

CHƯƠNG 3
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN
THU CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển nguồn thu của quỹ bảo hiểm y
tế ở Việt Nam

22

- Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tất cả các đối tượng tham gia BHYT theo
luật định;
- Quản lý chặt chẽ các đối tượng tham gia, nhất là các đối tượng thuộc khu
vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước, đảm bảo chống thất thu quỹ BHYT;
- Tăng cường chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật BHYT, như: trốn

3.1.1. Quan điểm

đóng, nợ đọng, đóng không đầy đủ... nhằm phát triển nguồn thu cho quỹ BHYT

Quan điểm thứ nhất, nguồn thu của quỹ BHYT luôn phải hướng vào mục tiêu


3.2.9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các cá nhân và
tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật BHYT

- Quản lý quỹ BHYT chặt chẽ, chống thất thu, chống lạm dụng quỹ BHYT.

3.3. Kiến nghị

- Khai thác các nguồn lực tài chính khác để đóng góp cho quỹ BHYT phát triển…

3.3.1. Đối với Quốc hội

3.1.3.2. Mục tiêu phát triển nguồn thu quỹ BHYT
a, Mục tiêu chung: Huy động tổng hợp các nguồn lực đóng BHYT đầy đủ,

3.3.2. Đối với Chính phủ
3.3.3. Đối với Bộ y tế

đúng luật để hình thành quỹ BHYT. Đảm bảo quỹ BHYT phát triển ổn định, bền

3.3.4. Đối với BHXH Việt Nam

vững và cân đối được thu - chi. Từng bước giảm dần sự hỗ trợ của Nhà nước.

3.3.5. Đối với cấp uỷ Đảng và chính quyền

b, Mục tiêu cụ thể:


23


nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp để làm rõ các nhân tố tác động đến nguồn thu,
song quy mô mẫu điều tra, khảo sát còn khiêm tốn, tính chất đại diện của mẫu
vẫn chưa cao, vì vậy kết quả phân tích và đánh giá ít nhiều vẫn còn bị hạn chế.
Là một chính sách của Đảng và Nhà nước, là trụ cột trong hệ thống các chính
sách ASXH, BHYT, nguồn thu và những nhân tố tác động đến nguồn thu của
quỹ BHYT cần phải được tiếp tục nghiên cứu. Nếu nguồn thu của quỹ BHYT
phát triển bền vững thì chắc chắn sẽ góp phần làm cho mục tiêu BHYT toàn
dân ở nước ta sẽ trở thành hiện thực.

để Luận án được hoàn thiện hơn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status