BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH HẢI
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THU
HẸP QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy
mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính
tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này
mà không được trích dẫn đúng theo quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đạo học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Các doanh nghiệp của các quốc gia phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong khối các doanh
nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất dễ bị tổn thương trước các cú
sốc tác động bên ngoài cũng như những tồn tại kém hiệu quả ngay chính bên trong
bản thân các doanh nghiệp gây ra.
Vốn và lao động là các yếu tố quan trọng hàng đầu đối với một doanh
nghiệp. Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu sự thu hẹp quy mô lao động và thu hẹp
quy mô vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mười một biến độc lập được sử dụng trong mô hình là: Age (Tuổi của doanh
nghiệp), Size (Quy mô doanh nghiệp), Foreign (Hình thức sở hữu), Export (Xuất
khẩu), Industry (Ngành), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu), Lev (Hệ số nợ), Labcost (Chi phí lao động), Prod (Năng suất) và
GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội).
Kết quả nghiên cứu cụ thể như sau: với mô hình PCSE được chọn đối hướng
nghiên cứu thu hẹp quy mô lao động, các biến: Size (Quy mô doanh nghiệp), Export
(Xuất khẩu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản) và Prod (Năng suất) có tác động
cùng chiều đến sự thu hẹp quy mô lao động, các biến: Industry (Ngành) và Labcost
(Chi phí lao động) có tác động trái chiều lên sự thu hẹp quy mô lao động của doanh
nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 – 2014, các biến còn lại không có ý nghĩa thống
kê.
Thực hiện nghiên cứu tương tự đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô
vốn. Kết quả nghiên cứu như sau: với mô hình tác động cố định FEM được chọn,
các biến: Size (Quy mô doanh nghiệp), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), Lev (Hệ
iv
số nợ) và GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội) có tác động cùng chiều
đến sự thu hẹp quy mô vốn, các biến: Industry (Ngành) và Labcost (Chi phí lao
động) có tác động trái chiều lên sự thu hẹp quy mô vốn của doanh nghiệp vừa và
vi
2.4. Lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp .................................................... 11
2.5. Lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ưu ................................................... 13
2.6. Sơ lược một số nghiên cứu liên quan .......................................................... 14
2.6.1. Nghiên cứu của Alakent, E. và Lee, S. H., 2010 ................................ 14
2.6.2. Nghiên cứu của Diaz, A. M. và Lorente, J. C., 2012 ......................... 16
2.6.3. Nghiên cứu của Rust, K. G., 1999...................................................... 17
2.6.4. Nghiên cứu của Gautam, V., 2011 .................................................... 18
2.6.5. Nghiên cứu của Hillier, D., McColgan, P. và Werema, S., 2005 ...... 19
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 22
3.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 22
3.2. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ...................................................... 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 24
3.3.1. Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) ................... 25
3.3.2. Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) ........ 26
3.3.3. Lựa chọn mô hình hồi quy.................................................................. 27
3.3.4. Tiến hành các thủ tục kiểm định cho mô hình đã lựa chọn ............... 27
3.4. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm................................................................ 28
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 38
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng sự thu hẹp quy mô lao động ..................... 38
4.1.1. Mô tả thống kê các biến trong mô hình ............................................. 38
4.1.2. Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình ............................. 39
vii
PHỤ LỤC 2 .............................................................................................................. 78
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Vòng đời của doanh nghiệp ..................................................................... 13
Hình 3.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 29
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Khảo sát các DNVVN về ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế .............. 2
Bảng 2.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước .................... 8
Bảng 2.2 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ........................ 9
Bảng 2.3 : Tóm tắt các nghiên cứu liên quan .......................................................... 20
Bảng 3.1 : Tỷ giá VND/USD .................................................................................. 32
Bảng 3.2 : Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) các năm ....................................................... 34
Bảng 3.3 : Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam các năm . 35
Bảng 3.4 : Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu ................................................ 35
Bảng 4.1 : Mô tả thống kê các biến trong mô hình ................................................. 38
Bảng 4.2 : Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình ................................. 39
Bảng 4.3 : Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến........................................... 41
Bảng 4.4 : Kết quả ước lượng mô hình FEM và REM ........................................... 41
Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định Hausman ................................................................. 43
Bảng 4.6 : Kết quả kiểm định Wald ........................................................................ 44
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định Wooldridge ............................................................. 45
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DoE
Khoa kinh tế thuộc trường Đại học Tổng hợp Copenhagen
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
ILSSA
Viện Khoa học và Xã hội
OLS
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROS
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
USD
nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú
trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực
thiết bị hiện có...” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996). Chính phủ
Việt Nam cũng đã quan tâm và dành riêng một Nghị định quy định cụ thể về trợ
giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ). Chúng ta cần quan tâm đến các DNVVN vì bên cạnh những khó khăn,
hạn chế mang tính đặc trưng và lâu dài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát
triển của DNVVN như: quy mô doanh nghiệp nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, năng
suất lao động thấp, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu…thì những tác động vĩ mô
bên ngoài cũng gây ra nhiều hậu quả nặng nề làm các DNVVN dễ bị tổn thương,
phá sản, thu hẹp quy mô…cụ thể như cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008
là đợt suy thoái kinh tế kéo dài và nghiêm trọng nhất kể từ cuộc “đại khủng hoảng”
thập niên 1930. Không chỉ kéo lùi sự phát triển của đầu tàu kinh tế thế giới là Mỹ
mà còn dẫn đến khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, suy giảm tăng trưởng ở hầu hết
các nền kinh tế. Những bài học của đổ vỡ kinh tế năm 2008 và những hệ lụy những
năm sau đó của nó vẫn còn rất giá trị đối với tất cả các nước trong quá trình hội
2
nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, đặc biệt là đối với nước ta khi nền kinh tế Việt Nam
phụ thuộc khá lớn vào thị trường bên ngoài, sức cầu bên ngoài nên khi những nền
kinh tế chủ chốt – những bạn hàng thương mại lớn của Việt Nam gặp khủng hoảng
thì Việt Nam đã bị tác động ngay lập tức, độ trễ hầu như không có (Bùi Thành
Nam, 2011).
Theo kết quả điều tra DNVVN năm 2013 của Viện nghiên cứu quản lý kinh
tế trung ương (CIEM), khoa kinh tế thuộc trường Đại học Tổng hợp Copenhagen
(DoE), Viện Khoa học và Xã hội (ILSSA) có đến 62% DNVVN được phỏng vấn
trong năm 2011 cho biết khủng hoảng quốc tế có tác động xấu đến các điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ này tăng lên đến 68.3% trong năm 2013. Nếu
1.988
69.4
Tổng mẫu
Mẫu lặp lại
Nguồn: CIEM, DoE và ILSSA, 2013
Trước những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước, Chính phủ
Việt Nam đã nhiều lần thay đổi mục tiêu từ thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế
lạm phát (2008) sang kích cầu đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng (2009), thực hiện
chính sách tài chính, tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô và đảm bảo tăng trưởng (2010), đến tăng trưởng ổn định kinh tế vĩ mô và
kiểm soát lạm phát (2011)…những thay đổi mục tiêu ưu tiên trong những giai đoạn
ngắn như trên đòi hỏi các chính sách phải thay đổi liên tục là một trong những
3
nguyên nhân góp phần làm cho số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tăng lên
thêm vì doanh nghiệp không còn đủ sức để tồn tại hoặc không kịp thích nghi với
những thay đổi. Năm 2013 đã có 60.737 doanh nghiệp phải dừng hoạt động, tăng
11.9% so với năm 2012. Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ trong nền kinh tế
cũng khá cao, gần 30% trong các năm 2007 – 2010 và tăng cao trong giai đoạn
2011 – 2014 với mức trung bình khoảng 38.7%. Tỷ lệ các doanh nghiệp thua lỗ
thường tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp, vì vậy, các DNVVN là những doanh
nghiệp dễ bị thua lỗ nhất.
Trước những khó khăn nội tại bên trong chính bản thân doanh nghiệp và các
chưa có, vì vậy, việc nghiên cứu sẽ tạo thêm một bằng chứng thực nghiệm làm luận
cứ khoa học trong bối cảnh thực tiễn ở Việt Nam. Và đây chính là lý do tác giả thực
hiện đề tài “Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Tuy có số lượng đông đảo và có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế đất nước nhưng hiện nay các công trình nghiên cứu về vấn đề thu hẹp quy mô của
DNVVN ở Việt Nam chưa có, các công trình nghiên cứu trong nước hiện nay chủ
yếu tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp…mà chưa chú ý nghiên
cứu vấn đề này, một vấn đề đã và đang được tranh luận sôi nổi tại rất nhiều các
quốc gia vì nó để lại nhiều hệ quả đối với những người lao động cũng như chính
doanh nghiệp đã thực hiện việc thu hẹp.
Vì những lẽ trên, đề tài mong muốn đóng góp một đánh giá mang tính định
lượng về các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô của các DNVVN ở Việt Nam
trên 2 khía cạnh là thu hẹp quy mô về lao động và thu hẹp quy mô về vốn (Tổng
nguồn vốn hoặc tổng tài sản). Hy vọng rằng những kết luận và một số gợi ý của đề
tài sẽ hỗ trợ các chủ doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách đề ra được các
giải pháp, chủ trương giúp các DNVVN Việt Nam tồn tại và phát triển…
5
Thêm vào đó, nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp điều tra các doanh nghiệp
của Tổng cục Thống kê ở 63 tỉnh, thành trong cả nước trong khoảng thời gian là 04
năm (2011 – 2014), sau khi lọc ra các DNVVN thỏa mãn các tiêu chí nghiên cứu
được 1.524 quan sát đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô lao động và 309
quan sát đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô vốn, với cỡ mẫu này đủ để đưa
ra các ước lượng tương đối đáng tin cậy.
ra, trong quá trình thực hiện đề tài các số liệu khác có liên quan như tỷ lệ tăng
trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đề tài sử dụng
số liệu của World Bank, tỷ giá VND/USD đề tài sử dụng tỷ giá công bố của Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank.
1.7. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích thống kê mô tả các biến số.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định
lượng. Với phương pháp này, đề tài đánh giá các nhân tố như Age (Tuổi doanh
nghiệp), Size (Quy mô doanh nghiệp), Industry (Ngành), Foreign (Hình thức sở
hữu), Export (Xuất khẩu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu), Lev (Hệ số nợ), Labcost (Chi phí lao động), Prod (Năng suất) và
GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội) có tác động như thế nào đến sự
thu hẹp quy mô lao động, quy mô vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
bằng mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effects Model) và mô hình tác động
ngẫu nhiên REM (Random Effects Model) với việc dùng kiểm định Hausman để
xác định mô hình nào là phù hợp.
Sau khi xác định được mô hình phù hợp cho việc nghiên cứu, đề tài tiến hành
các kiểm định: kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy, kiểm định phương sai
sai số thay đổi, kiểm định tương quan chuỗi. Tùy thuộc vào kết quả của các kiểm
định, đề tài sẽ sử dụng các mô hình nghiên cứu khác phù hợp hơn để tiến hành
nghiên cứu.
7
1.8. Kết cấu của luận văn
Để thực hiện những mục tiêu nghiên cứu ở trên, đề tài “Những nhân tố tác
động đến sự thu hẹp quy mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” được
chia thành 5 chương. Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và danh mục các tài liệu tham
euro”, còn theo Ngân hàng Thế Giới “doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có dưới 50
lao động, tổng giá trị tài sản không quá 3 triệu đô la Mỹ (USD) và tổng doanh thu
hàng năm không quá 3 triệu USD”, “doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có không
quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu
hàng năm không quá 15 triệu USD” (Phạm Quang Trung, 2005)…tuy nhiên, có hai
tiêu chí được nhiều nước công nhận sử dụng để phân loại doanh nghiệp là tiêu chí
vốn và lao động.
Bảng 2.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước
Tiêu chí áp dụng
Nước
Số lao động
Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
Indonesia
9
Mexico
đến 100 tỷ
đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
Từ trên 20
tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
II. Công
nghiệp và
50 người
đến 100 tỷ
đồng
Từ trên 10
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
300 người
Từ trên 50
người đến
100 người
Nguồn: Chính phủ, 2009
2.2. Vai trò của lao động và vốn đối với doanh nghiệp
Hàm sản xuất Cobb – Douglas:
Q = f (K, L) = A. Ka. Lb
Trong đó:
A: hệ số sản xuất
L: lao động (tổng số lao động hoặc tổng số giờ lao động trong năm)
K: vốn (giá trị tiền tệ của tất cả máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng)
Q: tổng sản lượng
Vốn và lao động là hai yếu tố rất quan trọng đối với một doanh nghiệp. Hàm
sản xuất Cobb – Douglas được sử dụng rất rộng rãi, nó là một hàm sản xuất đơn
giản nhưng mang tính đại diện nhất cho tất cả các hàm sản xuất, nó thể hiện mối
quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong một quy trình sản xuất trong đó các yếu tố
khác đều được lược giản mà chỉ còn lại hai yếu tố cơ bản nhất mà mọi mô hình sản
nghiệp có thu hẹp quy mô hay không thu hẹp quy mô.
2.4. Lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp
Các nghiên cứu đều cho rằng doanh nghiệp trong quá trình phát triển phải
trải qua nhiều giai đoạn (Churchill và Lewis, 1983), còn cụ thể bao nhiêu giai đoạn
thì tùy theo từng tác giả nghiên cứu, Cooper (1979) cho rằng là 3 giai đoạn, Greiner
(1972) cho rằng là 5, Flamholtz (1986) là 7, Adizes (1989) lại cho rằng có đến 10
giai đoạn, thậm chí Kiriri (2000) còn cho rằng có đến 20 giai đoạn…tuy nhiên,
12
nghiên cứu của Greiner (1972) về 5 giai đoạn phát triển của doanh nghiệp được mọi
người quan tâm và nhắc đến nhiều: sáng tạo (creativity), định hướng (direction),
trao quyền (delegation), phối hợp (coordination), hợp tác (collaboration).
Cần xác định doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào để biết vị trí hiện tại của
doanh nghiệp đang ở đâu, cũng như nhận biết và giúp chuẩn bị trước những thay
đổi không thể tránh khỏi. Ví dụ, doanh nghiệp đã đến giai đoạn suy thoái và cần
được thay mới thì việc gia tăng các nhân tố tác động đến sự phát triển của doanh
nghiệp sẽ không hiệu quả hoặc sẽ không đạt được kỳ vọng đặt ra.
Một số tác giả còn xem xét một số nhân tố khác dưới đây để xác định doanh
nghiệp đang ở giai đoạn nào của vòng đời:
Quy mô doanh nghiệp (Timmoms, 1994): được xác định bởi doanh số
bán, tổng tài sản hoặc số lượng người lao động. Barrie (1974, trích bởi Tạ Minh
Thảo, 2006) cho rằng doanh số và lợi nhuận là nhân tố cơ bản để xác định vòng đời
vì các số liệu này là thực tế, có thể thu thập được và có ý nghĩa phản ánh tương lai
của doanh nghiệp, nhìn vào doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp qua thời gian
sẽ nhận biết được doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào.
Tuổi doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp): hiện nay vẫn
còn nhiều tranh cãi về quan điểm của Timmons (1994) khi cho rằng nhìn vào tuổi