BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******************
BÙI BẢO TRÂN
ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ
RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******************
BÙI BẢO TRÂN
ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ
RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.2 Nguyên nhân .......................................................................................................... 4
1.1.3 Các loại rủi ro ........................................................................................................ 5
1.1.3.1 Rủi ro môi trường ................................................................................................ 5
1.1.3.2 Rủi ro đặc thù ...................................................................................................... 7
1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng ................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................................. 8
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro.......................................................................................... 8
1.2.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng ..................................... 9
1.2.3.1 Tầm ảnh hưởng của rủi ro ngân hàng .................................................................. 9
1.2.3.2 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng .................................................................. 11
1.2.3.3 Chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng .............................................. 11
1.2.4 Các phương pháp quản trị rủi ro ........................................................................... 11
1.2.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng ...................................................................................... 12
1.2.4.2 Quản trị rủi ro thanh khoản................................................................................ 13
1.2.4.3 Quản trị rủi ro lãi suất ....................................................................................... 13
1.2.4.4 Quản trị rủi ro tỷ giá .......................................................................................... 14
1.3 Giới thiệu hiệp ước Basel ....................................................................................... 14
1.3.1 Những nội dung cơ bản của Basel 2 ..................................................................... 14
1.3.2 Những nội dung cơ bản của Basel 3 ..................................................................... 18
1.3.3 Những phương pháp quản trị rủi ro quy định trong Hiệp ước Basel...................... 21
1.3.3.1 Rủi ro tín dụng .................................................................................................. 21
1.3.3.2 Rủi ro hoạt động................................................................................................ 21
1.3.3.3 Rủi ro thị trường................................................................................................ 22
1.4 Sự cần thiết phải ứng dụng hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt
2.4.2 Những tác động không mong muốn ..................................................................... 56
2.5 Đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn Basel của các NHTM Việt Nam ........... 56
2.5.1 Mức độ đáp ứng các yêu cầu về vốn tối thiểu ....................................................... 57
2.5.2 Mức độ đáp ứng các quy định về thanh khoản...................................................... 58
2.5.3 Mức độ đáp ứng các yêu cầu về thanh tra, giám sát .............................................. 59
2.5.4 Mức độ đáp ứng các nguyên tắc kỷ luật thị trường và minh bạch thông tin .......... 60
2.5.5 Những thách thức trong lộ trình áp dụng Basel vào hệ thống quản trị rủi ro ngân
hàng thương mại Việt Nam ............................................................................................. 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2………………………………………………………………...63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI
RO TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM ................................................................................. 64
3.1 Nhóm giải pháp đối với các NHTM ........................................................................ 64
3.1.1 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ................................................................. 64
3.1.2 Minh bạch hóa thông tin ...................................................................................... 64
3.1.3 Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ................. 65
3.1.4 Cải tiến quy trình và mô hình quản lý rủi ro ......................................................... 66
3.1.5 Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao................................................................ 66
3.1.6 Nâng cao năng lực tài chính và hệ số an toàn trong hoạt động của ngân hàng ...... 67
3.1.6.1 Các giải pháp hạn chế tổng tài sản có rủi ro ....................................................... 68
3.1.6.2 Các giải pháp tăng vốn tự có ............................................................................. 68
3.1.7 Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế .............................. 71
3.2 Kiến nghị với NHNN.............................................................................................. 71
3.2.1 Xây dựng lộ trình áp dụng Basel .......................................................................... 71
3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát, giám sát ngân hàng ................... 76
3.2.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách............................................................ 76
3.2.2.2 Chuẩn hóa chuẩn mực kế toán ........................................................................... 77
3.2.2.3 Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của NHNN ............................................. 77
22/04/2005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tại
TCTD ............................................................................................................................. 27
Phụ lục 6: Lịch sử ra đời của Ủy ban Basel và các thành viên và những nội dung cơ bản
của Basel 1 ..................................................................................................................... 31
Phụ lục 7: 25 nguyên tắc cơ bản của Uỷ Ban Basel về giám sát ngân hàng .................... 36
Phụ lục 8: Nội dung cơ bản về quản trị ngân hàng theo mô hình CAMELS ................... 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHVN
Ngân Hàng Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Quỹ tiền tệ quốc tế
BIS
Ngân hàng thanh toán quốc tế
BCTC
Báo cáo tài chính
AFAS
Hiệp định khung về thương mại dịch vụ
GATS
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
CIDA
Tổ chức Hợp tác phát triển Quốc tế Canada
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CAMELS
Tên một tiêu chuẩn bao gồm các chữ cái viết tắt để chỉ các chỉ tiêu cấu
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng ngân hàng trong hệ thống NHTM Việt Nam qua các năm
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2000-6/2012
Biểu đồ 2.3: Thị phần huy động vốn các nhóm ngân hàng (đơn vị %)
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm (đơn vị %)
Biểu đồ 2.5: Dư nợ tín dụng qua các năm
Biểu đồ 2.6: Thị phần tín dụng nền kinh tế của các nhóm ngân hàng (%)
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo lĩnh vực 2011
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo lĩnh vực đến 6/2012
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của các nhóm TCTD (%)
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng qua các năm tỷ đồng (%,nghìn tỷ)
Biểu đồ 2.11: Tổng tài sản của các nhóm tổ chức tín dụng tính đến 6/2012
Biểu đồ 2.12: Vốn tự có của các nhóm tổ chức tín dụng tính đến 6/2012
Biểu đồ 2.13: Vốn điều lệ của các nhóm tổ chức tín dụng tính đến 6/2012
Biểu đồ 2.14: Số liệu ROA và ROE qua các năm (%)
Biểu đồ 2.15: Số liệu ROA và ROE của các nhóm ngân hàng 6 tháng 2012 (%)
Biểu đồ 2.16: Quy mô vốn điều lệ của các NHTM đến 6/2011
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2
Từ đó, tác giả cố gắng đưa ra những bước cần chuẩn bị và lộ trình ứng dụng hiệp
ước Basel vào hệ thống quản trị rủi ro của hệ thống NHTM Việt Nam dựa trên sự tham
khảo lộ trình áp dụng Basel 3 của Ủy ban Basel và đồng thời đề xuất những giải pháp
nâng cao khả năng ứng dụng Basel trong việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro và tính
toán nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết đối với những rủi ro cơ bản của hệ thống NHTM Việt
Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên thực tế quy trình nghiên cứu khả năng áp dụng hiệp ước Basel đối với một
nền kinh tế rất phức tạp, đòi hỏi có nhiều phương pháp và mô hình tính toán, đánh giá
chuyên sâu.
Trong điều kiện nghiên cứu của mình, đề tài chỉ giới hạn ở việc nêu ra các nội
dung, các chuẩn mực mang tính khái quát, đơn giản về Hiệp ước Basel, như tỷ lệ an toàn
vốn và các phương pháp đo lường rủi ro, cũng như tóm lược một cách chung nhất về thực
trạng quản trị rủi ro của một số NHTM ở Việt Nam và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn
cơ bản của Basel, bên cạnh đó có cung cấp thêm một số thông tin, số liệu thống kê của cả
hệ thống NHVN, từ đó cố gắng đề xuất các bước chuẩn bị và cố gắng xây dựng lộ trình
ứng dụng Hiệp ước Basel.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào các lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro, các quy
định về đảm bảo an toàn trong động ngân hàng của NHNN và các tiêu chuẩn của các hiệp
ước Basel về quản lý rủi ro, thanh tra giám sát trong hoạt động của các ngân hàng.
Để thực hiện việc nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp lý thuyết duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử và suy luận logic; và phương pháp phân tích hoạt động kinh
tế, toán học, thống kê. Ngoài ra, tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu thứ cấp có chọn lọc nhằm
Tuy đề tài vẫn còn những hạn chế như chỉ mang tính khái quát, chưa có những
nghiên cứu mang tính quy mô, phương pháp tính toán cụ thể, để có thể ứng dụng ngay
vào trong thực tiễn. Tuy nhiên, tác giả hy vọng rằng nội dung luận văn cùng những
hướng dẫn, đóng góp của giảng viên có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ
cho các nhà điều hành trong các NHTM, các anh chị học viên cao học và cho các giáo
viên giảng dạy trong các chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học về hoạt
động quản trị rủi ro ngân hàng và các cơ quan thanh tra giám sát của NHNN.
4
CHƯƠNG 1:
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL
1.1 Khái quát về rủi ro trong hoạt động ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện xảy ra có thể làm cho mất
mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ. Định nghĩa về rủi ro hiện đại hơn bao hàm
nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính và còn bao gồm cả những rủi ro liên
quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược. Rủi ro là khả năng những sự
kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu
chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội
thị trường.
Như vậy, rủi ro trong hoạt động của ngân hàng là những biến cố không mong đợi
mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế
như thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực không ổn định,
môi trường pháp lý không thuận lợi hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất
cân bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
1.1.3 Các loại rủi ro
Rủi ro rất đa dạng và có thể được phân loại theo nhiều khía cạnh khác nhau. Rủi ro
trong ngân hàng về cơ bản có thể chia thành hai loại: rủi ro môi trường và rủi ro đặc thù.
1.1.3.1 Rủi ro môi trường
Rủi ro môi trường (hay còn gọi rủi ro thị trường) luôn luôn tồn tại trong tổ chức và
ngoài tổ chức, hay nói cách khác rủi ro môi trường gồm hai loại: rủi ro môi trường vĩ mô
và rủi ro môi trường cạnh tranh. Rủi ro thị trường được định nghĩa là rủi ro giá trị của các
trạng thái nội hoặc ngoại bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng bất lợi bởi những biến
động trong các thị trường chứng khoán, lãi suất, tỷ giá hối đoái hay giá cả hàng hoá.
- Rủi ro môi trường vĩ mô: môi trường mà ngân hàng hoạt động chứa đầy muôn
vàn rủi ro, chúng tác động đến ngân hàng bằng nhiều cách, hoặc làm suy yếu khả năng
chịu đựng rủi ro của ngân hàng, hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về tài chính.
Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng được gọi là “rủi ro không kiểm soát được”.
Trong thực tế, người ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế trên cơ sở dự báo. Các
rủi ro môi trường vĩ mô mà ngân hàng thường gặp là rủi ro tự nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn,
động đất; rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ gây bất lợi cho ngân
hàng; rủi ro về kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng; rủi ro về
điều chỉnh như nhằm thực hiện các chính sách vĩ mô, các nhà lãnh đạo đưa ra các chính
sách tiền tệ, lãi suất đôi khi gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Rủi ro môi trường cạnh tranh: một ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ từ nhiều phía, từ đó luôn nhận rất
nhiều các tác động đầy rủi ro bao gồm:
6
là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà cả trong toàn
nền kinh tế. Các ngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi
tức cao nhất có thể có ở các món cho vay và chứng khoán; đồng thời cố gắng giảm thiểu
7
rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay như sàng lọc và giám sát khách hàng vay, quy
định các mức tín dụng, tài sản đảm bảo nợ vay…
Rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợ khi đến hạn, nó thường tạo cho ngân
hàng những tổn thất về tài chính. Nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất
lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều lần, nó có thể là đầu mối của
những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thứ tư, rủi ro tỷ giá hối đoái, yếu tố trực tiếp gây nên rủi ro hối đoái là các hoạt
động mua bán ngoại tệ và hoạt động trên tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ của ngân
hàng, tạo nên trạng thái ngoại tệ mở.
Cơ chế phát sinh rủi ro hối đoái được miêu tả rõ nhất thông qua ba phương pháp cơ
bản để thu lãi trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng gồm lãi phát sinh khi
ngân hàng tạo trạng thái ngoại hối; lãi thu được từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá và lãi thu
được từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra.
1.1.3.2 Rủi ro đặc thù
Rủi ro đặc thù luôn tồn tại trong lĩnh vực hoặc ngành nghề kinh doanh do bản chất
của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra như:
- Rủi ro về quản lý: rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngân hàng do thiếu
kiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành. Nó cũng có thể xảy ra do sự
yếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngân hàng.
- Rủi ro tài sản thế chấp: tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt hại cho
ngân hàng.
biện pháp nhằm hạn chế, kiểm soát rủi ro). Mục tiêu của quản lý rủi ro là giảm mức độ rủi
ro xuống một mức độ được chấp nhận đã xác định trước. Theo quan điểm hiện đại, quản
lý rủi ro không chỉ đơn thuần tuân thủ quy định và kiểm soát nội bộ mà trở thành một
phần không thể tách rời trong mỗi quyết định kinh doanh và văn hóa rủi ro mang tính đặc
trưng của mỗi định chế tài chính. Kỹ năng quản lý rủi ro thay vì cách tiếp cận hậu kiểm đã
chuyển sang cách tiếp cận rủi ro mang tính phòng ngừa, dự báo trước và có sự lựa chọn.
Các quyết định kinh doanh dựa trên cơ sở rủi ro. Thay vì quản lý rủi ro với vai trò là tác
nhân hạn chế chuyển sang quản lý rủi ro đóng vai trò là tác nhân giúp ích.
Như vậy quản trị rủi ro trong ngân hàng là việc theo dõi sát quá trình hoạt động của
ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là xác định, phân tích và đề ra các biện pháp nhằm kiểm
soát và hạn chế các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra biện pháp xử lý rủi ro hiệu quả
nhất, đồng thời xác định hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm trong
sử dụng vốn của ngân hàng.
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro
Công tác quản trị rủi ro ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
- Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét,
nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê
được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo những
9
dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
- Phân tích rủi ro: là xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Trên cơ sở
đó, tác động đến các nguyên nhân nhằm thay đổi chúng, tìm ra biện pháp hữu hiệu để
phòng ngừa rủi ro.
10
mạnh đến sự ổn định kinh tế xã hội. Nếu có tin đồn về một ngân hàng nào đó đang gặp rủi
ro hoặc lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán hoặc có nguy cơ hoặc thực sự đi đến
phá sản, điều này dễ gây tâm lý hoang mang, hoảng loạn khiến mọi người đổ xô đi rút tiền
gửi thật nhanh để tránh tổn thất và chính điều đó mang đến nguy cơ đổ vỡ khiến cho các
ngân hàng bị thua lỗ, phá sản, ảnh hưởng đến tất cả những người gửi tiền vào ngân hàng,
kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng khác trong nước và trong khu vực. Hơn
nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng
khác, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh
hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế
giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế
giới. Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh, nên rủi ro
tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị, quy
luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, … ngày càng phát huy tác dụng. Những rủi ro trong
sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh
doanh của các ngân hàng. Các ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng là
những đơn vị trung gian tài chính giữa người cho vay và người đi vay. Sản phẩm các ngân
hàng mua, bán kinh doanh trên thị trường là các dịch vụ lưu chuyển vốn và các tiện ích
ngân hàng khác.
Trong hoạt động tín dụng cho dù hệ số an toàn vốn có đạt tới 9% (Thông tư 13) thì
so với tài sản có, số vốn của bản thân ngân hàng là rất nhỏ bé. Nói cách khác hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn và dùng năng lực quản
trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn và phát triển các dịch vụ với tư cách là người đứng giữa
các lực lượng cung và lực lượng cầu về dịch vụ ngân hàng. Do vậy, hoạt động các ngân
hàng chứa rất nhiều loại rủi ro khác nhau.
Khi mở cửa thị trường tài chính - tiền tệ khiến cho hoạt động của các ngân hàng
phải tuân theo quy luật thị trường và các nguyên tắc, tập quán kinh tế quốc tế; đồng thời
phòng ngừa và hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nghiệp vụ chủ đạo là
thước đo năng lực sống, còn của một ngân hàng.
Theo giáo sư Peter S.Rose trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” đã phát
biểu “Khả năng sinh lời của một ngân hàng hầu như không bị quyết định bởi việc nó được
tổ chức như thế nào (loại hình tổ chức và quy mô); chất lượng công tác quản lý và các
điều kiện kinh tế tại thị trường nơi ngân hàng hoạt động có vai trò quan trọng hơn rất
nhiều đối với sự thành công của ngân hàng”.
Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, có thể nói chất
lượng công tác quản trị rủi ro đóng vai trò hết sức quan trọng đối với ngân hàng, trong đó
quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh.
Rủi ro cao lợi nhuận cao, tuy nhiên chấp nhận mức độ rủi ro ở mức độ nào và mô hình
hoạt động như thế nào để giảm thiểu rủi ro là điều cần được quan tâm của các ngân hàng.
1.2.4 Các phương pháp quản trị rủi ro
12
1.2.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề trọng yếu của các ngân hàng trên khắp thế giới,
các công cụ chính gồm có:
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là nền tảng để quản trị tín dụng hiệu
quả. Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướng cho người làm công tác cho
vay và quản trị danh mục đầu tư.
- Giới hạn cấp tín dụng: Giới hạn tín dụng được xác định trên cơ sở chính sách tín
dụng từng thời kỳ, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, ngành nghề và quy mô hoạt động của
họ, khả năng cung ứng và quản trị vốn của ngân hàng
- Định giá khoản vay: thông thường, thu nhập mà một khoản vay mang lại cho
ngân hàng gồm có tiền lãi vay và phí. Lãi suất phải đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu
của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn. Các phương pháp quản trị rủi
ro thanh khoản gồm việc duy trì một tỷ lệ thích hợp giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn
dùng cho kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động
của ngân hàng và đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả. Các biện pháp quản trị rủi ro thanh
khoản bao gồm:
- Quản trị thanh khoản tài sản có: quản trị thanh khoản tài sản có hay còn gọi là
chiến lược tích trữ thanh khoản. Đây là phương pháp quản trị thanh khoản truyền thống
được các ngân hàng, và thường thích hợp với các ngân hàng nhỏ. Chiến lược quản lý
thanh khoản tài sản có là chiến lược mà ngân hàng dùng chính tài sản hiện có của mình để
đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
- Quản trị thanh khoản tài sản nợ: nội dung quan trọng thứ hai của quản trị thanh
khoản đó là việc tạo ra một cấu trúc hợp lý danh mục tài khoản nợ, để giảm thiểu nhu cầu
dự trữ quá lớn các tài sản có trên bảng tổng kết tài sản. Tuy vậy, việc lệ thuộc quá nhiều
vào nguồn vốn huy động trên thị trường tiền tệ có thể lại phải đối mặt với những rủi ro
thanh khoản quá lớn.
- Quản trị thanh khoản phối hợp: do những rủi ro cố hữu của việc dựa quá nhiều
vào vay thanh khoản và mức chi phí đáng kể của việc dự trữ thanh khoản, hầu hết ngân
hàng sử dụng cả quản trị thanh khoản tài sản có và quản trị thanh khoản tài sản nợ. Theo
chiến lược quản trị phối hợp, một phần nhu cầu thanh khoản dự tính sẽ đáp ứng bằng việc
dự trữ tài sản thanh khoản (chủ yếu chứng khoán và tiền gửi tại các ngân hàng khác) trong
khi phần còn lại của nhu cầu thanh khoản sẽ được giải quyết bằng những hợp đồng hạn
mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc từ những người cho vay khác.
Sử dụng biện pháp kết hợp ngân hàng có thể hạn chế bớt các nhược điểm của hai
chiến lược trên đồng thời giúp ngân hàng lựa chọn cho mình phương thức tối ưu nhất về
chi phí và thời gian vào đúng thời điểm ngân hàng gặp vấn đề về thanh khoản.
1.2.4.3 Quản trị rủi ro lãi suất
lục 6.
1.3.1 Những nội dung cơ bản của Basel 2
Nhằm khắc phục các hạn chế của hiệp ước Basel 1 và đáp ứng nhu cầu thực tiễn
hoạt động của hệ thông ngân hàng thì Hiệp ước Basel 2 đã ra đời. Hiệp ước Basel 2 là
hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính
15
cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Hiệp ước Basel 2 đề
cập tới các vấn đề chính gồm những quy định liên quan tới tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu, quá
trình xem xét giám sát của cơ quan quản lý và cuối cùng là các quy tắc thị trường. Basel 2
bao gồm những khuyến nghị về luật và quy định ngành ngân hàng, được ban hành bởi Uỷ
ban Basel về giám sát ngân hàng. Về bản chất, hiệp ước Basel 2 đơn thuần làm tinh xảo
hơn, hoàn thiện hơn cách thức đo lường và tính toán những rủi ro nhằm giúp các ngân
hàng quản lý rủi ro.
Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường đã được qui định tại Basel 1, Basel 2 bổ
sung thêm một loại rủi ro nữa là rủi ro hoạt động (rủi ro hoạt động là rủi ro xảy ra tổn thất
do các qui trình, hệ thống hay nhân viên trong nội bộ ngân hàng vận hành không tốt hoặc
do các nguyên nhân khách quan bên ngoài. Đây là một trong những rủi ro trầm trọng mà
ngân hàng thường phải đối mặt trong quá trình hoạt động). Basel 2 vẫn qui định mức vốn
an toàn tối thiểu là 8% và chỉ thay đổi cách tính ở mẫu số trong công thức tính tỉ lệ đủ
vốn. Theo đó, mẫu số phải bao gồm cả ba loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi
ro hoạt động. Basel 2 đã bãi bỏ cách tiếp cận rủi ro của Basel 1 và thay bằng cách phân
định các mức rủi ro trên cơ sở xếp hạng chính xác hơn mức độ rủi ro, các ngân hàng sẽ
phải phụ thuộc chủ yếu vào kết quả xếp hạng và đánh giá độ tín nhiệm của các tổ chức
độc lập như Moody, S&P. Hệ thống đo lường theo Basel 2 phức tạp hơn, nhưng có khả
năng đánh giá chính xác mức độ an toàn vốn.
- Trụ cột thứ 3: Quy luật thị trường
Trụ cột thứ 3 làm gia tăng một cách đáng kể các thông tin mà một ngân hàng phải
công bố. Phần này được thiết kế để cho phép thị trường có một bức tranh hoàn thiện hơn
về vị thế rủi ro tổng thể của ngân hàng và cho phép các đối tác của ngân hàng định giá và
tham gia chuyển giao một cách hợp lý. Với cột trụ này, Basel 2 đưa ra một danh sách các
yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn,
mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng
với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp và quy trình đánh giá của ngân hàng
đối với từng loại rủi ro này.
Như vậy, với quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này đưa
ra, các NHTM càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo
vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro.
Bảng 1.1: Trọng số rủi ro theo phân loại tài sản trong quy định của hiệp ước Basel 2
Trọng số rủi ro
0%
20%
Phân loại tài sản.
Tiền mặt và vàng nằm trong ngân hàng, các nhiệm vụ trả nợ
của Chính phủ và Bộ Tài Chính.
Các khoản trả nợ của ngân hàng có quy mô lớn, Chứng
khoán phát hành bởi cơ quan nhà nước.
50%
Các khoản vay thế chấp nhà ở.
100%