ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHÙNG THỊ THÚY NGA
ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHÙNG THỊ THÚY NGA
ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM BẢO KHÁNH
Nguyên nghĩa
1
NHTM
Ngân hàng Thương mại
2
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
3
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
4
NH
Ngân hàng
5
QTRR
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
11
Sacombank/SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
12
Vpbank/VPB
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
13
Vietcombank/VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
14
MB/MBB
Ngân hàng TMCP Quân Đội
15
Maritime bank/ MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
21
IRB
Phương pháp xếp hạng nội bộ
22
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
23
BOJ
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản
24
FSA
Cơ quan dịch vụ tài chính
25
KSRR
Kiểm soát rủi ro
.............................................................................................................................................. 33
1.2.4. Kinh nghiệm về áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân
hàng thương mại của các nước và bài học rút ra cho Việt Nam. ................................ 39
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 51
2.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 51
2.1.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 51
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn ............................ 52
2.2. Thu thập dữ liệu ........................................................................................................ 53
ii
2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ....................................................................................... 54
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ......... 55
3.1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam từ
2017 đến 2019. .................................................................................................................. 55
3.1.1. Kết quả kinh doanh của NHTM Việt Nam giai đoạn 2017-2018 .................... 55
3.1.2. Hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2019-2020 60
3.2. Thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam từ 2017 đến 2019...................................................................... 61
3.2.1. Lộ trình áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam ..... 61
3.2.2. Công tác triển khai áp dụng Basel II tại các NHTM Việt Nam ....................... 62
3.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
theo Basel II ...................................................................................................................... 65
3.3. Đánh giá thực trạng áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM Việt Nam.............................................................................................................. 71
3.3.1. Thực trạng ............................................................................................................... 71
3.3.2. Hạn chế ................................................................................................................... 75
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................................... 76
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ
1
Bảng 1.1.
Giới hạn các tiêu chí của tổng vốn trong CAR
32
2
Bảng 1.2.
Hệ số rủi ro của các tài sản theo Basel I
33
3
Bảng 1.3.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu
34
4
Bảng 3.1.
Thị phần cho vay khách hàng
Thống kê các chỉ số hoạt động của NH trong năm 2018
57
9
Bảng 3.6.
Các mốc chính trong quy định CAR của NTHM Việt Nam
65
10
Bảng 3.7.
Ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai Basel II
71
v
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Hình
Hình 3.1.
Tỷ lệ nợ xấu của NHTM tính đến 31/03/2019
64
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT
1
Sơ đồ
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu của hiệp ước Basel II
vi
Trang
31
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Thế giới, thị trường mở cửa tạo ra nhiều cơ
trong việc áp dụng Basel II tại các Ngân hàng thương mại, tác giả lựa chọn đề tại: “ Áp
dụng Basel II trong Quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” làm
đề tài luận văn thạc sỹ. Và luận văn sẽ đi sâu và làm rõ cụ thể Thực trạng áp dụng Basel
II trong quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.
Đối tượng nghiên cứu: Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tại các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam. Cụ thể là trong quản trị rủi ro tín dụng.
2.2.
Phạm vi nghiên cứu:
-
Không gian: 10 Ngân hàng Thương mại Việt Nam: BIDV, Vietcombank,
Vietinbank, Techcombank, MB, VIB, ACB, Sacombank, Maritime Bank và
VPBank
-
Thời gian: Trong giai đoạn 2017-2019
-
Nội dung: Luận văn sẽ đi phân tích tình hình áp dụng Basel II trong Quản trị rủi
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng, kết hợp với những định hướng áp
dụng Basel II trong thời gian tới của các Ngân hàng Thương mại, luận văn đề xuất
các giải pháp áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam.
4.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
8
Commented [u3]: Bổ sung lý do tại sao chỉ nghiên cứu rủi
ro tín dụng. Khi đưa luận văn cho các thày cô trong hội động,
em nhớ giải thích ý này.
Tìm hiểu, xác định các tiêu chuẩn của Basel II cũng như các điều kiện áp dụng tại
các Ngân hàng thương mại.
Phân tích thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam. Từ đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại
trong việc áp dụng Basel II của các ngân hàng thương mại.
Đưa ra các giải pháp áp dụng Basel II của các Ngân hàng Thương mại trong Quản
trị rủi ro tín dụng trong thời gian sắp tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ, kết
luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về áp dụng
Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của
các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
của các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình. Luận văn cũng làm rõ được
những nguyên nhân lý giải cho việc còn vướng mắc trong quá trình thực hiện Basel II
của các ngân hàng, từ đó đưa ra được một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng
ứng dụng Basel II trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
10
Trần Thị San (2010) đã tiến hành nghiên cứu về “Xây dựng quy trình áp
dụng Basel II vào quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam” cho luận văn của mình. Tác giả đã chỉ ra những rủi ro mà hệ thống ngân hàng
nói chung, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng có thể phải
đối mặt. Đồng thời tác giả tiến hành đánh giá những điều kiện thực hiện Basel II tại
BIDV cho giai đoạn 2008 và 2009. Dựa trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng quy trịnh
quản trị rủi ro tại BIDV cho các năm nghiên cứu. Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại
phân tích với đối tượng là BIDV cho hai năm nghiên cứu.
Trần Thị Quế Chi (2010) với luận văn “Ứng dụng Basel II trong quản trị rủi
ro tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”. Luận văn đã khái quát được tổng thể
cơ sở lý luận của Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt
Nam, phân tích được thực trạng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro theo các góc
độ về tín dụng, thị trường và hoạt động trong giai đoạn 2007 đến 2009. Tác giả
cũng đồng thời đưa ra được một số các giải pháp để nâng cao chất lượng ứng dụng
Basel II trong công tác quản trị rủi ro của ngân hàng. Mặc dù đạt được nhiều thành
tích nhưng nghiên cứu chưa chỉ rõ được tổng quan về quản trị rủi ro của ngân hàng
thương mại, giai đoạn nghiên cứu còn ngắn.
Văn Nguyễn Thu Hằng (2012) thực hiện luận văn với đề tài “Quản trị rủi ro
tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam”. Tác
giả đã thành công thể hiện được các loại rủi ro bao gồm trong rủi ro tác nghiệp, liên
quan đến các vấn đề như mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc; cơ chế,
chính sách, quy định; gian lận nội bộ; yếu tố từ bên ngoài; quá trình xử lý công
8. Các tác giả đã thành công trong việc phân tích những thách thức các Ngân hàng
Việt Nam sẽ phải đối mặt khi áp dụng Basel II, để từ đó là cơ sở đưa ra những kiến
nghị trong việc giúp các ngân hàng khắc phục được những thách thức đó.
TS. Đặng Anh Tuấn và đồng nghiệp (2017) qua “báo cáo tổng thuật hội
thảo Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt
Nam: cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện” đã thực hiện nghiên cứu về lộ trình
thực hiện Basel ở Việt Nam từ những năm bắt đầu đến năm 2016. Các tác giả đã
đưa ra tổng quan về Basel I và II, nhận diện cấu trúc của các ngân hàng thương mại
theo chuẩn mực của Basel II, cũng như bàn về lợi ích cùng ưu thế trong quản trị rủi
ro của ngân hàng khi áp dụng Basel II. Các tác giả phân tích thực trạng áp dụng
12
Basel II trong quản trị của các ngân hàng thương mại Việt Nam về yếu tố pháp lý,
về trụ cột I với hệ số an toàn của ngân hàng (CAR) và trụ cột II theo các giai đoạn
phát triển của Basel tại Việt Nam. Từ đó, một số kết quả đánh giá được các tác giả
chỉ ra như: dấu hiệu bất ổn khi CAR của các ngân hàng cao bất thường, dấu hiệu
đảo nợ của các ngân hàng thương mại khi tỷ lệ nợ xấu cao, cách tính CAR của Việt
Nam và thế giới khác biệt nhau. Các tác giả cũng đã đưa ra được những khuyến
nghị và giải pháp đối với Quốc hội và Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
và với các ngân hàng thương mại.
Thiếu Tướng, TS. Lê Công (2017) trong “Áp dụng Basel II trong quản trị rủi
ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã trình bày tổng quan về Basel II, về
việc triển khai Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để chỉ ra được
những khó khăn mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Tuy nhiên, tác giả mới
chỉ dừng lại nghiên cứu chủ yếu về thực trạng pháp lý, về môi trường và điều kiện
các ngân hàng thương mại áp dụng Basel trong quản trị rủi ro.
TS. Nguyễn Thị An Bình Và ThS. Phạm Thị Trung Hà (2017) đã thực
hiện nghiên cứu về “Basel II và bài toán về quản trị dữ liệu hiệu quả trong các ngân
ngắn hoặc chưa chỉ rõ được tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại, chưa đánh giá cho hệ thống ngân hàng Việt Nam về các loại hình rủi
ro. Và cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề
Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam một
cách đầy đủ. Trên cơ sở các nghiên cứu trên, kết hợp với thực trạng quản trị rủi ro
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, luận văn tổng hợp và phân tích hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng, mô tả thực trạng quản trị rủi ro nhưng theo một hướng mới
– quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tạo cơ sở lý luận về phân tích thực
trạng trong chương 3.
Số liệu thực trạng chất lượng nhóm nợ cũng như căn cứ số liệu từ các báo cáo
tổng kết hàng năm tại các NHTM Việt Nam để làm cơ sở phân tích, đánh giá tổng
quát thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam. Đồng thời trên cơ sở
các định hướng, chính sách về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và định hướng
của NHNN Việt Nam, mô tả thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam, từ đó rút ra những tồn tại và hạn chế trong hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại các NTHM Việt Nam.
14
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng
của các Ngân hàng thương mại.
1.2.1. Vấn đề của các ngân hàng Thương mại về quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro được các doanh nghiệp được hiểu là xác định mức độ rủi ro mà
mình mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro mà doanh nghiệp đó đang phải
gánh chịu. Quản trị rủi ro được hiểu chung là quá trình tiếp cận với rủi ro một cách
khoa học và toàn diện; có hệ thống để nhận dạng, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu
những tổn thất, tác động tiêu cực của rủi ro, đảm bảo rủi ro nằm trong biên độ
ngân hàng chấp nhận được; có thể đưa ra các giải pháp để chuyển đổi những rủi ro
Thứ tư, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ thu nhập và mức độ rủi ro cho phép.
Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị chỉ chấp nhận những rủi
ro có thiệt hại không vượt quá mức thu nhập phù hợp. Nói cách khác, các loại rủi ro
có mức độ cao hơn mức độ thu nhập mong đợi sẽ được các nhà quản trị loại bỏ.
Thứ năm, nguyên tắc phù hợp giữa khả năng tài chính và mức độ rủi ro cho
phép. Thông thường trong quá trình hoạt động, ngân hàng sẽ hy vọng giá trị thiệt
hại từ những rủi ro đem tới phù hợp với phần vốn mà ngân hàng có thể trích dự
phòng cho những thiệt hại đó. Một khi rủi ro xảy ra, thu nhập của ngân hàng sẽ bị
thiệt hại, làm giảm tiềm năng lợi nhuận cũng như nhịp độ phát triển của ngân hàng
đó trong tương lại. Đây là lý do các ngân hàng phải xác định được mức độ thiệt hại
rủi ro (bao gồm cả rủi ro không thể tự điều tiết) phù hợp với mức vốn dự phòng của
ngân hàng.
Thứ sáu, nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Mục đích cuối cùng các ngân hàng thực
hiện quản lý rủi ro là để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng khi xảy ra. Một
trong những nguyên tắc trong quản trị rủi ro của ngân hàng đó là yêu cầu chi phí bỏ
ra để điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro phải thấp hơn giá trị thiệt hại tối đa
do chúng mang đến.
Thứ bảy, nguyên tắc hợp lý về thời gian. Khi thời gian của nghiệp vụ ngân
hàng càng lâu sẽ kéo theo biên độ xảy ra rủi ro càng cao, dẫn tới khả năng điều tiết
những tác động tiêu cực của chúng và tính kinh tế của quản lý rủi ro của ngân hàng
sẽ càng thấp. Các ngân hàng cần phải xem xét thời gian tồn tại các nghiệp vụ của
mình để có thể đảm bảo mức độ thu nhập phụ trội cần thiết. Điều này không chỉ
16
hướng tới lợi nhuận của ngân hàng, mà còn hướng tới mục đích bù đắp những chi
phí điều tiết những tác động tiêu cực trong trường hợp xảy ra rủi ro.
Thứ tám, nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng. Những rủi
ro ngân hàng nhận định phải được xác định dựa trên nền tẳng tiêu chí chung của
thiết. Việc phân loại rủi ro này sẽ giúp cho các ngân hàng phân thành các nhóm
riêng biệt theo dấu hiệu của rủi ro, từ đó giúp nhà quản trị có thể hiệu rõ về chúng,
xác định rõ ràng vị trí của chúng trong hệ thống rủi ro. Phân loại rủi ro, xếp nhóm
rủi ro cũng đồng thời giúp ngân hàng đánh giá nâng cao khả năng và hiệu quả áp
dụng những phương pháp phù hợp trong quản trị rủi ro của ngân hàng, góp phần
làm rõ các chỉ số cơ bản trong đánh giá hiệu quả của ngân hàng. Bên cạnh đó, việc
phân loại rủi ro sẽ giúp ngân hàng xác định được các yếu tố ảnh hưởng bên trong và
bên ngoài đến kết quả hoạt động của mình. Các ngân hàng thương mại thương dựa
trên hoạt động nghiệp vụ của mình để phân chia các loại rủi ro của ngân hàng như:
rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro luật pháp, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất,….
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro là khác nhau,
các loại rủi ro xuất phát từ những yếu tố khác nhau dẫn tới việc ngân hàng rất khó
để có thể áp dụng một phương pháp đánh giá và quản trị chung cho tất cả các loại
rủi ro.
Giai đoạn thứ hai, phân tích rủi ro của NHTM. Phân tích rủi ro giúp ngân
hàng, nhà quản trị làm rõ được nguồn gốc cũng như nguyên nhân dẫn tới hình thành
những loại rủi ro mình phải đối mặt. Đồng thời, mức độ thiệt hại, lợi nhuận từ
những nghiệp vụ ngân hàng có tiềm ẩn rủi ro cũng sẽ được xác định thông qua giai
đoạn phân tích rủi ro này. Từ đây, các giải pháp để khắc phục những tác động tiêu
cực của rủi ro khi xảy ra sẽ được các nhà quản trị rủi ro đưa ra kịp thời hơn, chính
xác hơn.
Giai đoạn thứ ba, đánh giá rủi ro của NHTM. Các phương pháp được hệ
thống ngân hàng sử dụng để đánh giá rủi ro có thể kể đến như: phương pháp thống
kê, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính toán- phân tích. Các phương pháp
được sử dụng kết hợp với nhau để giúp ngân hàng đánh giá xác định được đại lượng
của rủi ro ngân hàng có thể đối mặt.
Giai đoạn thứ tư, cảnh báo và giảm thiểu rủi ro của NHTM. Để giúp cảnh báo
và giảm thiểu những tác động tiêu cực do các rủi ro gây ra trong quá trình hoạt
18
Ủy ban Quản lý rủi ro
Ban kiểm soát
cấp cao
Tổng giám đốc và ban điều hành
Thực hiện
gắn liền
vời quản
lý rủi ro
Lớp phòng vệ
thứ 1: Các bộ
Lớp phòng vệ
phận kinh
lý rủi ro
Lớp phòng vệ
thứ 2: Quản
thứ 3: Kiểm
toán nội bộ
quản lý rủi ro tại trụ sở chính và các chi nhánh. Mỗi một chủ thể sẽ có nhiệm vụ
riêng biệt của mình. Lớp phòng vệ thứ hai này sẽ giúp ngân hàng xây dựng phương
pháp và giám sát quá trình quản lý rủi ro hàng ngày tại lớp phòng vệ thứ nhất. Lớp
phòng vệ thứ hai được thực hiện với các nội dung như: thiết lập khung quy chế
quản lý rủi ro, các chính sách (đặc biệt là chính sách cho vay); xây đựng quy trình,
hướng dẫn tín dụng và cho vay; đảm bảo các bước đẩy đủ của khung quản lý rủi ro
(xác định rủi ro, đo lường rủi ro, giải pháp đối phó, thông tin rủi ro, giám sát rủi ro,
báo cáo rủi ro,..); giám sát các chương trình kiểm soát nội bộ, tuân thủ,…
Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ phụ trách thực hiện liên quan lớp phòng vệ thứ
ba. Theo mô hình quản trị rủi ro ba lớp phòng vệ ở trên dễ dàng nhận thấy lớp
phòng vệ thứ nhất và thứ hai sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của ban điều hành
và tổng giám đốc ngân hàng. Tuy nhiên, lớp phòng vệ thứ ba do kiểm toán nội bộ
trực thuộc ban kiểm soát và không thuộc ban điều hành của ngân hàng. Điều này
cho thấy rằng, lớp phòng vệ thứ ba sẽ thực hiện nhiệm vụ đánh giá hai lớp phòng vệ
trước, các rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng sẽ được đánh giá một cách độc lập và
khách quan. Lớp phòng vệ này tập trung vào việc đánh giá tính hiệu quả của toàn bộ
quá trình quản lý rủi ro; tính tuân thủ quy chế, chính sách và quy trình quản lý rủi ro
của các đơn vị, bộ phận; thông qua các bước để đề xuất cải thiện, thực hiện điều
chỉnh khi cần thiết.
21