Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÂM THỊ MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
ĐỀN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 603112

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2011


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Cô hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu, một số
nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.


4.
5.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 1
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................ 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
KẾT CẤU ĐỀ TÀI .......................................................................................... 2

CHƯƠNG 1

.............................................................................................................

CƠ Sở LÝ THUYếT VÀ CÁC NGHIÊN CứU THựC NGHIệM Về HIệU ứNG
TRUYềN DẫN Tỷ GIÁ ĐếN LạM PHÁT ......................................................................
1.1
HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ............................................................... 4
1.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái
kinh tế .................................................................................................................. 4
1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo ........................................................ 5
1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá .................................. 7
1.2
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ......... 10
1.2.1 Tại các nước phát triển ............................................................................ 10
1.2.2 Tại các nước mới nổi ............................................................................... 12
1.2.3 Tại Việt Nam............................................................................................ 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………………..18
CHƯƠNG 2


2.3.1
Kiểm định tính mùa vụ.......................................................................... 34
2.3.2
Kiểm định tính dừng ............................................................................. 35
2.3.2.1 Sự cần thiết của kiểm định tính dừng .................................................... 35
2.3.2.2 Kiểm định nghiệm đơn vị ...................................................................... 36
2.3.3
Xác định độ trễ ..................................................................................... 37
2.3.4
Kiểm định nhân quả Granger ............................................................... 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2…………………………………………………………..38
CHƯƠNG 3

………………………………………………………………………40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM
PHÁT TẠI VN TRONG THỜI KỲ TỪ 2006 ĐẾN 2010 ……………………….40
3.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM
PHÁT .................................................................................................................... 40
3.3.1 Kiểm định yếu tố mùa vụ .......................................................................... 40
3.3.2 Kiểm định tính dừng................................................................................. 42
3.3.3 Xác định độ trễ ........................................................................................ 42
3.3.4 Kiểm định nhân quả Granger................................................................... 43
3.3.5 Hàm phản ứng và phân rã phương sai ..................................................... 46
3.3.4 Ước tính hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát.................................... 47
3.2
MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VIỆT NAM DƯỚI GÓC
ĐỘ HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT ................................. 49
3.3

KIỂM ĐỊNH YẾU TỐ MÙA VỤ………………………………14

PHỤ LỤC 3:

KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG…………………………………….21

PHỤ LỤC 4:

KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER……………………….34

PHỤ LỤC 5:

HÀM PHẢN ỨNG VÀ PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI…………...36


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 – Phân rã phương sai của giá nhập khẩu tại một số nước công nghiệp
Bảng 2 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu.
Bảng 3 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu.
Bảng 4 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi trên thế giới
Bảng 5 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi trên thế giới
Bảng 6 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại một số nước châu Á
Bảng 7 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam
Bảng 8 – Tỷ giá thực đa phương Việt Nam qua các năm
Bảng 9 – Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam qua các năm
Bảng 10 – Kết quả kiểm định tính mùa vụ các biến
Bảng 11 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá tiêu dùng
Bảng 12 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá nhập khẩu
Bảng 13 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với cung tiền


CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng



ERPT

: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát



FAO

: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc



GDP

: Tổng sản phẩm trong nước



IMP

: Chỉ số giá nhập khẩu



PHẦN MỞ ĐẦU

1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề đồng tiền Trung Quốc gần đây lại nổi lên sóng gió trên thương mại quốc tế
cũng như trong quan hệ song phương Mỹ-Trung khi chính phủ Mỹ liên tục gây áp lực
buộc chính phủ Trung Quốc phải nâng giá trị đồng nhân dân tệ . Việc đồng nhân dân
tệ được giữ thấp hơn giá trị thực của nó một cách giả tạo và trong một thời gian dài đã
dẫn đến tình trạng chênh lệch cán cân thương mại giữa Trung Quốc và các đối tác. Tỷ
giá hối đoái đang là công cụ kinh tế vĩ mô của Trung Quốc trong mậu dịch toàn cầu.
Việc sử dụng linh hoạt công cụ này cho phép quốc gia tạo ra một lợi thế nhất định
trong vấn đề xuất, nhập khẩu.
Tỷ giá Việt Nam đồng cũng trải qua nhiều lần điều chỉnh kệ từ khi Ngân hàng Nhà
nước thực hiện việc quản lý tỷ giá thả nổi có kiểm soát với đô la Mỹ. Sự vận động của
tỷ giá danh nghĩa Việt Nam đồng theo xu hướng tăng dần qua các năm trong khi đồng
đô la Mỹ lại giảm giá so với các đồng tiền khác trong những năm gần đây. Xu hướng
này có lợi/thiệt hại gì cho xuất khẩu/nhập khẩu Việt Nam khi cạnh tranh trên thị
trường quốc tế?Tuy nhiên, đó chỉ là tỷ giá Ngân hàng Nhà nước niêm yết.Tỷ giá thực
tế trên thị trường còn biến động mạnh, khó dự đoán và khó quản lý hơn.Tỷ giá thực đa
phương bắt đầu được quan tâm, đo lường nhằm giúp việc quản lý tỷ giá tốt hơn. Tuy
nhiên, việc quyết định tăng hay giảm giá trị đồng tiền không dễ dàng được đưa ra
trong tình hình lạm phát biến động như hiện nay. Các nhà làm chính sách cần được
biết phản ứng của thị trường, “phản ứng của lạm phát trong nước sẽ như thế nào khi tỷ
giá thay đổi”.Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát sẽ trả lời câu hỏi trên.
2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


tính của hệ số truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam.
5.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Luận văn được trình bày thành ba phần:


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng
truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát.
Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá dưới góc độ học thuật như khái niệm, điều kiện,
nguyên nhân của hiệu ứng được đề cập trong chương này.Thực tế trên thế giới và
tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng này đã được thực hiện và
mang lại kết quả như thế nào được cung cấp ở phần cuối chương.



Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung
các kiểm định thực hiện trong nhiên cứu
Trong phần này, việc đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát bằng mô
hình tự hồi quy vectơ 7 biến sẽ được trình bày. Các biến vĩ mô được lựa chọn
trên cơ sở nào, thứ tự các biến được đưa vào mô hình, cách xác định cũng như
một số nét khái quát về biến trong thời gian nghiên cứu. Thêm vào đó là nội dung
công việc kiểm định các chuỗi thời gian sử dụng trong mô hình.



Chương 3: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2006 đến 2010.
Luận văn trình bày kết quả đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt

1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái
kinh tế
Trên thế giới, khi nghiên cứu về lạm phát các nhà kinh tế thường trọng cung cho rằng
do lạm phát là do các yếu tố liên quan đến nhân tố cung (lạm phát do chi phí đẩy) hoặc
cầu (lạm phát do cầu kéo). Quan điểm của các nhà kinh tế thuộc trường phái trọng tiền
cho rằng biến động trong cung tiền có thể dẫn đến nền kinh tế bất ổn, ảnh hưởng đến
lạm phát của quốc gia. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát có thể rất nhiều, và các nhà
nghiên cứu có thể tiếp cận vấn đề theo nhiều lát cắt khác nhau.
Theo hình thức tuyệt đối, còn được gọi là “Luật một giá” cho rằng giá cả của các sản
phẩm giống nhau của hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đồng
tiền chung. Nếu có một chênh lệch trong giá cả khi được tính bằng một đồng tiền
chung hiện hữu, mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này gặp nhau.Trong thực tế, sự
hiện hữu của chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, và hạn ngạch có thể ngăn cản hình
thức ngang giá sức mua tuyệt đối.
Hình thức tương đối của lý thuyết công nhận rằng do các bất hoàn hảo của thị trường
như chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, và hạn ngạch, giá cả của những sản phẩm
4


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng
một đồng tiền chung. Tuy nhiên, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào
giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các
hàng rào mậu dịch không thay đổi.
Pf*(i+If)*(1+ef)=Ph*(1+Ih)
Bằng cách tiếp cận này, một số nhà kinh tế như McCarthy (1999), Taylor (2000) đã
nghiên cứu và khái quát hóa hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khi các tác giả này nghiên cứu
tại các nước công nghiệp phát triển.

đổi của tỷ giá sẽ không tác động lớn đến giá trị hàng hóa tiêu dùng cuối cùng, bởi
vì chúng chỉ tác động đến một phần không lớn giá trị của hàng hóa. Burstein, Neves
& Rebelo (2002) và Burstein, Eichenbaum & Rebelo (2002) cho rằng vai trò của hàng
hóa và dịch vụ trung gian nội địa trong khu vực phân phối là khá quan trọng về mặt
lượng, nhưng không thể giải thích đầy đủ những khác biệt của hiệu ứng truyền dẫn tỷ
giá.
Mức hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá thấp có thể không phải là kết quả của sự cố định tương
đối giá cả, mà là chính sách phân biệt hóa về giá tối ưu. Theo Bergin & Feenstra
(2001) và Bergin (2001); Corsetti & Dedola (2001) hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá
hàng hóa nhập khẩu không đạt mức hoàn hảo, bởi vì nhà xuất khẩu hoạt động trong
ngành cạnh tranh độc quyền cho rằng cầu của nhà nhập khẩu phụ thuộc vào chi phí
phân phối trong nước.
Thay thế và bổ sung cho phương pháp tiếp cận nêu trên là mô hình Bachetta &
Wincoop (2002). Trong mô hình của mình, các tác giả bỏ qua chi phí phân phối và tập
trung vào chiến lược định giá tối ưu của công ty.Luận cứ của mô hình là ở chỗ, đồng
tiền được chọn để định giá phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hàng nhập khẩu với hàng
hóa sản xuất trong nước.Nếu mức độ cạnh tranh là cao thì các công ty nhập khẩu sẽ
định giá bằng nội tệ, do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bằng 0.Ngay cả khi công ty đối
mặt với vấn đề rủi ro tỷ giá, nó cũng không muốn thay đổi giá cả hàng tiêu dùng cuối
cùng để bảo vệ thị phần.Như vậy, mức độ cạnh tranh giữa nhà nhập khẩu và nhà sản
xuất trong nước càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá trong ngành càng nhỏ.
Một phương pháp tiếp cận khác cho rằng hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa trung gian
và tồn tại sản phẩm thay thế được sản xuất trong nước.Các nhà sản xuất trong nước sử
dụng hàng hóa nhập khẩu trung gian để sản xuất hàng hóa tiêu dùng cuối cùng.Giá cả
hàng hóa tiêu dùng cuối cùng có thể được ấn định bằng nội tệ, còn hàng hóa nhập khẩu
trung gian có thể được ấn định bằng đồng tiền nhà xuất khẩu. Do đó, nhà nhập khẩu có
thể thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng hóa sản xuất trong nước nếu như tỷ giá thay
đổi theo hướng bất lợi. Obstfeld (2001) khẳng định trong một nền kinh tế như vậy,
có thể tồn tại “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” đáng kể, theo đó, không phải người
tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng sản xuất trong nước mà là nhà sản

đây về giả thiết định giá theothị trường của Krugman (1987) và Marston (1990) cho
thấy tác động của việc định giá đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Knettter (1993) kết
luận rằng ngành nghề, chứ không phải quốc tịch của công ty mới có ảnh hưởng nhiều
hơn đến hành vi định giá của công ty. Như vậy, những khác biệt về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá giữa các quốc gia có thể là do những khác biệt về cơ cấu các ngành ở các
quốc gia đó. Nếu như công ty ít quan tâm đến chiến lược định giá trên các thị trường
nhỏ, hiệu ứng định giá theo thị trường sẽ yếu và do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ
mạnh hơn trong các nền kinh tế nhỏ.
Thứ ba, Mann (1986) trong công trình nghiên cứu của mình, đã khảo sát một số biến
kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Ông cho
7


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

rằng, tỷ giá thường xuyên biến động có thể làm giảm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bởi vì,
các nhà nhập khẩu có thể thiên về điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận hơn là giá cả. Wei &
Parsley (1995) và Engel & Rogers (1998) đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm
để khẳng định giả thiết này ở phạm vi ngành và sản phẩm. Do đó, hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá phải thấp hơn ở các nước có tỷ giá biến động thường xuyên hơn.
Tuy nhiên, nếu như công ty kì vọng rằng sự thay đổi của tỷ giá có tính chất lâu dài,
chứ không phải mang tính tạm thời thì nhiều khả năng, công ty sẽ thay đổi giá cả hàng
hóa, chứ không phải tỷ suất lợi nhuận, nên dẫn đến việc hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ
cao hơn. Vì vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải cao hơn ở các nước, nơi mà những
thay đổi của tỷ giá thường kéo dài hơn.
Một biến kinh tế vĩ mô khác có ảnh hưởng đến độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đó là tính ổn định của tổng cầu (Mann, 1986). Nhưng thay đổi của tổng cầu cùng
với dao động của tỷ giá có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của nhà nhập khẩu
trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, đồng thời làm giảm hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá. Vì vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải thấp hơn ở các quốc gia có tổng cầu

mức lợi nhuận của công ty (hiệu số giữa giá bán và giá thành sản phẩm) nhằm đối phó
với sự thay đổi của tỷ giá.
Cơ sở lý luận của đa số các nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của Donbursch
(1987), trong đó, những khácbiệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đượclý giải thông qua
các mô hình lí thuyết tổ chức công nghiệp, mà cụ thể là, mức độ tập trung hóa của thị
trường, mức độ thâm nhập của hàng hóa nhập khẩu và tính thay thế giữa hàng hóa
nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước.
Donbursch cho rằng các ngành có tính cạnh tranh càng cao (lợi nhuận biên nhỏ) và tỷ
trọng hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu bán hàng càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá càng lớn. Nếu thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và được phân đoạn, phản
ứng của các công ty đối với biến động của tỷ giá có thể khác nhau.Ví dụ, nếu công ty
có quyền lực thị trường, và họ kì vọng tối đa hóa lợi nhuận của mình, hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá sẽ phụ thuộc nhiều vào các nhân tố khác(Phillips, 1998).
Ngược lại, nếu công ty hướng đến mục tiêu tối đa hóa thị phần của mình, hiệu ứng
truyền dẫn tỷ giá sẽ nhỏ hơn (Hooper & Mann, 1989; Ohno, 1990). Hơn nữa, nếu tồn
tại khả năng phân biệt hóa giá cả giữa các thị trường, có thể phát sinh tình huống “định
giá theo thị trường”, dẫn đến việc hình thành hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khác nhau trên
các phân đoạn thị trường khác nhau (Krugman, 1986; Gagnon & Knetter, 1992). Cuối
cùng, chiến lược định giá của công ty phụ thuộc vào kì vọng biến động tương đối của
tỷ giá trong tương lai và khung thời gian dự báo (Froot & Klemperer, 1988; Ohno,
1990).
Trên cơ sở các nguyên tắc này, Feinberg (1986, 1989) kết luận, hiệu ứng truyền dẫn tỷ
giá đến giá của nhà sản xuất trong nước sẽ mạnh hơn ở các ngành có mức độ tập trung
nhỏ hơn và ởcác ngành, nơi có tỷ trọng nhập khẩu caohơn.Yang (1997) cho rằng, hiệu
ứng truyền dẫn tỷ giá có mối tương quan cùng chiều với mức độ phân biệt hóa sản
9


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát



Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

Bảng 1: Phân rã phương sai của giá nhập khẩu của một số nước công nghiệp phát triển
%
Nước

Mỹ

Nhật

Đức

Pháp

Anh

Bỉ

Thời kỳ

Giá dầu

Độ biến Tỷ giá

Giá

Chỉ


1

44.4

13.3

0.8

8.1

9.6

23.9

4

43.1

24.3

0.2

8.7

9.0

14.9

8


4.1

0.6

13.9

17.2

60.0

4

22.0

1.0

0.6

15.0

29.0

32.3

8

31.3

1.8


14.9

3.6

59.0

4

25.3

9.5

8.0

19.2

2.2

35.9

8

26.0

24.4

6.6

18.6


40.1

4

4.3

2.4

1.4

16.3

42.6

32.9

8

4.6

6.0

0.8

16.0

40.8

32.0


14.5

5.7

0.2

10.6

42.7

26.2

8

18.2

15.4

0.4

10.0

39.5

16.7

0

40.7


9.2

9.6

29.2

23.9

8

19.6

1.3

10.2

16.3

30.4

22.2

số

11


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

giá nhà giá tiêu

lượng

khẩu

sản xuất

dùng

0

5.4

6.3

6.2

6.7

4.4

71.1

1

14.7

10.1


3.0

0.5

23.9

0

1.3

7.7

1.1

9.6

3.8

76.6

1

3.7

7.0

4.0

12.7


32.9

0

19.8

0.1

0.0

6.2

3.6

70.3

1

36.8

1.0

0.0

7.2

6.7

48.2


1.2.2 Tại các nước mới nổi
Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước mới nổi được thực hiện tại các nhiều khu vực
khác nhau.Luận văn trình bày tóm lược kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước
châu Âu và đi sâu hơn vào kết quả nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước
mới nổi ở châu Á.
Theo kết quả “The Exchange rate pass through in the new EU member States”
Ramona Jimborean thực hiện; số liệu từ 01-1996 đến tháng 12-2009 tại các nước mới
tham gia khu vực đồng Euro

12


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

Bảng 2: Phản ứng chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu
Quý

BU

CZ

EST

LV

LT

PO


-0.26

0.22

3

-0.28

0.59

-0.26

0.07

-0.57

-0.19

-0.43

4

-0.58

0.35

-0.13

0.06


0.07

-0.38

-0.15

-1.19

7

-0.82

0.65

0.21

0.07

-0.33

-0.16

-1.18

8

-0.83

0.67


0.71

0.28

0.02

-0.33

-0.18

-1.35

11

-0.78

0.75

0.24

0.00

-0.34

-0.19

-1.39

12



RO

SLK

SLN

1

0.08

0.00

-0.05

0.00

-0.07

-0.04

0.01

0.00

-0.08

-0.06

2


-0.10

-0.11

-0.02

0.05

-0.18

-0.34

4

0.12

-0.10

-0.13

-0.20

-0.07

-0.11

-0.02

0.06


-0.10

0.07

-0.14

-0.03

-0.16

-0.01

0.13

-0.35

-0.52

7

0.04

-0.10

0.15

-0.18

-0.02


-0.59

9

-0.01

-0.07

0.25

-0.22

-0.01

-0.16

0.01

0.14

-0.36

-0.61

10

-0.03

-0.07


0.02

0.17

-0.38

-0.65

12

-0.04

-0.06

0.35

-0.24

-0.08

-0.14

0.02

0.15

-0.38

-0.67

TU

AR

CL

ME

0

0.43

0.78

0.13

0.12

0.72

1.26

0.86

0.91

0.87

1


Bảng 5: Phản ứng của giá tiêu dùng tại các nước mới nổi:
CN

HK

KR

SG

TW

CR

HU

PO

TU

AR

CL

ME

4
quý

0.08



-0.06

0.01

0.77

0.91

0.56

0.12

0.04

0.35

1.39

Ghi chú:
CN: Trung Quốc; HK: HongKong; KR: Hàn Quốc; SG: Singapore; TW: Đài Loan;
CR: Cộng hòa Czech; HU: Hungary; PO: Ba Lan; TU: Thổ Nhĩ Kỳ; AR: Argentina;
CL: Chile; ME: Mehico.
Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á, tác giả Yuri Sasaki (2005)
quan sát dữ liệu các nước Hàn Quốc, Philippine, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông,
Nhật Bản và Singapore từ năm 1974 đến năm 2000. Kết quả hệ số hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá của đồng đô la USD đối với các nước là dương, ngoại trừ Singapore.Tác giả
cũng chỉ ra tỷ giá của đồng Yên Nhật không ảnh hưởng đến giá nhập khẩu tại các nước
Châu Á.
Bảng 6: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á


0.8

3.4

-0.2

-1.1

0.28

0.75

0.4

32.75

0

PH

0.1

2.1

1.3

3.1

-0.6


0.0

95.85

0

14


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

TH

0.1

4.1

0.6

2.3

-0.4

-2.1

0.19

2.13


HK

0.0

2.5

0.5

1.8

0.0

0.1

0.07

3.61

0.07

81.32

0

JP

0.0

1.9


-1.9

0.25

16.34

0

69.14

0

USA

0.1

2.7

0.0

0.0

-0.1

-0.8

-0.01

-

tiền đóng vai trò rất nhỏ trong sự thay đổi chỉ số giá tiêu dùng. Nói cách khác, chỉ số
15


Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
phát

giá tiêu dùng của những quốc gia này chỉ phụ thuộc các cú sốc giá hàng hóa trong
nước.Riêng Indonesia, trong khi giá cả hàng hóa khá nhạy cảm với chính sách tiền tệ
thì chính phủ lại thực hiện chính sách tiền tệ tăng mạnh cung tiền. Vào giai đoạn đầu
của cuộc khủng hoảng, các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong vấn đề thanh
khoản, dẫn đến ngân hàng trung ương Indonesia chọn cách đưa tiền vào trong lưu
thông nhằm cứu hệ thống ngân hàng khỏi sự sụp đổ, cung tiền M2 tăng lên, hậu quả là
lạm phát tăng. Có thể nói, chính sách tiền tệ là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu
ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát của Indonesia cao hơn 4 nước còn lại.
Quan sát chi tiết kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến tại Singapore theo các nghiên
cứu của Michele Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007),Takatoshi Ito &
Kiyotaka Sata (7/2006)và Sasaki (2005) dường như tại quốc gia này hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến lạm phát (cụ thể là chỉ số giá tiêu dùng) rất thấp so với kết quả các nước
mới nổi khác. Sau kết quả bất thường đó, một bài nghiên cứu riêng về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến chu kỳ kinh doanh của Singapore từ quý 3 năm 1980 đến quý 3 năm
2010 được thực hiện bởi các tác giả Joey Chew, Sam Ouliaris and Siang Meng Tan
(2011). Bài viết kết luận rằng sự thay đổi trong tỷ giá được phản ánh rất nhanh chóng
đến giá nhập khẩu trong nước của Singapore, hiệu ứng truyền dẫn đạt đến hoàn hảo
sau 6 quý.Tuy nhiên, hiệu ứng từ giá nhập khẩu trong nước đến chỉ số giá tiêu dùng
giảm nhanh. Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá của Singapore là thấp, tương tự như
hiệu ứng tại các quốc gia phát triển.
1.2.3 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, những nghiên cứu định lượng về lạm phát đã được tác giả Võ Văn
Minh (2009), Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Đức Thành (2010); Tran Mai Anh &


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status