Phân tích những biểu hiện gian lận báo cáo tài chính thông qua sự kết hợp chỉ số Z và chỉ số P của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam : luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
INH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC TRÂM

NGUYỄN ĐÌN
H HÙNG
PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH THÔNG QUA SỰ KẾT HỢP CHỈ SỐ Z VÀ CHỈ SỐ P
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ

Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC TRÂM

NGUYỄN ĐÌN HÙNG
PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH THÔNG QUA SỰ KẾT HỢP CHỈ SỐ Z VÀ CHỈ SỐ P
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ và hình vẽ
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ VAI
TRÒ CỦA CHỈ SỐ Z TRONG PHÁT HIỆN GIAN LẬN BCTC ............... 6
1.1

Khái niệm .......................................................................................... 6

1.1.1

Gian lận ...................................................................................... 6

1.1.2

Gian lận báo cáo tài chính ......................................................... 7

1.2

Các nghiên cứu trước đây về gian lận và gian lận báo cáo tài chính ... 7

1.2.1

Về học thuật ............................................................................... 7

1.2.2

Nghiên cứu của các tổ chức nghề nghiệp ................................ 11

1.2.3


1.4

Z’Score và vai trò trong phát hiện gian lận báo cáo tài chính ........... 21

1.4.1

Tác giả ...................................................................................... 21

1.4.2

Công thức tính .......................................................................... 21

1.4.3

Các nghiên cứu trước Edward I.Altman ................................ 22

1.4.4

Tính chính xác .......................................................................... 22


II
1.4.5

Z’Score và dự báo gian lận báo cáo tài chính ......................... 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................... 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH THÔNG QUA SỰ KẾT HỢP CHỈ SỐ Z VÀ CHỈ SỐ P CỦA


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................... 50
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHẬN DIỆN GIAN LẬN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH THÔNG QUA BIẾN ĐỘNG VÀ TƯƠNG QUAN CỦA
CHỈ SỐ Z KẾT HỢP CHỈ SỐ P ................................................................ 51
3.1 Quan điểm của các đề xuất ................................................................ 51
3.1.1

Dựa trên thực tiễn Việt Nam ................................................... 51

3.1.2

Tôn trọng xu hướng hội nhập ................................................. 52

3.2 Mô hình............................................................................................. 53
3.2.1

Mô hình .................................................................................... 53

3.2.2

Các khuyến nghị áp dụng ........................................................ 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................... 60
KẾT LUẬN .............................................................................................. 61
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ Lục


III

DVD

: Công ty Cổ phần Dược phẩm Viễn Đông

FBI

: Cục Điều tra Liên Bang Hoa Kỳ

SEC

: Ủy ban Chứng khoán và hối đoái của Hoa Kỳ

TRI

: Công ty Cổ phần nước giải khát Sài Gòn - Tribeco

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh


IV
Danh mục các bảng, biểu đồ và hình vẽ

Danh mục các bảng
Bảng 1.1: Thống kê các trường hợp gian lận báo cáo tài chính tại Hoa kỳ.... 15
Bảng 2.1: Thông tin chung về các đối tượng khảo sát................................... 30
Bảng 2.2: Quy mô vốn các đối tượng khảo sát ............................................. 31
Bảng 2.3: Chỉ số Z của các công ty khảo sát................................................. 33
Bảng 2.4: Thống kê mô tả chỉ số Z ............................................................... 34
Bảng 2.5: Chỉ số Z qua 5 năm quan sát ........................................................ 34
Bảng 2.6: Tổng hợp xu hướng chỉ số Z qua 5 năm quan sát ......................... 36


1.

Tính cấp thiết của đề tài
Gian lận báo cáo tài chính trên thế giới ngày càng gia tăng và trở thành

vấn đề nghiêm trọng đối với các doanh nghiệp, chính phủ, và các nhà đầu tư.
Đặc biệt là tại các quốc gia có thị trường vốn, gian lận báo cáo tài chính đã đe
dọa đến niềm tin của công chúng vào thông tin trên thị trường.
Tại Hoa kỳ, chi phí của các tổ chức doanh nghiệp bị tổn hại liên quan
đến gian lận hàng năm ước tính hơn 400 tỷ đôla, với gian lận lỗ trung bình
của một doanh nghiệp là khoảng 6% trên tổng số doanh thu. Trường hợp điển
hình, gian lận báo cáo tài chính ở công ty Enron đã gây ra khoản lỗ 80 tỷ đôla
trên thị trường vốn hóa của các nhà đầu tư bao gồm các tổ chức tài chính và
các nhân viên nắm giữ cổ phiếu của công ty.
Với số liệu trên, chúng ta thấy gian lận báo cáo tài chính gây ra ảnh
hưởng nghiêm trọng đối với thị trường vốn nói chung và đối với các công ty
niêm yết nói riêng (bao gồm phá sản, những thay đổi quan trọng trong quyền
sở hữu, bị hủy niêm yết trên thị trường chứng khoán). Do đó, nghiên cứu gian
lận báo cáo tài chính có giá trị lớn bởi vì tính hiệu quả và sức khỏe của thị
trường vốn phụ thuộc vào chất lượng, tính trung thực, tính hữu ích, và tính
đáng tin cậy của báo cáo tài chính được cung cấp trên thị trường. Việc ngăn
chặn và phát hiện gian lận báo cáo tài chính mang tính quyết định đối với sự
phát triển nền kinh tế và sự hưng thịnh của một quốc gia.
Tại Việt Nam, những gian lận báo cáo tài chính gần đây thông qua
những tập đoàn kinh tế lớn, các công ty niêm yết đã được phát hiện và hậu
quả gây ra cho thị trường và niềm tin của công chúng không nhỏ. Vì vậy, việc
phân tích những biểu hiện gian lận báo cáo tài chính để có những biện pháp
ngăn chặn trước khi gian lận xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng là cần thiết
và đặc biệt đối với các đối tượng là các công ty niêm yết trên thị trường

chính.
3.

Mục đích và phạm vi nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ giữa gian lận báo cáo tài chính và
các chỉ số Z, chỉ số P để nhận dạng những tín hiệu về biểu hiện gian lận báo
cáo tài chính thông qua các chỉ số này.


3
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả chỉ tập trung vào khảo sát chỉ số Z và chỉ số P của 04 công ty
niêm yết, bao gồm:
- Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết (BBT)
- Công ty cổ phần Bibica (BBC)
- Công ty cổ phần Dược phẩm Viễn Đông (DVD)
- Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – Tribeco (TRI)
4.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những biến động, tương quan của các chỉ số Z và chỉ số P của 04 trường
hợp xảy ra gian lận báo cáo tài chính đã được phát hiện trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bắt đầu bằng việc khảo sát lý thuyết về gian lận, gian lận báo
cáo tài chính và các hình thức gian lận báo cáo tài chính đồng thời khảo sát

trong nhận diện các gian lận báo cáo tài chính.
- Thống kê và tóm tắt các gian lận báo cáo tài chính điển hình trên thế
giới.
5.2 Về mặt thực tiễn
- Tính toán và trình bày được các biến động, tương quan của chỉ số Z
và chỉ số P của 4 trường hợp gian lận báo cáo tài chính điển hình tại
Việt Nam để kết luận về tín hiệu gian lận báo cáo tài chính thông qua
các chỉ số này.
- Đề xuất các mô hình nhận diện rủi ro gian lận báo cáo tài chính cho
các đối tượng có liên quan để sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài
chính, kiểm soát trình bày thông tin tài chính...
6.

Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các danh mục, nội dung luận

văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan gian lận báo cáo tài chính và vai trò của chỉ số Z
trong phát hiện gian lận báo cáo tài chính
Chương 2: Phân tích những biểu hiện gian lận báo cáo tài chính thông
qua sự kết hợp chỉ số Z và chỉ số P của các công ty niêm yết tại Việt
Nam


5
Chương 3: Xây dựng mô hình nhận diện gian lận báo cáo tài chính
thông qua biến động và tương quan của chỉ số Z kết hợp chỉ số P


6


7

1.1.2 Gian lận báo cáo tài chính
Cũng như khái niệm về gian lận, gian lận báo cáo tài chính cũng có
nhiều khái niệm khác nhau, cụ thể như sau:
- Theo Hiệp hội các nhà điều tra gian lận của Hoa Kỳ, gian lận báo cáo
tài chính là báo cáo sai lệch do cố ý hoặc bỏ sót những nhân tố quan
trọng, hoặc dữ liệu kế toán sai lệch, và hậu quả gây ra cho người đọc
có những quyết định hoặc đánh giá không chính xác khi xem xét các
thông tin trên báo cáo tài chính.
- Theo Báo cáo của Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia về chống gian lận
trên báo cáo tài chính của Hoa Kỳ (Treadway Commission), gian lận
báo cáo tài chính là sự kiểm soát thiếu thận trọng do cố ý hay vô ý
dẫn đến kết quả báo cáo tài chính sai lệch nghiêm trọng.
Tóm lại, gian lận báo cáo tài chính cũng mang những đặc điểm của gian
lận tuy nhiên phạm vi thực hiện của nó nhỏ hơn chỉ giới hạn trong việc làm
sai lệch các thông tin trên báo cáo tài chính.
1.2 Các nghiên cứu trước đây về gian lận và gian lận báo cáo tài chính
1.2.1 Về học thuật
Tác giả sẽ tóm tắt các nghiên cứu điển hình về gian lận, gian lận báo cáo
tài chính dưới góc độ học thuật về hai nội dung chủ yếu là phạm vi nghiên
cứu và kết quả nghiên cứu. Các nghiên cứu điển hình bao gồm:
1.2.1.1 Edwin H. Sutherland (1883-1950)
- Phạm vi khảo sát
Hành vi gian lận được thực hiện bởi nhà quản lý đối với chủ sở hữu.
- Kết quả nghiên cứu
 Tội phạm học cũng cần phải được nghiên cứu bài bản, giống như toán
học, lịch sử hay ngoại ngữ.




9

o Kỹ năng thực hiện: là cách thức để thực hiện hành vi gian
lận, kỹ năng này tùy thuộc vào vị trí của họ trong tổ chức.
 Thái độ, cá tính: Theo nghiên cứu của Donald R.Cressey, không phải
tất cả mọi người khi gặp khó khăn và có cơ hội cũng đều thực hiện
gian lận, vì nó còn phụ thuộc rất nhiều vào thái độ hay cá tính của
từng cá nhân. Có những người dù chịu áp lực và có cơ hội thực hiện
nhưng vẫn không hề thực hiện hành vi gian lận, và ngược lại.
1.2.1.3 D.W.Steve Albrecht (1980)
- Phạm vi khảo sát
Phân tích 212 trường hợp gian lận vào những năm 1980, dưới sự tài
trợ của Hiệp hội các nhà sáng lập chuyên nghiên cứu về kiểm toán nội
bộ.
- Kết quả nghiên cứu
 Xây dựng 50 dấu hiệu để chỉ dẫn về gian lận tập trung vào 2 đối tượng
là nhân viên và tổ chức.
o Một số dấu hiệu đối với nhân viên:
 Sống dưới mức trung bình
 Nợ nần cao
 Quá mong muốn có thu nhập cao
 Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung
cấp
 Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự
đóng góp
 Mối quan hệ chủ - thợ không tốt
 Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự
kiểm soát của tổ chức

Kỳ.
- Kết quả nghiên cứu
Bốn vấn đề sau cần được các nhà quản lý tập trung để ngăn ngừa
những hành vi ăn cắp trong tổ chức:


11

 Quy định rõ ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức.
 Không ngừng phổ biến những thông tin hữu ích, những quy định của
tổ chức cho toàn thể nhân viên.
 Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế.
 Công khai các phê chuẩn.
1.2.2 Nghiên cứu của các tổ chức nghề nghiệp
1.2.2.1 Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) (1993-2012)
- Phạm vi khảo sát
Gửi bảng câu hỏi cho các đối tượng nhằm thu thập thông tin về các
trường hợp gian lận mà họ từng chứng kiến từ năm 1993 đến năm
2012.
- Kết quả nghiên cứu
 Số trường hợp gian lận liên quan đến tài sản > tham ô, tham nhũng >
gian lận báo cáo tài chính.
 Mức độ thiệt hại do gian lận liên quan đến tài sản < tham ô, tham
nhũng < gian lận báo cáo tài chính.
 Người thực hiện gian lận do nhân viên > nhà quản lý > chủ sở hữu,
nhà quản lý cấp cao.
 Mức độ tổn thất do nhân viên thực hiện gian lận < nhà quản lý < chủ
sở hữu, nhà quản lý cấp cao.
 Gian lận ở doanh nghiệp có quy mô nhỏ là cao nhất do kiểm soát
không chặt chẽ.

dưới 16 triệu đôla Mỹ.
 Số lượng CEO và CFO liên quan đến gian lận báo cáo tài chính chiếm
89%, tăng lên từ 83% trên nghiên cứu COSO 1999.
 Gian lận doanh thu chiếm hơn 60%, so với con số 50% trong nghiên
cứu COSO 1999.


13

 26% công ty gian lận thay đổi kiểm toán giữa kỳ báo cáo tài chính
sạch và báo cáo tài chính gian lận, ngược lại chỉ có 12% công ty
không gian lận thay đổi kiểm toán trong cùng thời gian. 60% công ty
gian lận thay đổi kiểm toán trong suốt thời kỳ gian lận, trong khi vẫn
duy trì 40% công ty gian lận thay đổi kiểm toán trong năm tài chính
trước khi gian lận bắt đầu.
1.2.2.3 KPMG (1999)
- Phạm vi khảo sát
Khảo sát 5.000 công ty nhà nước hàng đầu của Mỹ để xác định phạm
vi và tầm ảnh hưởng của gian lận trong tổ chức, bao gồm gian lận báo
cáo tài chính, kiểm tra gian lận, trộm cắp hàng tồn kho.
- Kết quả nghiên cứu
 Gian lận có chi phí trung bình lớn nhất là gian lận báo cáo tài chính.
 Khoản lỗ bình quân của gian lận báo cáo tài chính là 1,24 triệu đôla
Mỹ.
 Kiểm soát nội bộ kém và quản lý tệ là hai điều kiện phổ biến nhất để
gian lận xuất hiện.
 Việc cấu kết giữa nhân viên với đối tượng bên ngòai, cũng giống như
là giữa nhân viên với nhà quản lý được xem như là nguyên nhân quan
trọng của gian lận.
 Áp lực tài chính cá nhân, theo sau là trộm cắp hay lạm dụng tài sản,

1990 đến 2002, các thống kê về các trường hợp gian lận điển hình được tập
hợp như sau:


15

Bảng 1.1: Thống kê các trường hợp gian lận báo cáo tài chính
tại Hoa Kỳ
Người thực hiện
Tên Công Ty

hoặc có liên

Kỹ thuật gian

Lĩnh vực hoạt

lận

động

quan

Bất động sản và

Cendant

Ba nhà sáng lập

Khai khống

đôla Mỹ từ 1997

tinh

đến tháng 3/1999

Sunbeam

Chủ tịch hội đồng Ghi nhận doanh

Corporation

quản trị, Giám

Sản xuất thiết bị

thu không có thực gia dụng điện

đốc điều hành, và
4 nhà quản lý cấp
cao
W.R.Grace &

Giám đốc tài

Sử dụng bút toán

Company

chính


quản trị, Giám

doanh thu, giảm

khí gas tự nhiên,

đốc điều hành,

chi phí, khai

thông tin liên lạc,

Giám đốc tài

khống nguồn vốn

giấy

chính
Digital

Nhà sáng lập và

Khai khống

Cung cấp thiết bị

Lightware, Inc.



điện thoại di
động, dịch vụ dựa
trên đám mây

KnowledgeWare

Giám đốc điều

Thổi phồng các

hành và 6 nhà

báo cáo lợi nhuận mềm

Công ty phần

điều hành khác
Informix

Nhóm nhà quản

Khai khống

Công ty phần

Corporation

lý cấp cao và các



Banknote

hành cấp cao,

doanh thu và thu

chính và tiền tệ

Corporation

Chủ tịch hội đồng nhập thuần

(ABN)

quản trị, Giám

quốc gia

đốc điều hành
Livent, Inc.

Chín nhà quản lý

Khai khống

cấp cao, Giám

doanh thu, vốn


phân tích tài

trường với hơn 43

chính cấp cao,

triệu đôla Mỹ

Giám đốc dịch vụ
tài chính khách
hàng
Premier Laser

Phó chủ tịch hội

Khai khống

Cung cấp thiết bị

Systems, Inc.

đồng quản trị,

doanh thu hàng

và trang thiết bị y

Giám đốc tài

quý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status