Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

--------------

HỒ THỊ NGỌC ĐIỆP

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------

HỒ THỊ NGỌC ĐIỆP

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 2
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 4
1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại ................................ 4
1.1.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ...................................... 4
1.1.1.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................. 4
1.1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng ................................................................................... 6
1.1.1.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.................................................................. 8
1.1.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ ....................................................................... 9
1.1.1.5 Các hoạt động khác ....................................................................................... 10
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại ................... 10
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA - Return On Assets) ......... 11
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity)12
1.1.2.3 Các tỷ suất sinh lợi khác ............................................................. 14
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại ...... 14
1.2.1 Các nhân tố khách quan ................................................................................... 15


1.2.1.1 Tổng sản phầm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product) ......................... 15
1.2.1.2 Lạm phát (INF - Inflation) ............................................................................ 15
1.2.1.3 Lãi suất thực (RI – Real Interest) .................................................................. 16
1.2.2 Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 17
1.2.2.1 Quy mô ngân hàng (SIZE) ............................................................................ 17
1.2.2.2 Quy mô về vốn chủ sở hữu (CA - Capital to Asset ratio) ............................. 18
1.2.2.3 Quy mô các khoản cho vay (LA - Loan to Asset ratio) ................................ 19
1.2.2.4 Quy mô tiền gửi (DP - Deposit to Asset ratio) ............................................. 19
1.2.2.5 Tính thanh khoản (L - Liquility ) .................................................................. 19
1.2.2.6 Năng lực điều hành quản trị (COSR – Capacity Of Strategic Rules) ........... 21

2.3.1.3 Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) ................ 39
2.3.2 Đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lợi ............................................... 40
2.3.2.1 Những mặt đạt được ...................................................................................... 40
2.3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 41
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp ......... 42
2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ..................................................... 42
2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp .............................. 43
2.4.2.1 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 43
2.4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................... 44
2.4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi thông qua ROA......... 45
2.4.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi thông qua ROE ........ 48
2.4.2.5 Nhận xét kết quả nghiên cứu ......................................................................... 52
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM
NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP ............. 54


3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp ............................................... 54
3.1.1 Định hướng phát triển ...................................................................................... 54
3.1.2 Mục tiêu .......................................................................................................... 55
3.2 Giải pháp gia tăng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp 55
3.2.1 Tăng cường quy mô các khoản cho vay........................................................... 55
3.2.2 Chú trọng thu hút tiền gửi ................................................................................ 57
3.2.3 Nâng cao năng lực điều hành quản trị .............................................................. 60
3.2.4 Nâng cao tính thanh khoản ............................................................................... 60

DP

: Quy mô tiền gửi

DNNQD:

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DVNHĐT

: Dịch vụ ngân hàng điện tử

GDP

: Tổng thu nhập quốc nội

GTCG

: Giấy tờ có giá

HMTD

: Hạn mức tín dụng

INF

: Lạm phát

LA


TCTD

: Tổ chức tín dụng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

SIZE

: Quy mô ngân hàng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê trình độ của đội ngũ cán bộ tại Vietinbank Đồng Tháp
giai đoạn 2008 –2013 ............................................................................. 25
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động tại Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn
2008 – 2013 ........................................................................................... 28
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động tại
Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn 2008 -2013 .......................................... 29
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền tại Vietinbank Đồng Tháp
giai đoạn 2008 - 2013 ............................................................................................... 30
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Vietibank Đồng
Tháp giai đoạn 2008 – 2013.................................................................... 30
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tại Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn 2008 –
2013. ..................................................................................................... 32



1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sau 7 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với nền
kinh tế thế giới, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế trên thế giới đều có ảnh hưởng
không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Vì
vậy, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã làm cho các công ty trong nước bị thiệt
hại nặng nề và đẩy ngành tài chính của Việt Nam cũng lầm vào tình trạng khó
khăn… Đồng thời, sự hội nhập với kinh tế thế giới làm cho các Ngân hàng không
chỉ cạnh tranh nội địa với nhau mà còn cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài đổ
bộ ngày càng nhiều vào Việt Nam với quy mô vốn lớn và công nghệ hiện đại.
Khi bước vào hoạt động kinh doanh thì bất cứ một ngân hàng nào cũng vì mục
tiêu sinh lợi và luôn là mục đích cuối cùng cần đạt được. Tỷ suất sinh lợi không chỉ
là chỉ tiêu phản ánh kết quả của ngân hàng mà còn phản ánh khả năng tồn tại và
phát triển. Trong tình hình mới, một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của
các ngân hàng là việc nâng cao tỷ suất sinh lợi của ngân hàng nhằm đứng vững giữa
thị trường cạnh tranh khốc liệt và hoàn thành chức năng quan trọng nhất của NHTM
là dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát
triển kinh tế.
Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết trong bối
cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hóa, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp” để làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu.
Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng tỷ suất sinh lợi và làm sáng tỏ
các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp. Đồng thời, đề xuất một số giải

Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương
Việt Nam có cơ sở ban hành các quy định và chính sách phù hợp cho hệ thống
NHTM nói chung và hệ thống của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam nói riêng.


3

6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp.
Chương 3: Giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh
lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng
Tháp.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại.
1.1.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Bản chất của NHTM là huy động vốn để cho vay, hoạt động huy
động vốn tạo nên nguồn vốn của ngân hàng và hoạt động cho vay hình
thành nên tài sản có sinh lợi cho ngân hàng. Các ngân hàng hiện đại ngày
nay không chỉ thực hiện huy động vốn để cho vay mà còn phải đa dạng hoá

người gửi tiền có thể rút trước hạn nhưng phải báo trước cho ngân hàng và
phải chịu phạt theo qui định của ngân hàng.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội
với mục đích tích luỹ và hưởng lãi. Loại tiền gửi này có tính chất ổn định
nên ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn.
- Nghiệp vụ đi vay: Hoạt động đi vay thể hiện quan hệ vay mượn giữa
NHTM với NHTW hoặc giữa các NHTM với nhau, hay vay của các TCTD
khác. NHTM vay để bổ sung vào vốn hoạt động trong trường hợp tạm thời
thiếu hụt vốn khả dụng.
+ NHTM đi vay NHTW thông qua hình thức vay ngắn hạn hoặc tái cấp
vốn. Vay ngắn hạn là hình thức các NHTM xin vay vốn để bổ sung vốn
ngắn hạn. Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ được vay khi còn
HMTD và trong HMTD đã thoả thuận. Còn hình thức tái cấp vốn là việc
NHTW cho NHTM vay trên cơ sở tái chiết khấu GTCG hay cho vay có bảo
đảm bằng các GTCG như thương phiếu và các công cụ nợ khác.
+ Một nguồn khác mà NHTM có thể sử dụng là vay của NHTM và các
TCTD khác dưới hình thức vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng,
hoặc vay từ nước ngoài để xử lý những biến động bất thường của bản thân
và thị trường. Việc vay vốn này có nhiều hình thức và thời hạn vay linh
hoạt nhằm bổ sung nguồn vốn của ngân hàng trong trường hợp không tự
huy động được. Tuy nhiên, vốn đi vay của NHTM thường phải trả chi phí
cao hơn so với vốn tự huy động.


6

- Phát hành giấy tờ có giá: GTCG là các công cụ do ngân hàng phát hành
để huy động vốn trên thị trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định, lãi
suất của loại này phụ thuộc vào mức độ cấp thiết của việc huy động vốn và
thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn. Thông thường các NHTM có

thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam
kết. Bảo lãnh thường có ba bên: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và
bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh;
khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh và người hưởng bảo
lãnh là bên thứ ba. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng để phát
hành chứng khoán, mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, vay vốn của các tổ
chức tín dụng khác… Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ở các
ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển mạnh.
- Hoạt động chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá: NHTM được chiết
khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá
nhân. Với hình thức này thì ngân hàng có thể đáp ứng ngay nhu cầu vốn
cho khách hàng.
- Hoạt cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính của ngân hàng là hoạt động
trong đó ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho
ngân hàng phải thu đủ giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi, thời hạn
khoảng 80% - 90% đời sống kinh tế của tài sản. Hết hạn thuê, khách hàng
có thể mua lại tài sản đó. Ngân hàng cũng phải đối đầu với nhiều rủi ro khi
khách hàng kinh doanh không có hiệu quả, không trả được tiền thuê đầy đủ
và đúng hạn. Cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống cho vay,
được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
- Hoạt động bao thanh toán: Bao thanh toán là một hoạt động tín dụng gián
tiếp, theo đó một doanh nghiệp bán các khoản phải thu cho ngân hàng với
một chiết khấu. Trong bao thanh toán ứng trước, ngân hàng cung cấp tài
chính cho người bán các khoản phải thu trong hình thức của một tiền mặt
ứng trước. Sau đó ngân hàng sẽ đòi tiền từ người mua theo hợp đồng bao
thanh toán đã ký kết. Chênh lệch giữa số tiền trên chứng từ hóa đơn và số
tiền ứng trước là khoản thu nhập cho ngân hàng bao thanh toán.



phần lớn các doanh nghiệp và cá nhân. Với kinh nghiệm trong quản lý


9

ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp
cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản
lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng
dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi, tín dụng ngắn hạn cho
đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán. Ngoài ra, hoạt động dịch
vụ ngân quỹ còn bao gồm các hoạt động như thu đổi tiền mặt, ngoại tệ,
tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản tài
sản, giấy tờ có giá…
1.1.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một trong những hoạt động quan
trọng của NHTM bởi vì thông qua hoạt động này sẽ tạo ra lợi nhuận cho
NHTM, đồng thời để các NHTM góp phần điều hoà cung cầu ngoại tệ trên
thị trường, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách quản lý ngoại hối của nhà
nước, từ đó có tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu cũng như
các hoạt động khác trong nền kinh tế. Kinh doanh ngoại tệ của NHTM có
các hình thức chủ yếu như:
- Mua bán ngoại tệ: việc mua bán có thể thực hiện trực tiếp giữa các ngân
hàng với khách hàng là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân hoặc
thực hiện ở thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
- Chuyển đổi ngoại tệ hay kinh doanh giữa các loại ngoại tệ với nhau.
Chuyển đổi ngoại tệ là việc đổi loại ngoại tệ này lấy một loại ngoại tệ
khác, nghiệp vụ này được áp dụng đối với khách hàng trong nước và
chuyển đổi ngoại tệ ở nước ngoài. Thực chất của chuyển đổi ngoại tệ cũng
là nghiệp vụ kinh doanh của NHTM.
- Tỷ giá trong mua, bán kinh doanh ngoại tệ và chuyển đổi ngoại tệ: Đối

độc lập. Có thể kể đến một số dịch vụ ngân hàng điện tử sau: Rút tiền tự
động (ATM- Automatic Teller Machine), DVNHĐT qua điện thoại
(telephone banking), dịch vụ ngân hàng tại nhà (home banking), dịch vụ
ngân hàng qua mạng Internet (internet banking).
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại.
Để đánh giá tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng, các nhà nghiên cứu


11

thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets)
và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity) và một số tỷ
số khác.
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA - Return On Assets).
ROA là một chỉ tiêu tài chính đo lường bởi mối quan hệ giữa lợi
nhuận hoặc thu nhập ròng và tài sản. ROA phản ánh khả năng quản lý ngân
hàng để tạo ra lợi nhuận (Tarawneh, 2006). Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu
quả trong việc quản lý ngân hàng của các nhà lãnh đạo cấp cao để có thể
chuyển đổi tài sản của ngân hàng hoặc tài sản của tổ chức sang thu nhập
ròng, lợi nhuận (Samad,1999). ROA là tỷ lệ quan trọng nhất trong so sánh
hiệu quả hoạt động của ngân hàng vì cho biết lợi nhuận được tạo ra từ các
tài sản được tài trợ của ngân hàng. Công thức xác định ROA như sau:
ROA
ROA==

Lợi
Lợi nhuận
nhuận sau
sau thuế
ế

chứng tỏ rằng tài sản của ngân hàng được sử dụng một cách hiệu quả.
Ngân hàng muốn có ROA cao và bền vững thì cần có một chiến lược kiểm
soát hiệu suất tài sản thông qua hoạt động huy động và cho vay là một
bước đi hết sức cấp thiết.


12

1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On
Equity).
ROE được coi là một trong những hệ số đánh giá khả năng sinh lợi
(Tarawneh, 2006). Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu quả quản lý của ngân
hàng có thể biến vốn chủ sở hữu sang thu nhập ròng. Nó là tỷ lệ lợi nhuận
chảy vào các cổ phần của ngân hàng (Samad, 1999). ROE càng cao phản
ánh hiệu quả quản lý càng cao của ngân hàng và ngược lại. Công thức xác
định ROE như sau:
Lợi nhuận sau thuế
x

ROE =

100%

(1.3)

Tổng vốn chủ sở hữu
ROE cho biết 1 đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ bao nhiêu
đồng vốn chủ sở hữu. ROE cao thì khả năng huy động nguồn vốn mới
thuận lợi hơn. Điều đó đáp ứng tốt nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Đồng thời, giúp đảm bảo vị trí của ngân hàng so với đối

Vốn chủ sở hữu


13

Từ phương trình, chúng ta thấy:
Mối quan hệ và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lợi của vốn chủ sở hữu là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản.
Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất
sinh lợi của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ tức là thay thế
liên hoàn.
Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác
động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lợi.
Sự khác nhau giữa hai hệ số ROA và ROE là do NHTM có sử dụng
vốn vay. Nếu NHTM không có vốn vay thì hai tỉ suất này sẽ bằng nhau.
ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, nếu NHTM có khoản vay ngân
hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ
để trả lãi ngân hàng. Ngược lại, ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải
đanh giá xem NHTM đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh
trên thị trường chưa để có thể đánh giá NHTM có thể tăng ROE trong
tương lai hay không. Vì vậy, ROE và ROA có mối quan hệ chặt chẽ, được
thể hiện qua biểu thức sau:
Tổng tài sản
x

ROE =

ROA

( 1.4)

Bình quân tài sản có sinh lãi lấy số liệu bình quân bằng trung bình
cộng tổng tài sản có sinh lời đầu kỳ và cuối kỳ.
Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp
trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM có xu hướng cao
ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ so với NIM của các ngân hàng bán
buôn. NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong
khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng
đang bị co hẹp lại.
Thu nhập lãi ròng là chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu từ lãi và chi
phí trả lãi. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu từ lãi trừ đi
tổng chi phí trả lãi hay nói cách khác chính là thu nhập lãi thuần.
Bình quân tài sản có sinh lãi lấy số liệu bình quân bằng trung bình
cộng tổng tài sản có sinh lời đầu kỳ và cuối kỳ.
Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp
trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM có xu hướng cao
ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ so với NIM của các ngân hàng bán


15

buôn. NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong
khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng
đang bị co hẹp lại.
1.1.2.4 Các tỷ suất sinh lợi khác.
- Tỷ suất lãi gộp: Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn.
Không tính đến chi phí kinh doanh, tỷ suất lãi gộp biến động sẽ là nguyên
nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, tỷ suất lãi gộp thể
hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất biến để đạt lợi
nhuận.
Lãi gộp

Tùy theo tính chất và mục đích khác nhau mà trong các nghiên cứu,
việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM cũng
khác nhau. Nhìn chung, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của
NHTM có thể chia thành hai nhóm: các nhân tố khách quan và nhân tố chủ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status