Giải pháp đổi mới cơ chế tài chính của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---

NGUYỄN THỊ ÚT THỦY

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ
TRÁI ĐẤT TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................ 5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT.......... 8
1.1. Sự cần thiết của việc Nhà nước quản lý đất đai .................................................. 8
1.1.1. Vị trí và vai trò của đất đai với con người ............................................................ 8
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc Nhà nước quản lý đất đai.............................. 9
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai.............................................................. 12
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về đất đai ........................................................ 13
1.1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai (quy định tại
Điều 6 Luật đất đai năm 2003)........................................................................................ 13
1.1.3 Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ..................................................... 14
1.1.3.1 Khái niệm ............................................................................................................ 14

2.4.1.2 Về xã hội ............................................................................................................. 39
2.4.1.3 Doanh thu của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An................................ 39
2.4.1.4 Nộp ngân sách Nhà nước của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Long An ................................................................................................................... 41
2.4.2 Những hạn chế trong cơ chế của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Long An và nguyên nhân......................................................................................... 42
2.3.2.1 Hạn chế................................................................................................................ 42


2.4.2.2- Nguyên nhân ...................................................................................................... 45
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM PHÁT
TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH LONG AN.......................................................................... 53
3.1 Giải pháp đổi mới cơ chế tài chính........................................................................ 54
3.1.1 Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế ............................................... 54
3.1.2 Đổi mới cơ chế thanh tóan, hạch tóan và quản lý tiền thu sử
dụng đất........................................................................................................................... 55
3.1.3 Đa dạng nguồn vốn đầu tư ..................................................................................... 56
3.1.3.1 Các giải pháp vay vốn để thực hiện dự án .......................................................... 56
3.1.3.2 Các giải pháp huy động nguồn vốn từ khách hàng ............................................. 59
3.1.3.3 Các giải pháp liên doanh, liên kết thực hiện dự án ............................................. 62
3.1.3.4 Các giải pháp khác: ............................................................................................. 63
3.1.4 Hình thành các quỹ phát triển đất để cung ứng vốn cho Trung
tâm phát triển quỹ đất...................................................................................................... 67
3.2. Các giải pháp hỗ trợ............................................................................................... 67
3.2.1 Giải pháp về bộ máy tổ chức.................................................................................. 67
3.2.1.1 Kiện tòan bộ máy hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh Long An: ............................................................................................................ 67
3.2.1.2 Củng cố hệ thống tổ chức thực hiện.................................................................... 68
3.2.2 Giải pháp về hoạt động: ......................................................................................... 69

CBVC

: Cán bộ viên chức

CCBĐS

: Chứng chỉ bất động sản

CHXHCNVN: Cộng hò xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CP

: Chính phủ

BTNMT

: Bộ Tài nguyên – Môi trường

BNV

: Bộ Nội vụ

BĐS

: Bất động sản



: Nghị định

PT


UBND

: Ủy ban nhân dân


PHẦN MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, đất đai là yếu tố rất quan trọng
và là điều kiện cần thiết để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp,
đô thị dân cư.
Ở nước ta đất đai là sở hữu tòan dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Để có quỹ đất phục vụ mục đích phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và lợi
ích công cộng cần thiết nhà nước phải bồi thường, giải phóng mặt bằng bố trí
tái định cư (nếu có), thu hồi đất đối với tổ chức cá nhân đang quản lý sử dụng
hợp pháp phần đất có ảnh hưởng đến phạm vi thực hiện trên cơ sở qui định
hiện hành và đảm bảo hài hòa lợi ích của tổ chức-cá nhân-nhà nước.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, các Tổ chức phát triển quỹ đất được
thành lập trên khắp các tỉnh, thành phố và ở tỉnh Long An cũng thành lập Tổ
chức phát triển quỹ đất với tên gọi là Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long

An để đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng một cách thiết thực.
Trong điều kiện chưa có những hướng dẫn thực hiện từ các Bộ, ngành,
Trung ương. Cơ chế tài chính cho hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Long An được UBND tỉnh ban hành trong điều kiện hết sức khó khăn, mô
hình còn mới chưa có tiền lệ, nên không thể tránh khỏi những hạn chế, ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động. Nhiều vướng mắc phát sinh, nhiều cuộc họp
từ nhiều cấp để giải quyết, mất nhiều thời gian và thời cơ trong thực hiện.
Do đó tác giả chọn đề tài “Giải pháp đổi mới cơ chế tài chính của

tâm phát triển quỹ đất.


 Nghiên cứu và phân tích một cách có hệ thống thực trạng cơ chế tài
chính của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An, tìm ra những hạn chế
khó khăn từ trong cơ chế để hướng tới xây dựng hình thành cơ chế phù hợp
với hoạt động thực tiễn của đơn vị.
 Đề ra một số giải pháp, trên cơ sở đó Nhà nước nghiên cứu ban hành các
văn bản qui phạm pháp luật đồng bộ liên quan đến các ngành các cấp, tạo
hành lang pháp lý ổn định nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An nói riêng và của cả nước nói
chung. Góp phần trong việc quản lý và khai thác một cách tốt nhất giá trị do
tài nguyên đất mang lại, đẩy mạnh vào công cuộc CNH, HĐH trong sự nghiệp
đổi mới đất nước.
Nguồn số liệu: Luận văn được sử dụng các số liệu của Trung tâm phát
triển quỹ đất tỉnh Long An từ khi thành lập đến nay (2005-2008) và tham khảo
một số Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Thành phố lân cận.
Bố cục của luận văn: Nội dung của Luận văn ngoài phần mở đầu và kết
luận gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý và phát triển quỹ đất;
Chương II: Thực trạng hoạt động và cơ chế tài chính của Trung tâm phát
triển quỹ đất tỉnh Long An;
Chương III: Giải pháp đổi mới cơ chế tài chính của Trung tâm phát triển
quỹ đất tỉnh Long An.


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
1.1. Sự cần thiết của việc Nhà nước quản lý đất đai

các chủ sở hữu khác nhau: tư nhân, Nhà nước, tập thể ... Ở Việt Nam, đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Quy định này xuất
phát từ nhu cầu nội tại của việc đoàn kết sức mạnh toàn dân tộc trong công
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm giành và giữ nền độc lập. Hơn nữa, việc xác
định và tuyên bố đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý còn mang ý nghĩa khẳng định chủ quyền, tính độc lập và toàn vẹn lãnh
thổ quốc gia. Mặt khác, hiện nay nước ta còn khoảng gần một nửa diện tích
đất chưa sử dụng (khoảng 10.027.265 ha), chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc.
Việc xác lập đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
cũng là cơ sở để Nhà nước xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm
từng bước đưa diện tích đất này vào sử dụng góp phần phát huy tiềm năng, thế
mạnh của đất đai với vai trò là nguồn lực, nguồn vốn to lớn để phát triển đất
nước;
Với vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng như vậy, đất đai luôn đòi hỏi
phải có sự quản lý chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ nhằm bảo đảm SDĐ đúng
mục đích, tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc Nhà nước quản lý đất đai
Luật đất đai 2003 đã quy định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu. Vai trò đại diện chủ sở hữu đất đai được thực hiện
bằng việc Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông


qua các chính sách tài chính về đất đai; trao quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho
người SDĐ thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ đối
với người SDĐ ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người SDĐ … Việc
Nhà nước quản lý toàn bộ vốn đất đai dựa trên những cơ sở lý luận và thực
tiễn chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, xét về bản chất chính trị, Nhà nước ta (Nhà nước CHXHCN
Việt Nam) là Nhà nước do nhân dân lao động thiết lập nên, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng, quyền và lợi ích của nhân dân. Về cơ bản, lợi ích của Nhà nước

triển so với các địa phương khác trong cả nước. Vì vậy muốn đưa diện tích đất
này vào sử dụng cho các mục đích khác nhau của xã hội nói riêng và thúc đẩy
sự phát triển các khu vực này nói chung nhằm thu hẹp khoảng cách so với
những địa phương khác đòi hỏi phải đầu tư nguồn vốn ban đầu rất lớn mà
ngoài Nhà nước ra không có bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào có đủ khả năng
và điều kiện để thực hiện được việc này ;
Thứ năm, ở nước ta đất đai là thành quả cách mạng ; trải qua nhiều thế
hệ, nhân dân ta phải tốn rất nhiều mồ hôi, công sức mới khai phá và cải tạo
được vốn đất đai như ngày nay. Mặt khác, Việt Nam vẫn còn là nước chậm
phát triển « đất chật, người đông » ; diện tích đất canh tác bình quân một đầu
người vào loại thấp trên thế giới (chưa bằng 1/6 mức trung bình của thế giới),
trong khi đó tốc độ phát triển dân số ở mức cao. Vì vậy để quản lý chặt chẽ,
khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đất nông nghiệp vì lợi ích của các thế
hệ người Việt Nam hiện tại và tương lai thì không thể thiếu được sự quản lý
của Nhà nước đối với đất đai nói chung và đối với đất nông nghiệp nói riêng ;
Thứ sáu, đối với một nước nông nghiệp có khoảng 80% dân số làm
nông nghiệp như nước ta. Để xây dựng và củng cố quyền lực của nhà nước
Trung ương tập quyền thì Nhà nước phải nắm và quản lý được toàn bộ đất đai.


Đây là cơ sở kinh tế đảm bảo sự thống nhất, tập trung quyền lực vào tay chính
quyền trung ương.
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Theo Từ điển Luật học: “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền
lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn
định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo
đuổi;
Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt
động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành
như một thực thể thống nhất. Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điều

lợi ích của toàn thể nhân dân thì mục đích của quản lý nhà nước đối với đất
đai không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn bảo vệ lợi ích của
người dân liên quan đến đất đai;
Thứ hai, quản lý nhà nước về đất đai do Nhà nước thực hiện thông qua
bộ máy các cơ quan nhà nước dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước (quyền lực
công hay còn được gọi là công quyền). Trong quá trình quản lý đất đai, các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đất đai buộc các đối tượng chịu sự quản lý là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
SDĐ phải tuân theo;
Thứ ba, phạm vi của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai là lãnh thổ
của từng cấp đơn vị hành chính và toàn bộ vốn đất đai nằm trong đường biên
giới quốc gia. Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai mang tính vĩ mô thể hiện
ở việc xây dựng, hoạch định chiến lược, chính sách về quản lý và SDĐ chứ
không hướng vào các hoạt động SDĐ mang tính tác nghiệp cụ thể.
1.1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai (quy định tại
Điều 6 Luật đất đai năm 2003) :
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;


Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thống kê, kiểm kê đất đai;

về hệ thống dưới góc độ ngôn ngữ, chúng ta có thể quan niệm về hệ thống cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là hệ thống cơ quan do
Nhà nước thành lập thống nhất từ trung ương xuống địa phương có cơ cấu, tổ
chức chặt chẽ và có mối quan hệ mật thiết với nhau theo quan hệ "song trùng
trực thuộc" thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước và ở mỗi địa phương theo quy
hoạch, kế hoạch chung;
Hệ thống cơ quan này có đặc trưng là hệ thống cơ quan chuyên ngành
được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. Trong hoạt động, cơ quan
quản lý đất đai cấp dưới chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan quản lý đất đai cấp trên; đồng thời, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện

4

Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội - Trung tâm từ điển học, Hà Nội - 1994, tr.418.


của Uỷ ban nhân dân (UBND) cùng cấp. Đây chính là tính chất "song trùng
trực thuộc" trong hoạt động quản lý của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai.
1.1.3.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, hệ thống cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai ở nước ta bao gồm: (i) Hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai có thẩm quyền chung gồm Chính phủ, UBND cấp tỉnh,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã; (ii) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai có thẩm quyền riêng gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã,
phường, thị trấn. Bên cạnh đó còn có sự tham gia của hệ thống cơ quan quyền
lực vào hoạt động quản lý nhà nước về đất đai với vai trò đại diện cho nhân

cầu phát triển của các địa phương. Tính đến nay có 41/63 tỉnh thành đã có
thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất và Long An cũng đã thành lập Tổ chức
phát triển quỹ đất với tên gọi là Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức phát triển quỹ đất:
Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có
thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập để thực hiện bồi thường,
giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử
dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước quyết định thu hồi
đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với diện tích đất được
giao quản lý.


Là một tổ chức sự nghiệp trong hệ thống quản lý đất đai của nhà nước.
Với chức năng nhiệm vụ cụ thể được qui định, đã khẳng định sự cần thiết phải
thành lập và phát triển các tổ chức này để vừa đáp ứng yêu cầu phát triển của
các địa phương, vừa góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của đất nước.
Tuy nhiên, để đưa mô hình Tổ chức phát triển quỹ đất vào thực tiển, cần
có những cơ chế, chính sách đi kèm, đảm bảo cho bộ máy của tổ chức được
vận hành trên cơ sở pháp lý với mục đích khai thác tối ưu giá trị mang lại từ
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của đất nước. Và cơ chế tài chính là một cơ
chế không thể thiếu đối với mô hình này.
1.2.3 Cơ chế tài chính:
Khi nói đến Cơ chế tài chính, có thể hiểu dưới góc độ như sau: “Cơ chế
tài chính là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp và tổ chức quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế

hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
- Nguồn khác, gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy
động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; Nguồn vốn liên doanh, liên kết của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Nội dung chi :
- Chi thường xuyên; gồm: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được
cấp có thẩm quyền giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ
thu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ


với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả
vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).
- Chi không thường xuyên; gồm: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do
nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá
hoặc khung giá do nhà nước quy định; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có
nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất
được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do
nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Chi cho
các hoạt động liên doanh, liên kết; Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Thực tiễn của các nội dung trên được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp
công lập nói chung. Nên không hòan tòan phù hợp với loại hình đặc thù là các
Tổ chức phát triển quỹ đất. Chính vì vậy, Mỗi địa phương tùy vào điều kiện cụ
thể, quan điểm lãnh đạo của tỉnh, ban hành các cơ chế cho các Tổ chức phát
triển quỹ đất hoạt động phù hợp, đáp ứng yêu cầu của địa phương.
Tuy nhiên, với chức năng nhiệm vụ được qui định, các Trung tâm phát

vụ tư vấn và đầu tư xây dựng, tổ chức hạch toán chi tiết như bộ phận tổ chức
sự nghiệp hoạt động dịch vụ trực thuộc, theo dõi chi tiết, hạch toán các khoản
thu, các khoản chi phí riêng để nộp thuế theo quy định của pháp luật; Quản lý
quỹ nhà ở hình thành do thực hiện các dự án phát triển nhà ở. Đây là điểm


thuận lợi đối với Trung tâm phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp chính bởi
hoạt động này đã tăng thêm sự đa dạng và là kênh tạo vốn cho đơn vị. Do vậy
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long An cần nghiên cứu để đa dạng hóa
hoạt động, tập trung nguồn vốn trên mọi mặt để phục vụ cho yêu cầu phát
triển.
1.3.1.2 Về tài chính:
- Về nghĩa vụ tài chính, quản lý, sử dụng tiền sử dụng đất khi giao đất.
Nhìn chung so với cơ chế tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Long
An được ban hành kèm theo quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày
01/8/2007 của UBND tỉnh Long An thì không có gì khác biệt. Tuy nhiên xét
về nguồn vốn đầu tư để hình thành sản phẩm (đất sạch, đất nền có hạ tầng) thì
Trung tâm phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp thuận lợi hơn do tính đa
dạng trong hoạt động đã tạo được kênh cung cấp vốn và còn có sự hỗ trợ tích
cực từ phía ngân sách địa phương nên không ảnh hưởng đến quá trình tái đầu
tư, giảm thiểu được chi phí cơ hội, còn của Trung tâm phát triển quỹ đất chủ
yếu là ngoài ngân sách việc nộp toàn bộ tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà
nước sau đó mới được chuyển trả lại chi phí ứng trước để thực hiện dự án đã
làm hạn chế hiệu quả hoạt động của đơn vị, ảnh hưởng đến quá trình tái đầu tư
và phát sinh cơ hội phí. Do đó đây cũng là điểm cần lưu ý để có những pháp
phù hợp.
1.3.1.3 Về quản lý Quỹ nhà đất:
Trung tâm phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp đươc chủ động quyết
định đối với mức sử dụng vốn đầu tư đến 5 (năm) tỷ đồng (Điều 13). Việc này
thể hiện được tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị và là điểm nhấn đế


các ưu điểm mà Trung tâm phát triển quỹ đất nói chung và tỉnh Long An nói
riêng có thể học tập và nghiên cứu thực hiện để tạo nền tảng cho quá trình đầu
tư phát triển.
1.3.2.2 Về tài chính:
Cũng như Trung tâm phát triển quỹ nhà đất tỉnh Đồng Tháp, Trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai cũng được Ngân sách Nhà nước cấp hoặc
tạm ứng vốn ngòai ra còn có các nguồn vốn từ quỹ đất được giao quản lý
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, vốn vay đầu tư (Ngân hàng, các tổ chức
tài chính, tín dụng…) để tạo quỹ đất mới hoặc đầu tư dự án làm tăng giá trị đất
theo mục têu, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và vốn liên kết với các
đơn vị có chức năng để thực hiện các dự án đã được ủy ban nhân dân tỉnh
chấp thuận. Do vậy đã tạo nên kênh cung ứng vốn đa dạng, linh động và là
một trong những nội lực quan trọng cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh
Đồng Nai thực hiện triệt để nhiệm vụ được giao.
Ngoài hoạt động và tài chính. Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai
còn được quy định cụ thể về mối quan hệ với Ủy ban nhân dân tỉnh, với các
ngành các cấp và với các nhà đầu tư. Những quy định này một mặt góp phần
quán triệt triệt để rộng rãi chức năng nhiệm vụ của đơn vị, tạo khuôn khổ pháp
lý cũng như tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của các cấp ngành có liên quan.
1.4- Ý nghĩa của việc hình thành Tổ chức phát triển quỹ đất
Là đơn vị tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương để phát triển
kết cấu hạ tầng góp phần thu hút đầu tư, giải quyết tái định cư, chỉnh trang đô
thị nên việc hình thành các Trung tâm phát triển quỹ đất có ý nghĩa rất quan
trọng trong tiến trình phát triển đất nước, xây dựng kết cấu hạ tầng, đẩy nhanh
tiến trình công nghiệp hóa, phát huy tính hiệu quả của quá trình quản lý đất
đai, giải quyết cơ bản các mối quan hệ, đảm bảo hài hòa các lợi ích...


Nhìn vào các mô hình Tổ chức phát triển quỹ đất. chúng ta có thể thấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status