Nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát của Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


LÊ THỊ KIM HUỆ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

Tp. Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


LÊ THỊ KIM HUỆ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Lê Thị Kim Huệ


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng vẽ
TÓM TẮT ......................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ
ERPT ................................................................................................................. 6
1.1. Tiếp cận về lý thuyết “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái”............................... 6
1.1.1. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái (Exchange rate pass-through) là gì? .... 6
1.1.2. Biến động của tỷ giá truyền dẫn vào các chỉ số giá như thế nào? .. 7
1.1.3. Nguyên nhân của những khác biệt về ERPT .................................. 8
1.1.3.1. Độ co dãn tương đối của cung và cầu...................................... 9


1.1.3.2. Môi trường kinh tế vi mô ......................................................... 9
1.1.3.3. Các điều kiện kinh tế vĩ mô ................................................... 10
1.1.4. Tại sao việc hiểu về truyền dẫn tỷ giá lại quan trọng?.................. 12
1.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây ...................................... 13
1.2.1. Các nghiên cứu đã được tiến hành ở các nước phát triển ............ 14
1.2.2. Môt số nghiên cứu về ERPT ở nền kinh tế mới nổi...................... 17
1.2.3. Các nghiên cứu cung cấp những giải thích khác nhau rằng tại sao

4.2.1. Đo lường cú sốc bằng mô hình VAR............................................ 53
4.2.2. Hàm phản ứng xung (Impulse Response Test) và phân rã phương
sai (Variance Decomposition)......................................................................... 59


4.2.2.1. Hàm phản ứng xung (Impulse Response Test) ...................... 59
4.2.2.1.1. Phản ứng của các biến đối với cú sốc tỷ giá hối đoái ....... 59
4.2.2.1.2. Phản ứng của các biến trước sự thay đổi giá xăng dầu..... 60
4.2.2.1.3. Phản ứng của các biến trước động thái mở rộng tiền tệ.... 61
4.2.2.1.4. Phản ứng của các biến trước biến động của Độ lệch sản
lượng .................................................................................................... 61
4.2.2.2. Phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition) ...... 62
4.2.3. Kiểm định phần dư........................................................................ 67
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 72
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 76


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÊN TIẾNG VIỆT

TÊN TIẾNG ANH

ADF

Kiểm định Augmented
Dickey-Fuller

Augmented Dickey-Fuller Test


Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Foreign direct investment

GAP

Độ lệch sản lượng

Output Gap

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

GSO

Tổng cục Thống kê Việt Nam

General Statistics Office of
Vietnam

IMF

Qũy tiền tệ Quốc tế

International Monetary Fund

NEER

nhất

Ordinary Least Squares

PPP

Thuyết ngang giá sức mua

Purchasing Power Parity

VAR

Mô hình Vecto tự hồi quy

Vector Autoregressive

VND

Đồng Việt Nam

Vietnamese Dong

TGHĐ

Tỷ giá hối đoái

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


Bảng 4.6: Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của MPI
Bảng 4.7: Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của CPI


1

TÓM TẮT
Tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát là chủ đề được thảo luận một
cách sâu rộng trên thế giới trong một thời gian dài. Tuy nhiên, ở Việt Nam
các nghiên cứu về chủ đề này còn khiêm tốn. Trong bài nghiên cứu này, tác
giả nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát trong giai đoạn
2011-2012. Vì trong giai đoạn nghiên cứu, Việt Nam có những yếu tố như:
lạm phát, tỷ lệ nhập khẩu/GDP cao, đồng nội tệ kém ổn định, năng lực cạnh
tranh nền kinh tế kém, mức độ đô la hóa nền kinh tế cao nên tác giả đã đo
lường mức độ tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát; Song song đó tác giả
cũng tính mức độ tác động của tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực (NEER)
vào lạm phát thông qua chỉ số giá tiêu dùng trong giai đoạn nghiên cứu.
Nghiên cứu cũng xác đ ịnh xu hướng tăng dần của tác động tỷ giá hối đoái
(ERPT) trong giai đoạn 2001-2012. Cuối cùng, bài nghiên cứu này đã lư ợng
hóa được mức độ ảnh hưởng của yếu tố lạm phát, mức độ biến động của tỷ
giá, độ chênh lệch sản lượng, mức độ đô la hóa và độ mở cửa của nền kinh tế
đến độ lớn của mức độ tác động của tỷ giá hối đoái vào lạm phát thông qua
chỉ số giá tiêu dùng trong giai đoạn nghiên cứu.


2

GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, VND liên tục bị phá giá và đi kèm với nó là

dùng (CPI) theo phương pháp phân tích VAR là cần thiết ở thời điểm hiện
tại.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, vì trong giai đoạn 2001-2012, hàng hóa nhập khẩu của Việt
Nam luôn trong tình trạng nhập siêu vì vậy kiểm định mối quan hệ giữa
ERPT và giá nhập khẩu, giá tiêu dùng nội địa là cần thiết.
Thứ hai, phân tích về mức độ và thời gian của việc đáp trả lại của giá
nhập khẩu và giá tiêu dùng nội địa khi tỷ giá thay đổi ở Việt Nam.
Thứ ba, kiểm định những thay đổi của tỷ giá hối đoái từ ngắn hạn đến
trung hạn có cùng chiều với những thay đổi giá cả hay không?
4. Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đối tượng nghiên cứu của
luận văn bao gồm:
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER) của Việt Nam


4

- Độ lệch sản lượng (GAP)
- Giá dầu (OIL)
- Chỉ số giá nhập khẩu (MPI)
- Cung tiền (M2)
- Tín dụng nội địa (Credit)
5. Phạm vi nghiên cứu
- Các số liệu được lấy trong giai đoạn từ tháng 1/2001 đến 12/2012.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực (NEER) của VND với một số đối tác
thương mại chính của Việt Nam như: Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Singapore, Hàn
Quốc, Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Hồng Kông, Malaysia,
Thái Lan.

1.1. Tiếp cận về lý thuyết “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái”
1.1.1. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái (Exchange rate pass-through) là gì?
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có rất nhiều cách hiểu khác nhau về
khái niệm “truyền dẫn tỷ giá hối đoái”.
Khi nghiên cứu về vấn đề “truyền dẫn tỷ giá hối đoái” tại các nước
công nghiệp, các nhà kinh tế học thường chú ý mức biến động của tỷ giá hối
đoái lên chỉ số giá nhập khẩu và mức ấn định giá bán của từng lĩnh vực sản
xuất.
Mann ( 1986) nghiên cứu về mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên chỉ số
giá nhập khẩu của Hoa Kỳ và xem xét mức tác động của sự biến động tỷ giá
hối đoái đến việc thiết lập giá bán của một số lĩnh vực sản xuất tại Hoa Kỳ.
Goldberg and Knetter (1997) trong nghiên cứu của mình đã định nghĩa
truyền dẫn tỷ giá hối đoái là phần trăm thay đổi của giá nhập khẩu (tính theo
đồng nội tệ) khi tỷ giá hối đoái thay đổi.
Jonathan McCarthy (2000) thì xem xét khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối
đoái dưới góc độ là sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái và giá nhập
khẩu đến tỷ lệ lạm phát trong nước.
Theo Hakan Kara (2005) sở dĩ có sự khác nhau như trên là vì các nước
đang phát triển thường được xem là các nền kinh tế mở và quy mô nhỏ nên


7

quyền áp đặt giá trên thị trường là rất hạn chế. Điều đó được cho là thay đổi tỷ
giá sẽ tác động mạnh đến giá hàng hóa nhập khẩu, khiến cho các chỉ số giá
trong nước trở nên rất nhạy cảm đối với sự thay đổi của tỷ giá danh nghĩa.
Tiêu biểu Ito và Sato (2006) trong nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối
đoái tại các nước Châu Á chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng 1997-1998 và
Rudrani Bhattacharya (2008) trong nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại
Ấn Độ xem xét tác động của biến động tỷ giá đến các chỉ số giá trong nước.

ngành. Nhiều nghiên cứu gần đây tập trung vào nghiên cứu chiến lược định
giá và thay đổi mức lợi nhuận của công ty nhằm đối phó với sự thay đổi của
tỷ giá.
Cơ sở lý luận của đa số các nghiên cứu này là công trình nghiên cứu
của Donbursch (1987), trong đó những khác biệt về ERPT được lý giải là do
mức độ tập trung hóa của thị trường, mức độ thâm nhập của hàng hóa nhập
khẩu và tính thay thế của hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong
nước.
Donbursch cho rằng các ngành có tính cạnh tranh càng cao (lợi nhuận
biên nhỏ) và tỷ trọng hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu bán hàng càng lớn
thì ERPT càng lớn.


9

Trên phạm vi quốc gia, ERPT phụ thuộc vào ba nhân tố chính: độ co
dãn tương đối của cầu và cung, môi trường kinh tế vi mô và các điều kiện
kinh tế vĩ mô (Philips, 1988).
1.1.3.1. Độ co dãn tương đối của cung và cầu
Trong điều kiện không phát sinh các cơn sốc khác, độ co dãn của cầu
và cung theo giá là nhân tố quyết định lớn của ERPT. Đối với hàng hóa xuất
khẩu, mức độ của ERPT sẽ càng lớn nếu độ co dãn của cầu càng lớn và độ co
dãn của cung càng thấp. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì ngược lại, mức độ
của ERPT sẽ càng lớn nếu độ co dãn của cầu càng nhỏ và độ co dãn của cung
càng lớn (Spitaller, 1980). Do đó, ERPT phải là toàn phần (bằng 1) trong một
nền kinh tế nhỏ, bởi vì cầu đối với xuất khẩu là co dãn tuyệt đối và cung nhập
khẩu là co dãn tuyệt đối do quốc gia đó không có khả năng tác động đến thị
trường thế giới.
1.1.3.2. Môi trường kinh tế vi mô
Nếu như xem xét các mô hình kinh tế vi mô tỷ trọng nhập khẩu càng

phần (Tsesliuk, 2002).
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ERPT giảm dần khi tình hình
kinh tế vĩ mô ổn định hơn, cạnh tranh tăng lên và hành vi của các công ty


11

hướng đến việc tối đa hóa thị phần của mình. Theo kết luận của Dubravko &
Marc (2002), ERPT đã giảm từ những năm 90 ở các nước đang phát triển, có
thể là do các điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định hơn và kết quả của các cuộc cải
cách được thực hiện.
Yếu tố vĩ mô được cho ảnh hưởng đến độ lớn của mức truyền dẫn tỷ
giá là mức phụ thuộc hàng nhập khẩu (được đo lường bằng tỷ lệ giá trị nhập
khẩu/GDP) của một quốc gia; nếu một quốc gia có mức phụ thuộc hàng hóa
nhập khẩu càng cao thì mức độ truyền dẫn tỷ giá càng lớn. Điều này đã được
khẳng định qua các nghiên cứu của McCarthy (2000), Katherine H. Anderson
(2005).
Joseph E. Gagnon và Jane Ihrig (2004) trong nghiên cứu của mình cho
thấy rằng ở các nước thực thi chính sách lạm phát mục tiêu thì ERPT là thấp
hơn hẳn so với các nước khác; nguyên nhân là do những nhà sản xuất và phân
phối khi biết Chính phủ thực thi chính sách lạm phát mục tiêu thì sẽ e ngại
hơn trong việc điều chỉnh tăng giá bán sản phẩm mà thay vào đó họ chấp
nhận giảm lợi nhuận biên (trong một giới hạn nhất định) của mình dù đồng
tiền nội địa có bị điều chỉnh mất giá.
Một nhân tố khác giải thích những khác biệt về ERPT giữa các quốc
gia có thể là những khác biệt trong mức lạm phát. Nhiều nghiên cứu chứng
minh mức truyền dẫn tỷ giá là thấp đối với các quốc có môi trường lạm phát
ban đầu thấp, ngược lại ở các quốc giá có môi trường lạm phát cao thì mức
truyền dẫn tỷ giá sẽ lớn hơn, tiêu biểu là nghiên cứu của Taylor (2000) đối với
các nước phát triển, Michele Ca’ Zorzi (2007) đối với các nước đang phát


Độ lớn của ERPT tại mỗi quốc gia cho ta thấy mức tác động của tỷ giá
đến tỷ lệ lạm phát tại quốc gia đó. Dựa vào đó ta có thể dự đoán được tỷ lệ
lạm phát của quốc gia đó. Nếu khi ERPT lớn thì khi một đồng nội tệ bị phá
giá tất yếu sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và an sinh xã hội.
Theo Choudhri, E. anh Hakura, D. (2001), mức độ tác động của tỷ giá
hối đoái đến các chỉ số giá cũng là vấn đề quan trọng trong các thảo luận để
lựa chọn ra một chính sách tiền tệ và tỷ giá thích hợp cho từng quốc gia. Khi
ERPT thấp, một quốc gia có thể theo đuổi chính sách tiền tệ độc lập và dễ
dàng theo đuổi chính sách lạm phát mục tiêu hơn so với quốc gia có mức
ERPT cao.
1.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây
Phần này giới thiệu một số kết quả định lượng ERPT của các quốc gia.
Trải qua 2 thập kỷ, một lượng lớn tài liệu kinh tế nghiên cứu về ERPT ngày
càng được phát triển. Xuất phát từ những quan điểm khác nhau, nghiên cứu
thực nghiệm xem xét vai trò của ERPT ở nền kinh tế lớn và cả những nền
kinh tế nhỏ. Những đề tài hướng vào các quốc gia phát triển như đề tài của
Anderton (2003), Campa và Goldberg (2004), Campa (2005), Gagnon và
Ihrig (2004), Hadn (2003), Ihrig (2006) và MacCarthy (2000), Coulibaly và
Kempf (2010) và Winkelreid (2011), Kazerooni - Feshari (2012), A. Auer
(2012). Cũng có 1 học thuyết phát triển nhanh được ứng dụng cho các nền
kinh tế mới nổi có cùng nét tương đồng như thuyết của Choudhri và Hakura
(2006), Frankel (2005) và Mihaljet (2000), Panit Wattanakoon (2011),
Khodeir (2012), Ghada Mohamed Abdel Salam Abdel Rahman Capmas
(2012).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status