BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.5 Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM TẠI VIETINBANK PHÚ YÊN ......................................................................... 4
2.1Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú
Yên................................................................................................................................ 4
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên .............................................................................. 4
2.1.2 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ................................................................ 5
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ............................................................................. 5
2.1.2.2 Hoạt động cho vay ...................................................................................... 6
2.1.2.3 Dịch vụ thẻ và thanh toán ........................................................................... 7
2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử .......................................................................... 8
2.1.2.5 Các hoạt động kinh doanh khác .................................................................. 8
2.1.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 8
2.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ............................... 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 11
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 12
3.1 Cơ sở lý thuyết..................................................................................................... 12
3.1.1 Tiền gửi tiết kiệm ............................................................................................ 12
3.1.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 12
3.1.1.2 Đặc điểm và phân loại của tiền gửi tiết kiệm............................................ 12
3.1.2 Hành vi tiêu dùng ........................................................................................... 13
3.1.2.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng ..................................................................... 13
4.1.1.1 Quy mô huy động tiền gửi ........................................................................ 28
4.1.1.2 Thị phần huy động tiền gửi ....................................................................... 30
4.1.2 Cơ cấu huy động tiền gửi ............................................................................... 31
4.1.3 Các sản phẩm huy động tiền gửi .................................................................... 34
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàngTMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ..................................................... 37
4.2.1 Hình ảnh ngân hàng (hình ảnh thương hiệu ngân hàng) ............................... 37
4.2.2 Lãi suất ........................................................................................................... 37
4.2.3 Thủ tục giao dịch ............................................................................................ 39
4.2.4 Hình thức chiêu thị ......................................................................................... 39
4.2.5 Sự tiện lợi ....................................................................................................... 39
4.2.6 Hình ảnh nhân viên ........................................................................................ 41
4.2.7 Chăm sóc khách hàng..................................................................................... 42
4.3 Phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên .......................................................................................................... 43
4.3.1 Kết quả khảo sát .............................................................................................. 43
4.3.2 Thống kê mô tả các biến quan sát .................................................................. 45
4.3.3 Kiểm định thang đo ........................................................................................ 47
4.3.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...................... 47
4.3.3.2 Phân tích nhân tố EFA .............................................................................. 51
4.3.3.3 Mô hình hồi quy ........................................................................................ 58
4.3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu ......................................................................... 62
4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ........................................ 64
4.4.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 64
4.4.2 Những mặt còn hạn chế .................................................................................. 65
4.4.3 Nguyên nhân ................................................................................................... 66
Bảng 4.2: Thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Phú Yên trên địa bàn tỉnh ....... 30
Bảng 4.3: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo thời hạn tại Vietinbank
Phú Yên (2015-2018) .................................................................................................... 32
Bảng 4.4: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo loại tiền tại Vietinbank Phú Yên
(2015-2018) ................................................................................................................... 33
Bảng 4.5: So sánh lãi suất tiền gửi VNĐ của khách hàng cá nhân tại Vietinbank so với
các NHTM khác tháng 12/2018 .................................................................................... 38
Bảng 4.6: Tổng hợp vị trí địa điểm chi nhánh/phòng giao dịch của Vietinbank Phú Yên
....................................................................................................................................... 40
Bảng 4.7: Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................................. 44
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát mục đích gửi tiết kiệm của khách hàng ............................ 45
Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến quan sát ................................................................ 46
Bảng 4.10: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ........................ 48
Bảng 4.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập chạy lần 1 ....................... 53
Bảng 4.12: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến độc lập chạy lần 1..53
Bảng 4.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập chạy lần 2 ....................... 55
Bảng 4.14: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến độc lập chạy lần 2..55
Bảng 4.15: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc ................................... 57
Bảng 4.16: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến phụ thuộc ............ 58
Bảng 4.17: Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan .............................................. 59
Bảng 4.18: Kết quả mức độ giải thích của mô hình ...................................................... 60
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ...................................... 60
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc ..... 60
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng ........................................ 14
Hình 3.2: Quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá dịch vụ ngân hàng ........................ 15
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................... 25
Hình 4.1: Thị phần huy đồng tiền gửi của Vietinbank so với tổng huy động trên địa bàn
TCTD
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TP
Thành phố
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietinbank Phú Yên
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Phú Yên
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Phát triển các dịch vụ hiện đại, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn từ nhiều khách hàng hơn nữa, là vấn đề được
tìm ra cách thức thu hút nguồn tiền gửi ổn định và chi phí thấp từ nhiều nguồn huy
động. Trong các nguồn huy động, nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân
được xem là ổn định nhất và có chi phí hợp lý.
Hiện nay tình hình cạnh tranh của các ngân hàng ở Phú Yên ngày càng gay gắt từ
cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ, cho vay đến cạnh tranh tiền gửi. Công tác huy động vốn
là một trong những công tác vô cùng quan trọng để duy trì hoạt động cho vay. Vì vậy,
ngân hàng phải tăng cường hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để tồn tại
và phát triển. Tính đến năm 2018 Phú Yên đã có 13 NHTM đang hoạt động cạnh tranh
và không ngừng mở rộng mạng lưới, phát triển các dịch vụ hiện đại, cải thiện chất
lượng sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng
hơn nữa. Vietinbank Phú Yên là một trong những Ngân hàng hàng đầu, lớn mạnh và
mạng lưới hoạt động rộng khắp, thương hiệu và chất lượng thì nguồn vốn huy động
cũng quan trọng không kém và bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, việc nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng, tìm ra các yếu
tố tác động đến việc lựa chọn của khách hàng sẽ giúp ngân hàng xây dựng chiến lược
huy động vốn, chủ động thu hút được khách hàng tiềm năng, giữ chân được khách
hàng cũ và hiện tại.
2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Phú Yên” để làm bài luận văn.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên. Đánh giá thành tựu và hạn chế
trong công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank
Phú Yên. Từ đó giúp ngân hàng và các nhà lãnh đạo có chiến lược kinh doanh, đề ra
tới 250 khách hàng đã và đang gửi tiết kiệm tại ngân hàng trong tháng 07 năm 2019.
Dựa trên phần mềm SPSS 20, mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm tại Vietinbank Phú Yên,
nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp nâng cao huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.
1.5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Phú Yên và vấn đề huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Phú Yên
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.
Chương 5: Kết luận và giải pháp
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào. Từ đó giúp
ngân hàng và các nhà lãnh đạo có chiến lược kinh doanh, đề ra các giải pháp và kế hoạch
thực hiện phù hợp để ngày càng thu hút khách hàng hơn nữa.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối
tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đối với thực
tiễn.
4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI
VIETINBANK PHÚ YÊN
2.1Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Vietinbank Phú Yên tập trung huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các khách hàng cá nhân
và các tổ chức. Các hình thức huy động vốn được sử dụng đa dạng như: tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu,…Hiện nay, ngoài
các sản phẩm dịch vụ tiền gửi truyền thống, các sản phẩm dịch vụ tiền gửi ngày càng
được chú trọng để có thể đáp ứng linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng.
Vietinbank - CN Phú Yên đã đem lại nhiều lợi ích cho các khách hàng đến gửi tiền.
Đây là lý do khiến nguồn vốn huy động của Vietinbank – CN Phú Yên ngày càng tăng
trong giai đoạn 2015-2017. Cụ thể:
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietinbank – CN Phú Yên (2015 – 2018)
Đơn vị: triệu đồng
Phân khúc
2015
2016
2017
2018
Cá nhân
1.942.309
2.549.760
3.429.616
250.764
Tỷ lệ huy động từ cá
67,27%
71,68%
77,17%
74,77%
2.887.406
3.557.128
4.444.290
4.374.463
nhân/tổng huy động vốn
Tổng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank - CN Phú Yên giai đoạn
2015-2018)
6
Qua bảng số liệu 1.1, tính đến năm 2017,huy động đạt 4.444.290 triệu đồng tăng
Cá nhân
1.421.987
1.830.698
1.332.147
1.487.875
Doanh nghiệp
1.414.216
1.411.068
1.342.677
1.499.636
98,23%
91,13%
60,19%
68,29%
Tỷ trọng tổng cho vay trên
lớn, Vietinbank Phú Yên cũng cần tiếp tục mở rộng, đưa ra nhiều chương trình, gói tín
dụng ưu đãi, áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng có phương án
kinh doanh hiệu quả, dành vốn tín dụng cho vay các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình,
dự án phát triển kinh tế của địa phương, hạn chế cho vay những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
2.1.2.3 Dịch vụ thẻ và thanh toán
Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng trong công tác huy động vốn, thu phí dịch vụ và nâng
cao hình ảnh của Vietinbank trong công chúng. Các sản phẩm thẻ mà Vietinbank Phú
Yên đang phục vụ bao gồm: thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ ATM, thẻ tài
chính cá nhân, thẻ thấu chi,…Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo ra lợi nhuận cho NHTM. Hiện nay, Vietinbank đang áp dụng các phương
thức thanh toán như: chuyển tiền liên ngân hàng, chuyển tiền cùng hệ thống ngân hàng,
chuyển tiền qua ngân hàng nước ngoài và thanh toán bù trừ. Các hình thức dịch vụ
thanh toán bao gồm: séc, thẻ, ủy nhiệm chi.Giao dịch thanh toán qua tài khoản tiền gửi
8
là bước tiến quan trọng trong công nghệ ngân hàng vì giúp các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân thực hiện các giao dịch thanh toán thuận tiện và nhanh chóng, đảm bảo an
toàn. Đồng thời thông qua nghiệp vụ này tạo điều kiện cho NHTM huy động vốn từ
khách hàng và thu được một khoản phí nhất định.
2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã ảnh hưởng
nhiều đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay các dịch vụ ngân hàng điện
tử được triển khai tại Vietinbank bao gồm chủ yếu là: internet banking (Vietinbank
ipay)và mobile banking (Vietinbank ipay mobile). Nhờ sự thuận tiện trong giao dịch và
nhiều chương trình khuyến mại thu hút khách hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
càng được khách hàng sử dụng rộng rãi, gia tăng thêm nhiều khách hàng giao dịch.
Đây là kênh bán hàng được Vietinbank chú trọng đẩy mạnh trong năm 2018 nhằm mục
tiêu bán chéo các sản phẩm dịch vụ trọn gói và thuận tiện đến khách hàng.
-1,30
14,86
395.209 519.957
543.519 626.708 31,57
4,53
15,31
11.953
16.975
3,98
38
trong đó
- Thu từ hoạt
động tín dụng
- Thu phí dịch vụ
16.325
23.425
227.323 250.778 12,90
9,86
10,32
581.493 38,24
vốn
- Chi phí khác
188.490 307.017
278.722 330.714 62,88
-9,22
18,65
Lợi nhuận trước
66.800
91.295
-0,01
14,62
hoạt động.
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên vẫn
tăng trưởng tương đối ổn định.Tuy trong tình hình nền kinh tế còn tiềm ẩn nhiều bất
ổn, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng khác
trên địa bàn nhưng Vietinbank Phú Yên cũng đã nỗ lực thực hiện hoạt động kinh doanh
hiệu quả, phát triển an toàn.
2.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
Vietinbank Phú Yên là một trong những ngân hàng đã thực hiện tốt công tác huy
động vốn tiền gửi trên địa bàn với thị phần huy động vốn tiền gửi luôn đứng thứ hai
trên địa bàn và có quy mô huy động vốn không ngừng tăng trưởng đến năm 2015. Tuy
nhiên, trong các năm 2016, 2017 và năm 2018 vừa qua, quy mô huy động vốn và tốc
độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm của Vietinbank Phú
Yêncó xu hướng giảm mạnh so với các năm trước đó và còn đứng sau các NHTM khác
tại Phú Yên. Thị phần huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên cũng đang đứng
trước nguy cơ phải chia sẻ cho các NHTM khác khi mà số lượng các NHTM tại Phú
Yênliên tục gia tăng và tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng này đang
có xu hướng ngày càng cao. Với vị thế và thương hiệu đã được khẳng định hơn 10 năm
tại Phú Yên, đây là dấu hiệu cảnh báo Vietinbank Phú Yên đang đứng trước áp lực
cạnh tranh rất lớn và gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn. Qua đó cho
thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn tiết kiệm từ khách hàng của đơn vị còn chưa tốt và
chưa có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý dẫn đến suy giảm số lượng khách
hàng tiền gửi hiện hữu. Vietinbank Phú Yên cần nỗ lực tập trung thu hút vốn huy động
tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng mới và giữ lại khách hàng hiện hữu hơn nữa.
Đồng thời, chất lượng các sản phẩm dịch vụ tiền gửi tiết kiệm mà Vietinbank Phú
Yên cung cấp chưa thực sự được khách hàng đánh giá cao so với các NHTM
khác(Nguồn: Phản hồi của khách hàng từ bộ phận chăm sóc khách hàng và cán bộ
nhân viên tại Vietinbank Phú Yên). Nhân viên chưa có ý thức chăm sóc chu đáo, tận
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi (theo quyết định số 1160/2004/QĐNHNN).
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của cá
nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản. (Trầm Thị
Xuân Hương và cộng sự, 2013, trang 34)
Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi
tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền
gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng
sự, 2013)
3.1.1.2 Đặc điểm và phân loại của tiền gửi tiết kiệm
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân
và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại quy chế
này.
- Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm
hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi
tiết kiệm.
- Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm 2 loại: tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn và tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền
sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
13
Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tư để hưởng lãi,
chính vì vậy lãi suất loại tiền gửi này khá cao. Các hình thức thường thấy là thẻ tiết
kiệm, chứng chỉ tiền gửi.