BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
DƯƠNG THỊ KIM HUỆ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN
TÀI CHÍNH VÀ MỞ CỬA THƯƠNG MẠI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
DƯƠNG THỊ KIM HUỆ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN
TÀI CHÍNH VÀ MỞ CỬA THƯƠNG MẠI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRẦN NGỌC THƠ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
2.3. Mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế .................................................... 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 30
3.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 30
3.1.1. Kiểm định tính dừng .................................................................................... 30
3.2.2. Kiểm định đồng liên kết ............................................................................... 31
3.3.3. Kiểm định quan hệ nhân quả ........................................................................ 33
3.2. Dữ liệu và mô tả các biến ................................................................................ 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 39
4.1. Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................... 39
4.2. Hệ số tương quan ............................................................................................ 42
4.3. Kiểm định nghiệm đơn vị................................................................................ 43
4.4. Kiểm định đồng liên kết .................................................................................. 44
4.4.1. Xác định độ trễ tối ưu................................................................................... 44
4.4.2. Kiểm định đồng liên kết ............................................................................... 46
4.5. Kết quả từ mô hình ECM ................................................................................ 51
4.6. Phân tích phản ứng xung ................................................................................. 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ..................................................................................... 63
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- ADF: Augmented Dickey Fuller
- BVAR: Bivariate Vector Autoregression Model
- ECM: Error Correction Model
- FM-OLS: Fully Modified - Ordinary Least Squares
- GDP: Gross Domestic Product
- GMM: Generalized Method of Moments
chính và mở cửa thương mại đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Bên cạnh đó bài
nghiên cứu còn xác định xem có tồn tại hay không mối quan hệ giữa phát triển tài
chính và mở cửa thương mại với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong dài hạn.
Thông qua kiểm định đồng liên kết, kiểm định quan hệ nhân quả dựa trên mô hình
hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model), kết quả nghiên cứu cho thấy có
mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa phát triển tài chính và mở cửa thương mại với
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Thêm vào đó, kiểm định quan hệ nhân quả dựa trên
mô hình ECM cho thấy có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa phát triển tài chính
với tăng trưởng kinh tế và mở cửa thương mại với tăng trưởng kinh tế. Qua đó, bài
nghiên cứu ủng hộ cho giả thuyết phát triển tài chính và mở cửa thương mại có tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu
còn chỉ ra rằng không những phát triển tài chính và mở cửa thương mại tác động
đến tăng trưởng kinh tế mà tăng trưởng kinh tế cũng có tác động ngược lại lên phát
triển tài chính và mở cửa thương mại
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khi mà xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới ngày càng phát triển
mạnh mẽ thì mối liên hệ giữa tài chính và độ mở thương mại với tăng trưởng kinh tế
lại càng trở nên sâu sắc. Sự phát triển tài chính đã giúp cho nguồn lực kinh tế của
các quốc gia vững mạnh hơn, thêm nữa, việc tham gia vào Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) đã góp phần làm cho các quốc gia đang phát triển gặt hái được
những thành tựu về mở rộng thương mại để từ đó tạo nền tảng cho xây dựng một
nền kinh tế phát triển.
Đã có khá nhiều nghiên cứu thực nghiệm của những nhà nghiên cứu kinh tế
ghi nhận tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Phần lớn các
nghiên cứu đều ủng hộ cho quan điểm phát triển tài chính có tác động tích cực đến
kinh tế; xem xét mối quan hệ trong dài hạn giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế, giữa mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên
cứu tác động của phát triển tài chính và mở cửa thương mại đến tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam” để nghiên cứu trong luận văn của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xem xét tác động của phát triển tài chính và mở cửa thương mại đến tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam.
- Xem xét mối quan hệ trong dài hạn giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh
tế, giữa mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
1.3. Bố cục luận văn
Cấu trúc của bài nghiên cứu được trình bày như sau:
Chương 1: Giới thiệu.
Giới thiệu lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
4
Chương 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây.
Trình bày cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế, giữa mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó giới thiệu
các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của phát triển tài chính và mở cửa
thương mại đến tăng trưởng kinh tế.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Trong chương này sẽ giới thiệu về mô hình nghiên cứu và phương pháp định
lượng mà tác giả sử dụng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Từ phương pháp nghiên cứu, mô hình định lượng được sử dụng, tác giả trình
bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho mối quan hệ giữa quan hệ giữa
phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, giữa mở cửa thương mại và tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam.
rộng mang ý nghĩa là gia tăng lượng vốn đầu tư phù hợp với sự gia tăng của lao
động.
6
McKinnon (1991) trong tác phẩm “The Order of Economic Liberalization:
Financial Control in the Transition to a Market Economy” đã đề cập đến thuật ngữ
“phát triển tài chính theo chiều sâu”, theo đó phát triển tài chính theo chiều sâu là sự
gia tăng tỷ lệ giá trị các tài sản tài chính so với GDP.
(3) Mở cửa thương mại
Có nhiều quan điểm về việc tính toán độ mở cửa thương mại của một quốc
gia. Có quan điểm cho rằng đó là việc loại bỏ hàng rào thuế quan và đưa ra các
chính sách mở cửa thương mại. Có một số nghiên cứu lại sử dụng công cụ là độ
bóp méo thương mại, độ bóp méo thương mại càng ít thì độ mở thương mại càng
tăng. Hay một số nghiên cứu khác lại cho rằng mở cửa thương mại có thể đo lường
bằng việc đánh giá độ chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái
thực, hay sự chênh lệch giữa thị trường chính thức và thị trường phi chính thức.
Trong nghiên cứu này, tác giả đề cập đến mở cửa thương mại có nghĩa là sự mở cửa
của một quốc gia với quốc gia khác thể hiện trong việc thực hiện hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa.
2.2. Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
được khởi xướng bởi Schumpeter (1912), Debreu (1959), Arrow (1964). Joseph
Schumpeter (1912) trong “The Theory of Economic Development” : lập luận rằng
một hệ thống tài chính vận hành tốt giúp đưa tiết kiệm vào đầu tư, thúc đẩy cải tiến
kỹ thuật và từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế. Hệ thống tài chính phát triển sẽ tạo
điều kiện đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro cho người gửi tiết kiệm,
và cung cấp nhiều sự lựa chọn cho nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận. Một chức năng
quan trọng của hệ thống tài chính là thu thập và xử lý thông tin về dự án đầu tư một
vốn và cải tiến kỹ thuật góp phần làm tăng năng suất các thành phần kinh tế, điều
này dẫn đến tăng trưởng kinh tế đặc biệt là với các quốc gia có hệ thống tài chính
phát triển.
8
Murinde và Eng (1994), nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế ở Singapore cho giai đoạn 1979-1990. Nghiên cứu sử dụng 3
nhóm biến tài chính bao gồm Mi, Hi, Vi với i =1,2,3. Đầu tiên là Mi đại diện cho
tổng cung tiền bao gồm M1, M2 và M3; thứ hai là Hi đại diện cho tỷ lệ tiền tệ với
H1 = ACC/M1, H2 = ACC/M2, H3 = ACC/M3 (ACC là tiền đang lưu thông); thứ
ba là Vi đại diện cho biến lưu hành tiền tệ: V1 = M1/ GNP, V2 = M2/GNP, V3 =
M3/GNP. Thông qua kiểm định tính dừng, kiểm định đồng liên kết, kiểm định quan
hệ nhân quả và sử dụng mô hình BVAR, bài nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ nhân
quả một chiều từ sự phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế, điều này chứng
minh cho chính sách tái cơ cấu tài chính được thực hiện bởi chính phủ của quốc gia
này trong những năm 1980.
Rajan và Zingales (1998), sử dụng dữ liệu ngành để nghiên cứu tác động của
phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho rằng phát triển
tài chính có ảnh hưởng ổn định đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cũng
cho thấy rằng ngành công nghiệp ở những nước có thị trường tài chính phát triển tốt
thì tăng trưởng nhanh hơn so với các ngành tương đương ở các thị trường tài chính
kém phát triển.
Darrat (1999), sử dụng kiểm định nhân quả Granger đa biến để điều tra mối
quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở 3 quốc gia Trung Đông
bao gồm Ả Rập Saudi, Thổ Nhĩ Kỳ và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển tài chính là yếu tố cần thiết cho tăng trưởng
kinh tế.
Beck và Levine (2004), nghiên cứu tác động của sự phát triển thị trường
Yucel (2009), nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng
trưởng kinh tế ở Thổ Nhĩ Kỳ cho giai đoạn 1989-2007. Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ
M2 so với GDP làm thước đo phát triển tài chính. Thông qua kiểm định nghiệm đơn
vị ADF, kiểm định đồng liên kết Johansen and Juselius (JJ) và kiểm định nhân
quả Granger , bài nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa phát
10
triển tài chính, độ mở cửa thương mại và tăng trưởng, phát triển tài chính và độ mở
cửa thương mại có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế.
Bittencourt (2010) nghiên cứu vai trò của phát triển tài chính trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế ở bốn quốc gia châu Mỹ La tinh bao gồm Argentina,
Bolivia, Brazil và Peru, thời gian nghiên cứu từ năm 1980 đến năm 2007. Bài
nghiên cứu sử dụng hai tỷ lệ cung tiền M2 so với GDP và tỷ lệ vốn hóa thị trường
chứng khoán so với GDP làm thước đo cho sự phát triển tài chính. Dựa trên phân
tích bảng dữ liệu theo chuỗi thời gian cho thấy phát triển tài chính dẫn đến việc các
doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất và do đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Ông cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của sự ổn định kinh tế vĩ mô như là một điều
kiện cần thiết cho sự phát triển tài chính.
Khadraoui (2012), nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét lại mối
quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các cách tiếp cận kinh tế
khác nhau. Nghiên cứu tiến hành với một bảng dữ liệu của 70 quốc gia trong giai
đoạn từ 1970 đến 2009 để điều tra vai trò của phát triển tài chính (được đo bằng tỷ
lệ tín dụng cho khu vực tư nhân so với GDP) trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế cho các nhóm nước khác nhau. Tác giả đã sử dụng cả LS (hiệu ứng cố định), ước
lượng GMM-Difference và GMM-System cho dữ liệu bảng năng động. Kết quả tìm
thấy có một mối tương quan tích cực giữa các chỉ số phát triển tài chính và tăng
trưởng kinh tế. Tập hợp dữ liệu xuyên quốc gia tập hợp lớn với thời gian dài đã giúp
các nhà nghiên cứu khám phá một cách chặt chẽ mối quan hệ giữa tài chính phát
Boulila và Trabelsi (2004), nghiên cứu quan hệ nhân quả giữa phát triển tài
chính và tăng trưởng kinh tế ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi. Bài nghiên cứu sử
dụng kỹ thuật kiểm định đồng liên kết hoặc kiểm định nhân quả Granger, kết quả là
tìm thấy ít bằng chứng hỗ trợ cho quan điểm rằng tài chính là một lĩnh vực trong
việc thúc đẩy tăng trưởng dài hạn ở các nước trong khu vực. Kết quả này có thể liên
quan đến các vấn đề sau: (1) sự kiểm soát tài chính chặt chẽ trong thời gian dài của
các nước trong khu vực; (2) sự chậm trễ trong việc thực hiện cải cách tài chính tại
các quốc gia; (3) những khoản cho vay không hiệu quả trong việc thực hiện cải
12
cách; (4) chi phí thông tin và giao dịch cao, ngăn chặn việc thúc đẩy phát triển tài
chính theo chiều sâu.
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của phát triển tài chính
đến tăng trưởng kinh tế
Tác giả
Năm
Đề tài nghiên cứu
Phương pháp
Kết quả
nghiên cứu
nghiên cứu
tích
lũy
trưởng kinh tế và vốn và cải tiến
bốn thước đo phát kỹ thuật góp
triển tài chính.
phần làm tăng
năng suất các
thành
phần
kinh tế tích lũy
vốn
và
tăng
năng suất các
thành
kinh
phần
tế,
dẫn
tăng trưởng kinh tế từ sự phát triển
Singapore:
thông qua
kiểm tài chính đến
demand-following
định
dừng, tăng
or supply-leading?
kiểm định đồng kinh tế.
tính
trưởng
liên kết, kiểm định
quan hệ nhân quả
và sử dụng mô
hình BVAR.
Rajan
và 1998
khoán và sự phát kinh tế.
triển của các ngân
hàng
đến
tăng
trưởng kinh tế.
Darrat
1999
Are financial
Sử dụng kiểm định Kết quả nghiên
deepening and
nhân quả Granger cứu cho thấy
economic growth
đa biến để điều tra phát triển tài
causally related?
mối quan hệ giữa chính là yếu tố
phát triển tài chính cần thiết cho
và
Panel evidence
hợp từ 40 quốc gia chứng
cho
giai
đoạn và
khoán
các
ngân
1976-1998 và kỹ hàng đều có tác
GMM động tích cực
thuật
tác đến tăng trưởng
nghiên cứu
động của sự phát kinh tế.
triển
thị
trường
Nghiên cứu mối Kết quả thực
and quan hệ giữa chiều nghiệm hỗ trợ
economic growth:
evidence
sâu tài chính và giả thuyết cho
from tăng trưởng kinh tế rằng
có
một
panel unit root and trong dài hạn ở 10 mối quan hệ
cointegration tests
quốc gia đang phát cân bằng trong
triển . Tác giả sử dài hạn giữa
dụng kiểm định chiều sâu tài
tính dừng và kiểm chính và tăng
định đồng liên kết trưởng và có
dữ
liệu
bảng. mối quan hệ
15
bằng cách sử dụng
hồi quy FM-OLS.
Chang
và 2005
Caudill
Financial
Sử dụng mô hình Kết
quả
cho
development and
vector tự hồi quy thấy quan hệ
economic growth:
VAR và kiểm định nhân quả một
the case of Taiwan
nhân quả Granger chiều từ phát
dựa trên mô hình triển tài chính (
VECM để nghiên được đo lường
cứu mối quan hệ bằng tỷ lệ M2
thuyết rằng có một tài
chính
có
16
economies.
mối liên hệ tích đóng góp tích
cực và đáng kể cực vào mức
giữa phát triển tài tăng sản lượng
chính
và
trưởng
tăng của
các
nền
tế kinh tế đảo.
kinh
Economic Growth:
vị ADF, kiểm định kinh tế.
The Case of
đồng
Turkey
Johansen
kiểm tài
liên
Juselius
chính
và
trưởng
kết
and
(JJ) và
chính trong việc sản xuất và do
thúc
theo
chuỗi chính dẫn đến
gian
đẩy
trưởng kinh tế.
để việc các doanh
tăng đó
thúc
tăng
đẩy
trưởng
kinh tế
Khadraoui
2012
đến 2009 để điều triển tài chính
tra vai trò của phát và tăng trưởng
triển
tài
chính kinh
tế.
Tập
(được đo bằng tỷ hợp
dữ
liệu
lệ tín dụng cho xuyên quốc gia
khu vực tư nhân so tập hợp lớn với
với GDP) trong thời gian dài đã
việc thúc đẩy tăng giúp các nhà
trưởng kinh tế cho nghiên
các
nhóm
cứu
gia để nghiên cứu triển tài chính
mối quan hệ dài tương
hạn
trưởng
giữa
và
quan
tăng cùng chiều với
phát tăng
trưởng