Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_______________________
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013


1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận văn là
trung thực và chưa được công bố bất kỳ trong công trình nghiên cứu nào.
Người cam đoan

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh


2


2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam --------------------25
2.1.1 Những thông tin chung về Eximbank --------------------------------------------------- 25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ------------------------------------------------------- 25
2.1.3 Những thành tựu đạt được --------------------------------------------------------------- 26
2.2 Giới thiệu về NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Đồng Nai ----------------- 26
2.2.1 Những thông tin chung về ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu – Chi nhánh
Đồng Nai ------------------------------------------------------------------------------------------ 26
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của NH TMCP xuất nhập khẩu – CN Đồng Nai --------- 27
2.3 Tình hình hoạt động của NH TMCP xuất nhập khẩu – CN Đồng Nai ----------------- 28
2.3.1 Hoạt động huy động vốn ----------------------------------------------------------------- 28
2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank-CN Đồng Nai -------------------------- 31
2.3.3 Phân loại dư nợ ---------------------------------------------------------------------------- 32
2.3.3.1 Phân loại dư nợ theo loại tiền tệ ----------------------------------------------------- 33
2.3.3.2 Phân loại dư nợ theo kỳ hạn nợ --------------------------------------------------- 35
2.3.3.3 Phân loại dư nợ theo mục đích vay----------------------------------------------------- 37
2.3.3.4 Phân loại dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay --------------------------------- 39
2.3.3.5 Phân loại dư nợ theo đối tượng vay ------------------------------------------------ 40
2.3.4 Các kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Eximbank – CN Đồng Nai
từ năm 2009 tới nay ------------------------------------------------------------------------------ 41
2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam - CN Đồng Nai ------------------------------------------------------------------------------ 42
2.4.1 Các văn bản nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu chi
nhánh Đồng Nai đang áp dụng ----------------------------------------------------------------- 42
2.4.2 Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu – chi
nhánh Đồng Nai theo các chỉ tiêu định tính -------------------------------------------------- 43
2.4.2.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng ----------------------------------------- 43


4



5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM

: Máy rút tiền tự động

BĐS

: Bất động sản

BO

: Bộ phận hỗ trợ tín dụng

CBTD

: Cán bộ tín dụng

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

CN

: Chi nhánh

DPRR


NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

PGD

: Phòng giao dịch



: Quyết định

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCKT

: Tổ chức kinh tế

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TP.HCM


Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay --------------------------------------------- 39
Biểu đồ 2.5: Dư nợ theo đối tượng vay ------------------------------------------------------------- 40
Biểu đồ 2.6: Tình hình nợ quá hạn ------------------------------------------------------------------ 50
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ tình hình huy động vốn so với tổng dư nợ --------------------------------- 54


7

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong 10 năm trở lại đây hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều bước phát
triển nhanh chóng và đáng ghi nhận, góp phần quan trọng với sự phát triển kinh tế đất
nước. Năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO. Quá trình hội nhập và thương mại quốc tế
làm tăng hiệu quả nguồn lực của các bên tham gia. Bên cạnh những lợi ích nhận được
từ thương mại hóa toàn cầu cùng với xu hướng hội nhập của phần lớn các quốc gia trên
thế giới, các cá nhân và Doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phải đương đầu với rất
nhiều khó khăn, thử thách, để đưa nền kinh tế nước ta đạt được những thành tựu to lớn.
Trong đó, có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là “đòn bẩy kinh
tế“ thông qua hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng.
Thực chất hoạt động của Ngân hàng bao gồm rất nhiều nghiệp vụ, nhưng quan
trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng. Do đó, thực hiện công tác tín dụng có hiệu quả, chất lượng tốt, giảm thiểu
rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việt Nam là một đất nước đang phát triển, trong
khi đó Ngành Ngân hàng còn rất yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và công nghệ. Do đó,
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng luôn là công tác được quan tâm hàng đầu,
nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro tối thiểu có thể xảy ra, tác động xấu đến nền kinh
tế.
Trong giai đoạn hiện nay ngày càng có nhiều Ngân hàng mới du nhập vào thị
trường Việt Nam đồng thời do việc mở rộng quy mô và mạng lưới của các Ngân hàng
hiện hữu tính chất cạnh tranh ngày càng cao, các ngân hàng tìm mọi cách để tăng

Đồng Nai.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp sử dụng các số liệu phản
ánh thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi
nhánh Đồng Nai, qua quá trình khảo sát tại đơn vị để phân tích, đánh giá tình hình hoạt


9

động tín dụng và đưa ra những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Eximbank
Đồng Nai.
- Phương pháp thống kê: Thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành, các ý
kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để tiếp thu, thống kê,
bổ sung và hoàn chỉnh giải pháp đảm bảo cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Eximbank Đồng Nai phát triển hiệu quả, và không ngừng mở rộng trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Chương 1 - Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2 - Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
Chương 3 - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai.


10

Chương 1 - Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1 Tổng quan về tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.
Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc

phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ,
các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và
bảo lãnh.
+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được áp
dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng,
khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng
như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có
khả năng hoàn trả nợ...
- Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: có thể chia thành 4 loại:
+ Chiết khấu thương phiếu: thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình
mua bán chịu hàng hóa và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Người bán có thể giữ


12

thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua hoặc mang đến ngân hàng để xin chiêt
khấu trước hạn.
Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân

hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông
hàng hóa; góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, đo lường chất
lượng tín dụng là một nội dụng quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM. Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh
doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của
ngân hàng.
- Chỉ tiêu sử dụng vốn

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính
hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng
chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được.
- Chỉ tiêu dư nợ: Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung-dài hạn) / Tổng dư nợ
Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ
được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ tiêu này còn cho thấy biến


14

động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác
nhau.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nếu nợ quá hạn gia tăng làm cho mức độ rủi ro cho vay và khả năng mất vốn
của Ngân hàng cũng gia tăng, khi đó sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền dự tính thu về và cung
thanh khoản. Ngân hàng không dự tính được điều này nên phải đi vay với lãi suất cao

* 100
Tổng dư nợ

Nếu chỉ tiêu này ở mức thấp thì dù chỉ tiêu thứ nhất có đạt tỷ lệ cao thì điều đó
cũng chưa phải là một cái gì đó quá tồi tệ đối với ngân hàng. Ngược lại, nếu chỉ tiêu
này ở mức cao thì rõ ràng là hoạt động của ngân hàng đang có nguy cơ gặp rất nhiều
rủi ro. Tuy có thể chưa đe doạ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng song
rõ ràng chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay trong trường hợp này là rất thấp.
- Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy
lần trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân
hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Chất lượng tín dụng của ngân hàng được thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng. Thể hiện ở sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ
mà ngân hàng cung ứng.
Một ngân hàng có những quy định, quy trình linh hoạt, sản phẩm tín dụng phong
phú đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, ngành nghề kinh
doanh sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng có khả năng trả
nợ đúng hạn cho ngân hàng.
 Thứ nhất: Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng:


16

- Quy trình tín dụng: Thiết kế các quy trình tín dụng thích ứng với từng nhóm
khách hàng, từng loại tín dụng, nhằm cung cấp các thông tin cần thiết, tạo ra các chốt
kiểm soát để ngăn chặn những rủi ro nhưng không gây phiền hà cho khách hàng và tiết
kiệm thời gian cho cả 2 bên.

lĩnh vực kinh doanh của mình vì nhóm khách hàng tự bù đắp rủi ro cho nhau.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Có hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhóm nhân tố bên
ngoài (khách quan) và nhóm nhân tố bên trong (chủ quan). Tùy thuộc vào điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia, từng NHTM hai nhóm nhân tố này có tác động
khác nhau đến chất lượng hoạt động tín dụng.
1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế :
Bản chất của hoạt động ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay và cung cấp
các dịch vụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Do đó, một nền kinh tế ổn định và phát
triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng.
Trong thời kỳ kinh tế đình trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng gặp
khó khăn trên tất cả các lĩnh vực. Nhu cầu tín dụng giảm trong thời kỳ này, và nếu có
thực hiện thì vốn tín dụng cũng khó có thể sử dụng hiệu quả và trả nợ đúng hạn.
Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh nhu cầu vốn tín dụng tăng cao trong
khi những rủi ro gặp phải có thể giảm. Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp
chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ làm nhu cầu vốn tín dụng tăng
lên quá mức và có quá nhiều khoản tín dụng được thực hiện. Những khoản tín dụng
này cũng có thể khó được hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất kinh doanh không có kế
hoạch nói trên dẫn đến khủng hoảng kinh tế.
- Môi trường pháp lý:
Trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, pháp lý là yếu tố có ý nghĩa định
hướng cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Thực hiện đúng các qui định về pháp lý sẽ giúp các ngân hàng giảm thiểu được rủi


18

ro có thể làm sụt giảm chất lượng tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng và ngược lại.

Đây là biện pháp giúp cho Ban điều hành NHTM biết được tình trạng của hoạt
động tín dụng cũng như của toàn bộ hoạt động kinh doanh ngân hàng, nhằm phát huy
những thế mạnh và hạn chế những điểm yếu trong hoạt động của toàn bộ ngân hàng.
Những biện pháp kịp thời và hiệu quả đều đem lại những phần thưởng xứng đáng về
chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt
động kinh doanh ngân hàng nói chung.
- Công tác tổ chức của Ngân hàng:
Công tác tổ chức của Ngân hàng có khoa học, có chặt chẽ thì mới đảm bảo được
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong Ngân hàng, từ đó tạo ra chất lượng
và hiệu quả trong từng hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong đó có hoạt động tín
dụng.
- Nhân tố con người :
Một nhân tố nữa ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng là các chủ thể
tham gia quan hệ tín dụng cán bộ ngân hàng và người vay tiền.
Tín dụng là hoạt động được thực hiện trên cơ sở lòng tin, và sự tín nhiệm. Điều
đó có nghĩa là quan hệ tín dụng là sự kết hợp của ba yếu tố: nhu cầu của khách hàng,
khả năng của ngân hàng và tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng. Sự tín
nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng càng cao thì càng thuận lợi cho việc vay vốn.
Tuy nhiên, khi sự tín nhiệm này bị lợi dụng, ngân hàng quá tin tưởng vào khách
hàng mà không có sự thẩm định kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng, thì chắc chắn khoản
tín dụng cấp ra có chất lượng kém và rủi ro cao.
Một trường hợp nữa liên quan đến yếu tố con người dẫn đến chất lượng tín dụng
kém là bộ phận thẩm định không đủ năng lực để đánh giá một cách chính xác về khách
hàng và khoản vay.
Ngoài ra, còn có vấn đề lừa đảo trong hoạt động tín dụng, bộ phận thẩm định
cấu kết với khách hàng tranh thủ kẻ hở để rút vốn của ngân hàng. Lúc này khoản tín


20


Mô hình cấp tín dụng được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quá
trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch. Ba giai đoạn trong
chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: hình thành chiến lược và kế hoạch
cấp tín dụng; tiến hành cấp tín dụng cho khách hàng; đánh giá và báo cáo thực thi.
Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thể hiện một cách
rất cụ thể, rõ ràng như sau:
+ Uỷ ban quản lý (Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: thiết lập
mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mức tín
dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng.
+ Uỷ ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện các nhiệm vụ
sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng;
quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị chất lượng tín dụng.
+ Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: lập ra chiến
lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách
hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín
dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: theo dõi các vấn đề phát
sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay.
Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo ngân hàng hoạt động đạt
hiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu.
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Thực tế hoạt động tín dụng của các NHTM Nhật Bản cho thấy việc cấp tín dụng
không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm
do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng. Mặt khác, do


22

không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên
các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ.
Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện

cán bộ, để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích tín dụng cho cán bộ tín dụng.
- Bốn là, chú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ
thông tin nhằm phục vụ tích cực hơn nữa cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro
tín dụng, hiệu quả kinh doanh, thực hiện chấm điểm tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế,
giám sát độc lập khoản vay, chú trọng thực hiện phân nhóm khách hàng.
- Năm là, Việc phân loại nợ xấu phải thực hiện một cách triệt để, đúng bản chất,
phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế để phản ánh đúng thực trạng của ngân hàng, có mức
trích lập dự phòng hợp lý.
- Sáu là, Xây dựng hệ thống quản trị bám sát theo các rủi ro phát sinh trong danh
mục cấp tín dụng; hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích để quản trị và đo lường rủi
ro tín dụng. Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật nhất
để đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lý chất lượng tín dụng
- Bảy là, Xây dựng một văn hóa lành mạnh, hiệu quả trong Ngân hàng.
Nói tóm lại, tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu lớn và quan
trọng đối với ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, nói đến tín dụng là nói đến rủi ro. Các
ngân hàng thương mại không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể
kiểm soát để giảm thiểu chúng. Do đó, việc tổ chức quản lý và kiểm soát tín dụng
một cách bài bản và có hệ thống sẽ giúp các NHTM quản trị được rủi ro, nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng và tối đa hóa kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.


24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1, luận văn đã khái quát những lý luận cơ bản về tín dụng ngân
hàng cũng như các sản phẩm tín dụng của NHTM, đặc biệt là cơ sở lý luận về chất
lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại. Thêm vào đó luận văn đưa ra các chỉ
tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng tại các NHTM. Cơ sở lý luận trình bày
chương 1 là nền tảng cho việc đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cũng như cơ sở
để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM trong nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status