Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ LỆ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ LỆ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Thương Mại
Mã số: 60.34.01.21
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012


Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012
Tác giả
Phạm Thị Mỹ Lệ


iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Mục lục....................................................................................................................... iii
Danh mục các hình và đồ thị ..................................................................................... vii
Danh mục các bảng biểu .......................................................................................... viii
Danh mục các phụ lục ................................................................................................ ix
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................................................. 3
6. Tính mới của đề tài.................................................................................................. 3
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1 Tổng quan về logistics ..................................................................................... 5
1.1.1 Logistics – Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 5
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ logistics .................................................. 5
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ logistics .................................................................... 5
1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ logistics .............................................................. 7
1.1.3 Phân loại logistics ........................................................................................... 8

2.2.3 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ logistics tại TP.HCM ................ 34
2.3 Tóm tắt chương 2............................................................................................40
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu ........................................................................................................41
3.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................41
3.2.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 41
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ .......................................................................................... 42
3.2.3 Hiệu chỉnh mô hình áp dụng cho nghiên cứu chính thức ............................. 44
3.2.4 Nghiên cứu định lượng ................................................................................. 44
3.3 Xây dựng thang đo .........................................................................................46
3.3.1 Thang đo về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô ............................... 46


v

3.3.2 Thang đo sự phát triển của hoạt động cung ứng dịch vụ logistics ................ 48
3.4 Tóm tắt chương 3............................................................................................49
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................50
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha .........52
4.2.1 Đánh giá thang đo biến độc lập ..................................................................... 52
4.2.2 Đánh giá thang đo biến phụ thuộc ................................................................ 55
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................................55
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho tất cả các biến độc lập ............................... 56
4.3.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc ........................................................... 58
4.3.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ........................................ 59
4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội ....................................................................62
4.4.1 Xây dựng ma trận hệ số tương quan ............................................................. 63
4.4.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình ................................................................ 64
4.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .............................................................. 65

quan đến hoạt động logistics ..................................................................................... 84
5.2.3.3 Một số kiến nghị chung đối với cơ quan quản lý nhà nước ................. 87
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................88
KẾT LUẬN ...........................................................................................................89
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Các hình
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 21
Hình 2.1: Cơ cấu thị trường logistics Châu Á- Thái Bình Dương ........................... 26
Hình 2.2: Cảng ở khu vực trung tâm TP. HCM và kế hoạch di dời ........................ 36
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 42
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất cho nghiên cứu chính thức ......................... 44
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh về sự phát triển hoạt động cung ứng dịch
vụ logistics trên địa bàn TP. HCM ............................................................................ 61
Hình 4.2: Mô hình các nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển của ngành logistics
trên địa bàn TP. HCM trong điều kiện hội nhập ....................................................... 69
Các đồ thị
Đồ thị 4.1: Phần trăm phản hồi theo loại hình doanh nghiệp ................................. 50
Đồ thị 4.2: Thông tin về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ............................... 50
Đồ thị 4.3: Thông tin về quy mô vốn của doanh nghiệp ......................................... 51
Đồ thị 4.4: Thông tin về thời gian hoạt động của doanh nghiệp ............................. 51
Đồ thị 4.5: Thông tin về quy mô nguồn nhân lực của doanh nghiệp ...................... 52


viii

Bảng 4.15: Sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp logistics phân theo quy mô
nguồn nhân lực .......................................................................................................... 74
Bảng 5.1: Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc ......................................................... 86
Bảng 5.2: Thời gian hoàn tất thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam .............. 86


ix



DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM VÀ DANH SÁCH ĐẠI DIỆN
CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM LẦN 1 ....................... 1
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM LẦN 2 VỀ CHI TIẾT CÁC BIẾN
QUAN SÁT ĐỂ XÂY DỰNG THANG ĐO SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU
CHÍNH THỨC ............................................................................................................ 4
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ........................................................... 7
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH 220 DOANH NGHIỆP THAM GIA PHẢN HỒI ..... 11
PHỤ LỤC 5: MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .......................................................... 24
PHỤ LỤC 6: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S
ALPHA ..... .... .......................................................................................................... 26
PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA ........................................................... 30
PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH MA TRẬN TƯƠNG QUAN ....................................... 41
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY .................................................. 42
PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH INDEPENDENT-SAMPLES T-TEST
VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI MỘT YẾU TỐ ANOVA .................................... 45


1




2

kiện phát triển bền vững ngành dịch vụ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh trong những năm tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu những nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển của hoạt động
cung ứng dịch vụ logistics có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp cung
ứng hoạt động logistics, nhất là trong thời kỳ Việt Nam đã và đang thực hiện những
cam kết mở cửa thị trường dịch vụ cho các doanh nghiệp nước ngoài khi gia nhập
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), trong đó nội dung của dịch vụ logistics
phải mở cửa từ năm 2009 và cho phép doanh nghiệp 100% nước ngoài hoạt động
trong lĩnh vực này trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 2014. Do vậy, đề tài nghiên cứu
được thực hiện với mục tiêu sau:
 Xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích các nhân tố vĩ mô tác động đến
sự phát triển của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
trong điều kiện hội nhập.
 Tìm mối quan hệ giữa sự phát triển và các nhân tố vĩ mô tác động đến sự
phát triển ngành dịch vụ logistics.
 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững ngành
dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện hội nhập.
3. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu là sự phát triển của ngành dịch vụ logistics thông
qua việc phân tích các nhân tố vĩ mô.
 Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp hoạt động cung ứng dịch vụ
logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
 Phạm vi nghiên cứu: tác giả tập trung đi sâu phân tích các nhân tố vĩ mô
bao gồm 6 nhân tố được xây dựng dựa trên mô hình P.E.S.T
4. Phương pháp nghiên cứu

6. Tính mới của đề tài
Đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, điển hình là những nghiên cứu sau:
 Hồ Xuân Tiến, 2012. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về môi
trường dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh của nhà cung cấp dịch vụ
logistics. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
 Trần Văn Trung, 2010. Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại
các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
 Phan Thị Minh Hà, 2009. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảng biển
và sự thoả mãn, hài lòng của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn
Thạc Sỹ. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh


4

 Võ Thị Mùi, 2008. Giải pháp chuyển đổi từ hoạt động GNVT truyền
thống sang hoạt động logistics tại các doanh nghiệp GNVT nhỏ và vừa ở
TP.HCM. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
 Nguyễn Thị Bé Tiến, 2007. Giải pháp cạnh tranh và phát triển cho các
doanh nghiệp logistics Việt Nam giai đoạn hậu WTO. Luận văn Thạc sỹ.
Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Các nghiên cứu từ năm 2010 về trước, hầu hết các tác giả đi vào nghiên cứu
định tính hoặc sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng
dừng ở mức thống kê mô tả để đưa các giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp
logistics Việt Nam có thể phát huy được thế mạnh và khắc phục điểm yếu của mình.
Gần đây nhất, tác giả Hồ Xuân Tiến đã tiến hành đo lường các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng về môi trường dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh dựa theo
7 tiêu chí các nhà kinh tế học của Ngân hàng Thế giới (World Bank) nghiên cứu về
chỉ số năng lực logistics - LPI (Logistics Performance Index).

Bên cạnh đó, quá trình phát triển logistics cũng có thể được chia thành năm giai
đoạn: logistics tại chỗ (workplace logistics), logistics cơ sở sản xuất (facility
logistics), logistics công ty (corporate logistics), logistics chuỗi cung ứng (supply
chain logistics), logistics toàn cầu (global logistics).
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ logistics
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ logistics
Tại thời điểm này, thuật ngữ Logistics đã được nhắc đến nhiều trên các mặt báo,
trong các hội thảo chuyên ngành và người ta cũng đã bàn đến việc xây dựng các
doanh nghiệp Logistics, kho Logistics, cảng Logistics, khu Logistics,….Vậy
Logistics là gì? Cho đến nay vẫn chưa có một thuật ngữ thống nhất trong tiếng việt
để mô tả phù hợp, đúng và đủ nghĩa của từ Logistics. Vì vậy, tác giả xin được giữ
nguyên thuật ngữ Logistics trong toàn bài viết và chỉ đi tìm hiểu tường tận nghĩa
của thuật ngữ này. Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics, nổi
bật là những định nghĩa sau:
Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (The Council of Logistics
Managerment) thì “Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm
soát một cách hiệu lực và hiệu quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hoá, dịch vụ


6

và những thông tin có liên quan từ điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng nhằm mục
đích thoả mãn nhu cầu của khách hàng” ([20], p.3)
Theo quan điểm “7 đúng” (“7 Right”) thì: “Logistics là quá trình cung cấp
đúng sản phẩm đến đúng khách hàng, một cách đúng số lượng, đúng điều kiện,
đúng địa điểm, đúng thời gian với chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản
phẩm” ([20], p.11)
Theo quan điểm của Giáo sư – Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Vân thì: “Logistics là
quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ
điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay

thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm tiếng việt
là Lo-gi-stíc”
Khái niệm về dịch vụ logistics trong Luật Thương mại nêu trên về cơ bản đã
phản ánh được nội dung của dịch vụ logistics và đây cũng là cơ sở pháp lý để điều
chỉnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ logistics trên phạm vi toàn quốc cũng như
phục vụ cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách đối với từng dịch vụ trong hệ
thống dịch vụ logistics. Tuy nhiên, khái niệm này vẫn chưa phản ánh được hoạt
động dịch vụ logistics trong thực tiễn một cách đầy đủ và chính xác.
Trong phạm vi của đề tài, tác giả dựa trên khái niệm dịch vụ logistics trong luật
thương mại để làm cơ sở nghiên cứu.
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ logistics
 Dịch vụ logistics là một quá trình của các hoạt động liên tục, liên quan mật
thiết và tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống
từ việc nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện đến kiểm tra, kiểm soát
và hoàn thiện. Vì vậy, dịch vụ logistics xuyên suốt từ giai đoạn cung cấp nhân lực,
thông tin, nguyên vật liệu đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng
trong hoạt động của doanh nghiệp.
 Dịch vụ logistics là dạng hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp. Logistics hỗ trợ cho
toàn bộ quá trình, một doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố nào của logistics
với nhau hay tất cả các yếu tố logistics tuỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp nhằm
tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Dịch vụ logistics còn hỗ trợ hoạt động
của doanh nghiệp thông qua quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào
doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp.
 Dịch vụ logistics là sự phát triển cao, hoàn thiện của dịch vụ giao nhận và
dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ vận tải và giao nhận là một phần của dịch
vụ logistics.
 Dịch vụ logistics ưu việt hơn các dịch vụ vận tải thông thường ở chỗ tồn tại
một nhà cung cấp giải pháp vận tải dựa trên việc lập kế hoạch, thực thi, quản lý chặt
chẽ các luồng hàng hoá, ứng dụng công nghệ thông tin để thoả mãn nhu cầu của


dịch vụ thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics đến từng
bộ phận chức năng, ví dụ như: thay mặt nhà xuất khẩu đóng hàng, thông quan hàng
hoá, và vận chuyển hàng hoá đến địa điểm quy định. Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ
logistics bên thứ ba cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau có tính tích hợp vào dây
chuyền cung ứng của khách hàng nên còn được gọi lại nhà cung cấp dịch vụ
logistics trọn gói.
- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics): là người tích hợp logistics,
chịu trách nhiệm quản lý, vận hành toàn bộ hoạt động logistics nhằm một mục tiêu


9

định trước của khách hàng. Tính chuyên nghiệp của hình thức này cao, hướng đến
quản trị cả quá trình logistics như hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu,
đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
- Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth Party Logistics): là sự phát triển cao nhất của
hoạt động logistics hiện nay. Đây là hình thức nâng tầm quản lý logistics lên một
tiêu chuẩn mới, nhà cung cấp các dịch vụ logistics là các chuyên gia hàng đầu trong
việc ứng dụng các khoa học công nghệ tiên tiến nhất để xử lý hệ thống thông tin
linh hoạt nhất và đưa đến khách hàng những thông tin về quản lý nguồn cung ứng
cũng như nhu cầu sản phẩm một cách hoàn hảo nhất.
1.1.3.2.

Phân loại theo quá trình

Căn cứ vào quá trình hoạt động, logistics được phân thành ba nhóm sau:
 Logistics đầu vào (Inbound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng
các yếu tố đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn, …) tối ưu về vị trí, thời gian và
chi phí cho quá trình sản xuất.
 Logistics đầu ra (Outbound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung cấp

nâng cao hiệu quả phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của từng doanh nghiệp
cũng như của các quốc gia. Vai trò của hoạt động logistics thường được đánh giá
trên cả hai góc độ: vĩ mô và vi mô. Trong phạm vi của đề tài, tác giả chỉ đề cập đến
vai trò của hoạt động logistics ở góc độ vĩ mô _ vai trò của logistics đối với nền
kinh tế như sau:
 Logistics phát triển góp phần đưa Việt Nam trở thành một mắc xích trong
chuỗi giá trị toàn cầu, gắn nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
 Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong thương mại quốc
tế, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng, đồng thời góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
 Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình
phân phối và lưu thông hàng hoá.
 Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hoá
chứng từ trong kinh doanh quốc tế

 Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường năng
lực cạnh tranh quốc gia.

1.3.

Kinh nghiệm của một số nước về phát triển dịch vụ logistics

Một số kinh nghiệm thế giới về phát triển dịch vụ logistics dưới đây được tác giả
tìm hiểu thông qua việc nghiên cứu tài liệu. Tham khảo, học hỏi những định hướng
phát triển dịch vụ logistics của những quốc gia có lợi thế tương đồng và đã đạt được
những thành tựu to lớn trong việc phát triển dịch vụ logistics như Nhật, Trung
Quốc, Singapore và Hà Lan sẽ giúp nước ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng có được những bài học kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics hữu ích
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics ở một số nước

Hoàn thiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và khuyến khích phát triển ngành
logistics hiện đại: Chính phủ Nhật Bản thường bán đất với giá thấp để xây
dựng các kho bãi logistics nhằm tạo điều kiện cho các công ty tư nhân vay
tiền ngân hàng để xây dựng các kho bãi logistics. Ngoài ra, chính phủ Nhật
Bản còn giành một khoản cho vay ưu đãi giúp các công ty tư nhân hoàn thiện
kho bãi logistics.
 Tập trung hợp lý hoá dịch vụ logistics thành phố: Ngay từ những năm

1960, Nhật Bản đã tập trung xây dựng các kho bãi logistics xung quanh các thành
phố lớn nhằm hợp lý hoá dịch vụ logistics thành phố. Logistics Nhật Bản có vai trò
quan trọng trong hoạt động phân phối sản phẩm cho các ngành công nghiệp phát
triển ở các thành phố lớn.
Hiện tại, Nhật Bản sở hữu một hệ thống logistics được quy hoạch trên toàn bộ
lãnh thổ với hệ thống đường cao tốc đã bao trùm lên tất cả bốn đảo lớn của đất
nước. Tất các các đảo đều được nối liền bởi các cầu và các đường hầm xuyên biển,


12

mạng lưới thông tin thì bao trùm khắp nơi trên đất nước Nhật Bản. Do vậy, tính
hiệu quả của dịch vụ logistics Nhật Bản đã vượt cả Châu Âu, Châu Mỹ.
 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics ở một số thành phố của Trung Quốc
Dịch vụ Trung Quốc mới được hình thành và phát triển từ những năm cuối của
Thế kỷ XX. Dù vẫn ở giai đoạn đầu của sự phát triển và vẫn còn khá nhiều bất cập
nhưng ngành logistics ở Trung Quốc đã đạt được một số thành tựu nhất định. Trong
Bảng xếp hạng hiệu quả hoạt động logistics (Logistics Performance Index – LPI)
của Ngân hàng thế giới năm 2012, Trung Quốc đứng ở vị trí 26. Góp phần vào sự
thành công của ngành dịch vụ logistics Trung Quốc là các thành phố của Trung
Quốc có ngành logistics phát triển thuộc hàng đầu thế giới, cụ thể như:
 Hong Kong: là lãnh thổ có dịch vụ logistics phát triển, là trung tâm


3

Hong Kong, China

23.7

24.38

www.mardep.gov.hk

4

Shenzhen, China
Busan, South
Korea
Ningbo-Zhoushan,
China
Guangzhou
Harbor, China

22.51

22.57

www.szport.net

14.18

16.17


13.01

www.dpworld.ae,
www.dpworld.com

11.14

11.88

www.portofrotterdam.com

Xếp
hạng
1

5
6
7
8

9
10

Tên Cảng

Website


13

/> Thượng Hải: là thành phố của Trung Quốc đại lục có dịch vụ

logistics phát triển nhất nhờ vào vị trí và những ưu thế đặc biệt của mình. Thượng
Hải là trung tâm kinh tế lớn nhất, năng động nhất của Trung Quốc lục địa. Với lợi
thế về cảng biển, về kim ngạch xuất nhập khẩu cao nên dịch vụ logistics trên địa
bàn thành phố Thượng Hải phát triển mạnh, cảng Thượng Hải đã vươn lên vượt qua
Hong Kong, Singapore giành vị trí đứng đầu thế giới về sản lượng container với
29.07 triệu Teus năm 2010 và 31.74 triệu Teus năm 2011.
Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nét tương đồng với thành phố Thượng Hải về
lợi thế vị trí cảng biển. Trung Quốc đã thành công khi tập trung phát triển mạnh hệ
thống cảng biển, theo danh sách các cảng container hàng đầu thế giới của tạp chí
Thương mại Newark thì 6/9 cảng lớn nhất thế giới hiện nay là ở Trung Quốc.
Thành công của ngành dịch vụ logistics Trung Quốc dựa trên chiến lược, chính
sách phát triển logistics đúng đắn, đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương và sự
quan tâm đầu tư hợp lý của doanh nghiệp đối với loại hình dịch vụ này. Trung Quốc
đã tập trung xây dựng và phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông đường bộ, đường
sắt, đường sông, đường biển và đường hàng không, xây dựng và hiện đại hoá hệ
thống sân bay. Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng rất chú trọng xây dựng hệ thống kho
bãi và phát triển hệ thống thông tin liên lạc, áp dụng các công nghệ tiên tiến của thế giới.
 Kinh nghiệm phát triển Rotterdam (Hà Lan) thành trung tâm logistics Châu Âu
Đã từ lâu, cảng trung tâm Rotterdam là cảng lớn nhất Châu Âu là do những yếu tố sau:
 Với vị trí địa lý thuận lợi, Hà Lan là quốc gia nằm gần trung tâm kinh tế
“hình lưỡi liềm” của Châu Âu trải dọc từ phía Nam của Anh tới các quốc gia như Bỉ,
Lucxembourg xuống dưới thung lũng sông Rhine vòng qua Thuỵ Sỹ tới bờ biển Địa
Trung Hải.
 Cảng Rotterdam đóng một vai trò chiến lược đối với hầu hết các công ty
muốn phân phối cảng của mình vào Hà Lan. Cảng Rotterdam hoạt động như một cảng


14

gần cảng hàng hoá để đảm bảo việc vận chuyển hàng hoá giữa hai khu trung tâm phân
phối và cảng biển rất nhanh và rẻ. Hơn nữa, khách hàng sẽ có một vài lựa chọn về
phương thức vận tải tuỳ thuộc vào nhu cầu thời gian, chi phí và đích đến.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status