Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại Công ty TNHH thiết kế Renesas Việt Nam đến năm 2015 : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



THÁI VĨNH VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT KẾ RENESAS VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ KIỀU AN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


i

Lời cảm ơn
Đề tài này ”Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại
Công ty TNHH Thiết kế Renesas Việt Nam đến năm 2015” là kết quả của một
quá trình nỗ lực học tập, rèn luyện và nghiên cứu của tôi tại trường Đại học Kinh Tế
TP.HCM. Để hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ,
hướng dẫn thực hiện của nhiều thầy cô, nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Việc hoàn thành bài luận văn này là một niềm vinh dự đối với tôi. Vì vậy, tôi
xin được phép bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến những người thân, quý


3.

Đối tượng của đề tài ......................................................................................2

4.

Phạm vi của đề tài ..........................................................................................3

5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3

6.

Kết cấu của đề tài...........................................................................................4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ...5
1.1

Tổng quan về quản lý chất lượng ..................................................................5

1.1.1

Chất lượng ....................................................................................................... 5

1.1.2

Quản lý chất lượng........................................................................................... 6



iii

2.2

Thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại Công ty TNHH thiết kế

Renesas Việt Nam .................................................................................................30
2.2.1
Phân tích quy trình quản lý chất lượng tại Công ty TNHH thiết kế Renesas
Việt Nam ...................................................................................................................... 30
2.2.2
Đánh giá tình hình hoạt động quản lý chất lượng Công ty TNHH thiết kế
Renesas Việt Nam ........................................................................................................ 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ RENESAS VIỆT NAM ........57
3.1

Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty ...........................................57

3.1.1

Mục tiêu phát triển chung của công ty ........................................................... 57

3.1.2

Mục tiêu hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng của công ty .................... 58

3.2



iv

Danh mục các bảng, biểu đồ
Bảng 1.1: Khác biệt giữa cải tiến và đổi mới ............................................................10
Bảng 1.2: Một số giai đoạn kiểm tra độ tin cậy của quá trình phát triển sản phẩm..17
Bảng 1.3: Các ký hiệu chuẩn hóa sử dụng trong biểu đồ tiến trình ..........................20
Bảng 2.1: Phiếu thu thập sai lỗi qua từng dự án .......................................................44
Bảng 2.2: Thống kê các sai lỗi từ năm 2006 đến 6 tháng đầu năm 2013 .................45
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2013 – 2015 ..............................................57
Bảng 3.2: Nguyên nhân sai lỗi và biện pháp khắc phục theo yếu tố con người .......65
Bảng 3.3: Nguyên nhân sai lỗi và biện pháp khắc phục theo yếu tố kỹ thuật ..........66


v

Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH thiết kế Renesas Việt Nam .......................27
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế Công ty .......................................................27
Hình 2.3: Biểu đồ tiến trình thiết kế vi mạch ............................................................29
Hình 2.4: Sơ đồ khối đặc tả chi tiết kỹ thuật một chip dùng trong ô tô ....................32
Hình 2.5: Sơ đồ khối chức năng của module USB ...................................................34
Hình 2.6: Cấu trúc IO file kết nối của hai module A và B........................................37
Hình 2.7: Môi trường tích hợp toàn bộ chip .............................................................38
Hình 2.8: Quá trình tổng hợp RTL code thành tế bào điện tử ..................................39
Hình 2.9: Biểu đồ phân bố số sai lỗi giảm dần và phần trăm tích lũy tăng dần từ
năm 2006 đến 6 tháng đầu năm 2013 .......................................................................46
Hình 2.10: Mô hình xương cá để tìm nguyên nhân gây lỗi ......................................49


Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

QI

Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection)

QLCL

Quản lý chất lượng

RTL

Mức chuyển giao thanh ghi (Register Transfer Level)

RVC

Công ty Renesas Việt Nam

SOC

Hệ thống tích hợp trên chip (System On Chip)

SPC

Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control)

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


thiết bị kỹ thuật số. Khác với nhà máy của Intel là tập trung vào việc lắp ráp và
kiểm tra chip bán dẫn, công việc chính của RVC là thiết kế, kiểm tra và nghiên cứu.
Với quyết tâm đạt 1000 lao động đến năm 2020, RVC đã và đang liên kết với các
trường đại học về công nghệ ở Việt Nam để đào tạo và chọn những kỹ sư giỏi trong
lĩnh vực này. Hiện tại, sau hơn 8 năm hoạt động, RVC có khoảng hơn 450 kỹ sư
thiết kế. Tuy nhiên, một mặt thì phần lớn kỹ sư là sinh viên mới ra trường nên còn
thiếu kinh nghiệm, mặt khác thì quy trình thiết kế vi mạch vô cùng đa dạng và phức
tạp, gồm rất nhiều công đoạn nên các hoạt động quản lý chất lượng tại RVC vẫn
còn rời rạc, thiếu tập trung và chưa được hoàn chỉnh bởi vì các phòng ban, nhóm
làm việc từng bước được hình thành dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ từ phía công ty mẹ.
Song, với định hướng sẽ trở thành một trong 12 đơn vị thiết kế chủ lực của tập đoàn


2
Renesas toàn cầu, chuyên về hệ thống tích hợp trên vi mạch, phần mềm nhúng cho
truyền hình kỹ thuật số, phần cứng, bộ vi xử lý cho thiết bị điện gia dụng, điện thoại
di động và ô tô, v.v… thì việc nâng cao tay nghề cho các kỹ sư là cần thiết. Song
song đó, hoạt động quản lý chất lượng cần phải được đảm bảo, tiêu chuẩn hóa các
quy trình và tối thiểu hóa các sai lỗi bằng các công cụ chất lượng và dưới sự kiểm
soát của đội ngũ quản lý.
Với mục tiêu đánh giá và đưa ra những giải pháp để góp phần nâng cao và
hoàn thiện việc quản lý chất lượng trong từng công đoạn thiết kế nhằm khẳng định
vị thế của mình ở Việt Nam, một công ty thiết kế vi xử lý chuyên nghiệp thực sự, có
thể cạnh tranh với các tập đoàn bán dẫn hàng đầu thế giới như Samsung, TI, Intel,
ST Micro, v.v… tác giả chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ RENESAS
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015”.

2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện

trình bày số liệu, làm rõ các đặc trưng của hoạt động quản lý chất lượng nhằm phân
tích thực trạng, xác định các tồn tại và nguyên nhân, đề ra các giải pháp cụ thể.
Thống kê, tổng hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp từ phòng nhân sự, phòng kế
toán, từ các báo cáo và số liệu của công ty trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến
tháng 06 năm 2013. Bên cạnh đó, tác giả còn thực hiện thu thập thông tin sai lỗi từ
các trưởng nhóm, phó nhóm, đội trưởng, đội phó, trưởng dự án thiết kế để phân tích,
đánh giá thực trạng hoạt động quản lý chất lượng trong quy trình thiết kế.
Ngoài ra, tác giả còn thu thập thêm nguồn dữ liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn
ban lãnh đạo cấp cao và các lãnh đạo cấp trung gian, hỏi ý kiến một số chuyên gia
kỹ sư Nhật Bản dày dạn kinh nghiệm, những kỹ sư mắc sai lầm trong quá trình thiết
kế để xác định nguyên nhân của sự không phù hợp còn tồn tại trong quy trình thiết
kế nhằm đánh giá chính xác và đưa ra các giải pháp phù hợp với xu hướng phát
triển của tổ chức.
Cách thức thu thập thông tin sai lỗi là bằng phiếu điều tra điện tử, cụ thể là
dùng file Excel với các công thức được chuẩn bị sẵn nên việc tổng được thực hiện
tự động và chính xác. Tổng số phiếu điều tra sai lỗi cho từng dự án thu thập được là
191 phiếu. Thời gian khảo sát từ 08/07/2013 đến 30/08/2013.


4

6. Kết cấu của đề tài
Đề tài được tác giả thực hiện gồm kết cấu như sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý chất lượng
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại Công ty
TNHH Thiết kế Renesas Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại
Công ty TNHH Thiết kế Renesas Việt Nam
Kết luận

chất lượng:
Chất lượng được đo lường bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì
một lý do nào đó mà không được chấp nhận thì phải bị xem là có chất lượng kém,
cho dù công nghệ để chế tạo ra sản phẩm có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận có
tính cơ sở, nền tảng để các doanh nghiệp định ra chính sách, chiến lược kinh doanh
của mình.
Khi đánh giá chất lượng của đối tượng, phải xét đến mọi đặc tính có liên
quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể. Các yêu cầu này không chỉ từ phía
khách hàng mà còn từ các bên có liên quan. Ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp


6
chế, nhu cầu cộng đồng, xã hội, v.v… Hoặc nhu cầu có thể được công bố rõ ràng
dưới dạng các quy định tiêu chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể mô tả
rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận hoặc phát hiện ra chúng trong quá trình
sử dụng.
Khái niệm chất lượng không chỉ đề cập đến sản phẩm hàng hóa mà còn áp
dụng cho một hệ thống, một quá trình. Trên thực tế, khi nói đến chất lượng người ta
không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng
thời hạn. Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm khi sản phẩm mà
họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ.
1.1.2 Quản lý chất lượng
1.1.2.1

Khái niệm

Từ các khái niệm trên, ta thấy chất lượng không tự sinh ra, không phải là kết
quả ngẫu nhiên mà là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt
chẽ với nhau, là kết quả của một quá trình. Hoạt động quản lý định hướng vào chất
lượng được gọi là quản lý chất lượng.

của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn. Một sản phẩm
có CL phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ mỉ những nhu cầu của
khách hàng. Vì vậy, việc không ngừng cải tiến và hoàn thiện CL sản phẩm và dịch
vụ là một trong những hoạt động cần thiết để đảm bảo CL, đảm bảo danh tiếng của
doanh nghiệp. Đối với người cung ứng, cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan
trọng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Để đảm bảo CL sản phẩm, doanh
nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểm soát CL sang các cơ sở cung ứng, thầu
phụ của mình.
 Nguyên tắc 2: Sự cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao
Lãnh đạo cao cấp thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích đường lối và
môi trường nội bộ trong doanh nghiệp, lôi cuốn mọi người tham gia đạt các mục
tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp không có hiệu quả
nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao. Lãnh đạo doanh nghiệp phải
có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng cụ thể và định hướng vào khách
hàng. Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá
nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của doanh nghiệp. Lãnh đạo chỉ đạo,
định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểm soát. Vì vậy, kết quả
của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ.
 Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp đó là con người. Sự hiểu biết
của mọi người khi tham gia vào các quá trình sản xuất sẽ có lợi cho doanh nghiệp.


8
Thành công trong cải tiến CL phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say
trong công việc của lực lượng lao động. Doanh nghiệp cần tạo điều kiện để nhân
viên học hỏi nâng cao kiến thức, cần khuyến khích sự tham gia của mọi người vào
mục tiêu của doanh nghiệp và đáp ứng được các vần đề về an toàn, phúc lợi xã hội,
đồng thời phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp.
 Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình

quan hệ giữa người lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới
giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng
nhanh. Các mối quan hệ bên ngoài là các mối quan hệ bạn hàng, người cung cấp,
các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo. Các mối quan hệ bên ngoài giúp cho
doanh nghiệp thâm nhập vào được thị trường mới, giúp cho doanh nghiệp định
hướng được sản phẩm mới, đáp ứng được yêu cầu khách hàng, giúp cho doanh
nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ mới.

1.1.2.3

Các hoạt động quản lý chất lượng

 Hoạch định chất lượng
Hoạch định CL là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu CL cũng như
yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống CL. Lập kế hoạch CL bao gồm:
 Lập kế hoạch sản phẩm là xác định, phân loại mức độ quan trọng của các
đặc trưng CL, thiết lập các mục tiêu CL và những điều kiện ràng buộc.
 Lập kế hoạch quản lí và tác nghiệp là chuẩn bị cho việc áp dụng hệ thống
CL, bao gồm công tác tổ chức và lập tiến độ.
 Chuẩn bị phương án CL và đề ra những quy định để cải tiến CL.
 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát CL là quan điểm cổ nhất về QLCL nhằm phát hiện, loại bỏ các
thành tố, sản phẩm cuối cùng không đạt tiêu chuẩn qui định, hoặc phải làm lại nếu
có thể. Kiểm soát CL được những chuyên gia CL như kiểm soát viên hoặc thanh tra
viên CL tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ. Ví dụ: Thanh tra (inspection)
và kiểm tra (test) là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo
dục để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra như: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá
trình đào tạo và chuẩn đầu ra.
 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo CL là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến

Những bước đi nhỏ

Những bước đi lớn

Thời gian

Liên tục và tăng lên dần

Gián đoạn và không tăng dần

Thay đổi

Từ từ và liên tục

Thình lình và hay thay đổi

Liên quan

Mọi người

Chọn lựa vài người xuất sắc

Cách tiến hành

Nỗ lực tập thể, có hệ thống

Ý kiến và nỗ lực cá nhân

Cách thức



Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
 Thị trường
Chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với sự vận động và biến đổi của các yếu
tố cung, cầu, giá cả, quy mô và cạnh tranh của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị
trường. Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp xác định được đối tượng khách
hàng, quy mô và tiêu thụ ở mức độ như thế nào. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây
dựng chiến lược sản phẩm, kế hoạch sản xuất để có thể đưa ra những sản phẩm với
mức CL phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu dùng ở những thời
điểm nhất định. Bởi vì sản phẩm có CL cao không phải lúc nào cũng được tiêu thụ
nhanh và ngược lại CL có thể không cao nhưng người tiêu dùng vẫn có thể lựa chọn
mua chúng nhiều. Điều này có thể do giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng ở các thị
trường khác nhau là không giống nhau, hoặc sự tiêu dùng mang tính thời điểm. Khi
đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về CL cũng tăng theo. Đôi khi họ chấp nhận
mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của mình.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra những sản phẩm có CL
cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn phải quan tâm tới khía cạnh thẩm mỹ,
an toàn và kinh tế của người tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
 Trình độ phát triển của khoa học công nghệ
Trong vài thập kỷ trở lại đây, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước
đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực mới: Tự động hóa, điện tử, tin học,
công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, robot, v.v... góp phần tạo ra những thay đổi to
lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu
nâng cao năng suất lao động và CL sản phẩm. Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa
học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong
việc quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu quả cao. Bởi vì sự ra đời của
một công nghệ mới thường đồng nghĩa với CL sản phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn.
Hơn nữa, đào tạo nguồn nhân lực để thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học

trường theo các tiêu chí lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tố ảnh hưỏng để
xác định các đối tượng mà sản phẩm mình phục vụ với chất lượng đáp ứng phù hợp
với từng nhóm khách hàng riêng biệt.


13
 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
 Trình độ lao động của doanh nghiệp
Trong tất cả các hoạt động sản xuất, xã hội, nhân tố con người luôn luôn là
nhân tố căn bản, quyết định tới CL của các hoạt động đó. Nó được phản ánh thông
qua trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của
từng lao động trong doanh nghiệp. Trình độ của người lao động còn được đánh giá
thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất,
các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng
quy trình phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong doanh
nghiệp. Để nâng cao CL quản lý trong doanh nghiệp cũng như nâng cao trình độ
năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
cần phải được coi trọng.
 Trình độ máy móc, công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng
Công nghệ và khả năng vận hành công nghệ là một trong những yếu tố cơ
bản quyết định tới CL sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, thật khó tin rằng với
trình độ công nghệ, máy móc ở mức trung bình mà có thể cho ra đời các sản phẩm
có CL cao. Ngược lại, cũng không thể nhìn nhận rằng cứ đổi mới công nghệ là có
thể có được những sản phẩm CL cao, mà CL sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Nguyên vật liệu, trình độ quản lý, trình độ khai thác và vận hành máy móc, thiết bị,
v.v... Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp tự động hóa cao, cần thường xuyên cập
nhật, nâng cấp, theo kịp trình độ công nghệ thế giới để có thể cho ra những sản
phẩm cạnh tranh đa dạng hóa, đa phương hóa. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính
sách công nghệ phù hợp và khai thác sử dụng có hiệu quả các công nghệ và máy
móc, thiết bị hiện đại, đã đang và sẽ đầu tư.

thân mình. Việc phân công, bố trí lao động hợp lý sẽ phát huy được khả năng, trình
độ tay nghề của người thực hiện công việc. Thêm vào đó, chính sách CL và kế
hoạch CL được lập ra dựa trên những nghiên cứu, thiết kế của các lãnh đạo doanh
nghiệp. Quan điểm của họ có ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện CL trong toàn
công ty. Điều này chứng tỏ rằng, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo
doanh nghiệp thì mới có cở sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao CL sản phẩm của
doanh nghiệp.


15

1.2

Quản lý chất lượng trong thiết kế bán dẫn
Thiết kế và sản xuất bán dẫn đòi hỏi những công nghệ tiên tiến và khả năng

chuyên môn của kỹ sư để phát triển một loạt các sản phẩm, từ các sản phẩm vi
mạch trong các lĩnh vực cụ thể như điện thoại di động, vi mạch điều khiển ô tô, vi
mạch dùng trong công nghiệp, y tế, v.v… cho đến các nền tảng cốt lõi cho phép
khách hàng dễ dàng tích hợp và mở rộng khi cần. Để đạt được điều này, hoạt động
quản lý chất lượng cần có những chính sách cơ bản liên quan đến chất lượng sản
phẩm và độ tin cậy từ khâu quan hệ khách hàng, thiết kế, sản xuất cho đến hậu mãi
bằng việc đưa ra mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật giúp khách hàng trên toàn thế giới, đồng
thời cung cấp các giải pháp tốt nhất, đặt trọng tâm nhất về chất lượng và độ tin cậy
của các sản phẩm làm ra.
Để đạt được điều đó, các giai đoạn thiết kế sản phẩm, sản xuất, bán hàng và
sau bán hàng của các tập đoàn bán dẫn đều được chứng nhận chất lượng dựa trên hệ
thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 [10] và tiêu chuẩn ISO / TS
16949 [2] thuộc lĩnh vực kỹ thuật công nghệ.
Nguyên tắc định hướng khách hàng là nguyên tắc hàng đầu trong ngành bán

 Cải thiện sự hài lòng của khách hàng bằng các dịch vụ hỗ trợ rộng rãi
Khách hàng sẽ tự tin sử dụng sản phẩm khi doanh nghiệp cố gắng cho họ
cảm thấy được hỗ trợ ở tất cả các khâu, từ việc phát triển hệ thống phân phối, bảo
trì, tư vấn chăm sóc khách hàng. Các doanh nghiệp tạo ra sự hài lòng của khách
hàng bằng cách cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ, chẳng hạn như phân phối
thông tin sản phẩm, đề xuất giải pháp khi nhận được yêu cầu của khách. Đồng thời
doanh nghiệp luôn lắng nghe, tiếp thu và đáp ứng với thông tin phản hồi của khách
hàng từ ban liên lạc bán hàng đến bộ phận triển khai thiết kế vi mạch để đảm bảo
yêu cầu của khách hàng được phản ánh hoàn toàn trong sản phẩm thiết kế, và để có
thể điều chỉnh linh hoạt với sự thay đổi không ngừng của thị trường.
1.2.1 Các phương pháp đánh giá chất lượng
1.2.1.1

Phương pháp kiểm tra độ tin cậy (phương pháp phòng thí nghiệm)

Kiểm tra độ tin cậy là một loạt các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm được
tiến hành trong điều kiện hết mức (stress condition) được biết đến để đánh giá tuổi
thọ của một thiết bị hoặc hệ thống.
Kiểm tra độ tin cậy được thực hiện để đảm bảo rằng các thiết bị bán dẫn duy
trì hiệu suất và chức năng trong suốt chu kỳ sống của chúng. Các xét nghiệm độ tin


17
cậy nhằm mục đích để mô phỏng và đẩy các điều kiện hoạt động đến mức tối đa để
khẳng định rằng các thiết bị bán dẫn có thể chịu đựng được trong suốt vòng đời sản
phẩm, bao gồm các mối nối, tính hao mòn, việc cài đặt và chức năng hoạt động.
Kiểm tra độ tin cậy được thực hiện ở các giai đoạn khác nhau trong thiết kế
và sản xuất. Mục đích và nội dung cũng khác nhau trong từng giai đoạn. Bảng 1.2
cho thấy các đối tượng, mục đích và nội dung của một số mẫu kiểm tra độ tin cậy
thực hiện trong phòng thí nghiệm.

triển Để kiểm tra rằng các Phê duyệt

hoặc thay đổi vật liệu và các quy lượng

cho

sản thực hiện:

chất sản phẩm được sử dụng để
quy thực hiện kiểm tra khả năng

vật liệu và trình đạt yêu cầu về độ trình wafer đóng gia tốc, trong đó chú trọng
các quy trình
Chạy

tin cậy của khách gói hoặc thay đổi

các đặc điểm và thay đổi vật

hàng.

liệu và quy trình.

thử Để kiểm tra rằng

Phê duyệt

nghiệm trước chất lượng sản xuất tại lượng
khi tiến hành mức quy định
sản

1.2.1.2

Phương pháp phân tích sai lỗi thất bại

Kiểm tra độ tin cậy được thiết kế để tái tạo sai lỗi hay thất bại của một sản
phẩm mà có thể xảy ra trong thực tế sử dụng. Sự hiểu biết cơ chế thất bại từ các kết
quả thử nghiệm độ tin cậy là vô cùng quan trọng để biết các sản phẩm có đáng tin
cậy hay không khi sử dụng trong thực tế. Các yếu tố tác động gồm nhiệt độ, độ ẩm,
điện áp, cường độ dòng điện, v.v… Độ tin cậy sản phẩm trong thực tế có thể được
dự đoán trước từ kết quả của các bài kiểm tra độ tin cậy, được tiến hành trong điều
kiện gia tốc đến mức tối đa. Những thông tin này rất hữu ích trong việc cải thiện
thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất để nâng cao độ tin cậy và chất lượng sản
phẩm cũng như trong việc xác định các biện pháp phòng ngừa, sử dụng nó để làm
rõ đối với khách hàng. Hơn nữa, trong trường hợp sai hỏng thất bại được phát hiện
khi sản phẩm lưu thông trên thị trường, sự hiểu biết về cơ chế sai hỏng thất bại cho
phép các nhà sản xuất có biện pháp ngăn chặn kịp thời, phù hợp để điều chỉnh các
thiết kế và quy trình sản xuất.
Chính vì lẽ đó, phân tích sai hỏng thất bại của các thiết bị bán dẫn là cần thiết
để làm rõ nguyên nhân của các sai hỏng và để cung cấp thông tin phản hồi nhanh
chóng cho giai đoạn thiết kế và giai đoạn sản xuất. Quy trình chế tạo đĩa wafer và
quá trình lắp ráp liên quan có đến hơn 100 bước sử dụng các loại vật liệu khác nhau,
đòi hỏi một loạt các kiến thức về các quá trình thiết kế và sản xuất.
Các kỹ thuật phân tích sai hỏng thất bại thường dùng trong ngành bán dẫn
bao gồm: Kiểm tra ngoại vi như kiểm tra bằng mắt, kiểm tra bằng kính hiển vi,
kiểm tra chùm tia điện tử chiếu xạ thứ cấp; Kiểm tra đặc tính điện tử như kiểm tra
đặc tính chức năng vi mạch, kiểm định dòng điện, giả lập kiểm tra mạch luận lý.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status