BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
VŨ THỊ TƢƠI
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU
TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HồChí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
VŨ THỊ TƢƠI
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU
TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM
Chuyên nghành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VÕ XUÂN VINH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domectic Product)
NHNN
Ngân hàng nhà nước
OLS
Phương pháp bình phương bé nhất thông thường (Odinary Least
Squares)
VAR
Phương pháp vector tự hồi quy (Vector Automatic Regression )
VECM
Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thống kê mô tả của các biến ......................................... 40
Bảng 2.2: Kết quả kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu (Tiêu chuẩn AIC)
........................................................................................................................... 41
Bảng 2.3: Kết quả kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu (Tiêu chuẩn SIC)
........................................................................................................................... 41
Bảng 2.4: Kết quả xác định độ trễ tối ưu cho các biến theo AIC và SIC ......... 42
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
5. Nội dung nghiên cứu:...................................................................................... 3
Chƣơng 1 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ LIÊN QUAN ĐẾN LẠM
PHÁT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
1.1. Khái quát chung về lạm phát ...................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về lạm phát ............................................................................. 4
1.1.2. Phân loại lạm phát ................................................................................ 4
1.1.3. Các chỉ số đo lường lạm phát ................................................................ 5
1.1.4. Tác động của lạm phát ............................................................................. 8
1.1.5. Các biện pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát ...................................... 10
1.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hƣởng đến lạm phát .................................... 11
1.2.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô liên quan đến lạm phát .................................... 11
1.2.2. Các nguyên nhân gây ra lạm phát ....................................................... 13
1.3. Một số nghiên cứu trƣớc đây ..................................................................... 20
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 20
1.3.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 22
1.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm ............................................. 24
1.4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu ............................................................. 24
1.4.2. Biến nghiên cứu và nguồn dữ liệu ....................................................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................. 28
Chương 2 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2012 ......................... 29
2.1. Thực trạng lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2012 ............................. 29
2.1.1. Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2006 ......................... 29
2.1.2. Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 ......................... 34
quả nghiêm trọng cho nền kinh tế. Lạm phát làm giảm sút nền sản xuất kinh
doanh, làm giảm sút nguồn thu thuế của Nhà nƣớc, gây bất ổn cung cầu trong
quan hệ mua bán lƣu thông hàng hóa, làm hệ thống tiền tệ tín dụng bị rối loạn và
khó kiểm soát…Tóm lại lạm phát gây khó khăn cho toàn bộ đời sống kinh tế - xã
hội của một quốc gia.
Nhà nƣớc ta luôn xem việc kiềm chế lạm phát là mục tiêu hàng đầu trong
những năm gần đây. Việc phân tích rõ đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến lạm
phát trong giai đoạn hiện nay để từ đó đƣa ra đƣợc những chính sách và định
hƣớng đúng đắn là một vấn đề bức thiết hiện nay. Vì thế em đã lựa chọn đề tài
“Phân tích tác động của những yếu tố kinh tế vĩ mô đến lạm phát tại Việt
Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mục đích là xác định đƣợc đâu là
những nhân tố gây nên lạm phát tại Việt Nam và ảnh hƣởng của các yếu tố ấy
đến lạm phát ở Việt Nam nhƣ thế nào. Để từ đó có những đề xuất hợp lý trong
công cuộc kiềm chế và kiểm soát vấn đề lạm phát ở nƣớc ta.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp các lý thuyết nền tảng và một số các nghiên cứu trƣớc đây của thế
giới và Việt Nam về phân tích lạm phát để có thể xây dựng đƣợc mô hình nghiên
cứu cho trƣờng hợp Việt Nam.
Thực hiện phân tích định tính về những nguyên nhân gây ra lạm phát giai
đoạn 1995 – 2012, sau đó kết hợp với kết quả phân tích định lƣợng để kiểm định
lại những nhân tố kinh tế vĩ mô trong và ngoài nƣớc thực sự ảnh hƣởng đến tỷ lệ
lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2012.
Từ kết quả nghiên cứu có thể đề ra một số khuyến nghị cho việc kiểm soát
lạm phát tại Việt Nam
3. Câu hỏi nghiên cứu
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
LIÊN QUAN ĐẾN LẠM PHÁT
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát chung về lạm phát
1.1.1. Khái niệm về lạm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một
khoảng thời gian nhất định. Mức giá chung là mức giá trung bình của tất cả các
loại hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế ở kỳ này so với kỳ gốc.
Ngoài ra, một số nhà kinh tế khác đã đƣa ra những khái niệm đề cập đến
nguyên nhân, ảnh hƣởng, hay các đặc trƣng của quá trình lạm phát. Friedman
cho rằng “Lạm phát là một hiện tƣợng tiền tệ tạo nên sự dƣ cầu về hàng
hóa, tức là do lƣợng tiền trong nền kinh tế quá nhiều để theo đuổi một khối
lƣợng hàng hoá có hạn”.
Nhìn chung, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của
nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trƣờng hay
giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát
là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.
1.1.2. Phân loại lạm phát
Trong kinh tế học, ngƣời ta chia lạm phát thành 3 loại:
5
a. Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát một con số, tức là lạm
phát với tỷ lệ dƣới 10% một năm. Lạm phát ở mức độ này không gây ra những
tác động đáng kể đối với nền kinh tế.
b. Lạm phát phi mã: xảy ra khi giá cả tăng tƣơng đối nhanh với tỷ lệ 2
hoặc 3 con số trong một năm. Loại lạm phát này kéo dài sẽ gây ra những biến
Trong đó:
Pti là giá của hàng hóa thứ i ở năm t
Pi0 , Qi0 là giá và lƣợng của hàng hóa thứ i ở năm cơ sở
b. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)
GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện hành để tính giá trị sản lƣợng hàng hóa và
dịch vụ, GDP thực tế sử dụng giá cố định để tính giá trị sản lƣợng hàng hóa
và dịch vụ sản xuất ra trên lãnh thổ quốc gia. Chỉ số điều chỉnh GDP, còn gọi là
chỉ số giảm phát theo GDP
7
Pit , Qti là giá và lƣợng của hàng hóa thứ i ở năm t
Pi0 là giá và lƣợng của hàng hóa thứ i ở năm cơ sở
n là số lƣợng sản phẩm sản xuất trong một quốc gia
c. Một số chỉ số khác
Ngoài ra, ngƣời ta còn đo lƣờng lạm phát theo những chỉ số sau:
‾ Chỉ số giá sản xuất (PPI – Production Price Index): PPI là chỉ số đƣợc
xây dựng để tính mức giá chung trong lần bán đầu tiên. Chỉ số này rất có
ích, vì nó đƣợc tính chi tiết sát với những thay đổi thực tế.
‾ Chỉ số giá bán buôn (WPI - Whosesale Price Index) đo sự thay đổi
trong giá cả của hàng hóa bán buôn (thông thƣờng là trƣớc khi bán
có thuế). Chỉ số này rất giống với PPI.
‾ Chỉ số giá bán lẻ (RPI - Retail Price Index) là chỉ số phản ánh tình hình
biến động giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trên thị trƣờng theo thời gian
(tháng, quý, năm hay một chu kì nhiều năm) và không gian (thị trƣờng
thế giới, thị trƣờng toàn quốc, thị trƣờng khu vực, tỉnh, thành phố). Chỉ
số này đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền số lƣợng hàng
hoá lƣu thông trên thị trƣờng và giá bán lẻ hàng ở hai thời điểm khác
nhau.
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thƣơng mại và ngân hàng bị thu hẹp. Số
ngƣời gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều. Về phía hệ thống ngân hàng, do
lƣợng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời đi
vay, cộng với việc sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền
gửi không làm an tâm những ngƣời hiện có lƣợng tiền mặt nhàn rỗi trong tay. Về
phía ngƣời đi vay, họ là những ngƣời có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền một
cách nhanh chóng. Do vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng không còn bình
thƣờng nữa. Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế, các chức năng của tiền tệ
không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì ngƣời dân sẽ không thích tích trữ
của cải dƣới hình thức tiền mặt.
Phân phối lại thu nhập
Những ngƣời có thu nhập cố định nhƣ công nhân viên chức, cán bộ hƣu
trí...nhận thấy thu nhập thực của mình đã giảm sút vì giá cả hàng hóa gia tăng,
sức mua đồng tiền giảm. Có thể nói lạm phát là một loại thuế vô hình đánh vào
đối tƣợng có thu nhập ổn định.
Đối với chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước
Ảnh hƣởng nặng nề và lâu dài của lạm phát lại làm giảm nguồn thu của ngân
sách, chủ yếu là thuế do sản xuất bị sút kém, nhiều doanh nghiệp, công ty bị phá
sản, giải thể,…. khiến ngân sách thất thu, từ đó Chính phủ khó khăn trong việc
cấp vốn đầu tƣ cho nền kinh tế và thực hiện những chƣơng trình an sinh phúc lợi.
Tóm lại, hậu quả của lạm phát rất nặng nề và nghiêm trọng. Lạm phát gây
hậu quả đến toàn bộ đời sống kinh tế – xã hội của một nƣớc. Lạm phát làm cho
quá trình phân hoá giàu nghèo nghiêm trọng hơn. Lạm phát làm cho nhóm này
10
kiếm đƣợc lợi lộc nhƣng lại làm cho nhóm khác thiệt hại nặng nề, nhất là đối với
ngƣời lao động.
động nền kinh tế nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển cân đối và vững mạnh ổn
định sức mua đồng tiền và tăng trƣởng kinh tế ổn định
‾ Tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động sản xuất hàng hóa, góp
phần ổn định mặt bằng giá cả
‾ Khuyến khích nhập khẩu những mặt hàng đang thiếu và lên giá nhằm
tăng lƣợng hàng hóa để cân đối với lƣợng tiền trong nền kinh tế
‾ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản về đới
sống và việc làm của nhân dân lao động
‾ Dùng lạm phát để chống lạm phát: Chấp nhận một mức lạm phát vừa phải
để kích thích tăng trƣởng kinh tế nhằm tạo thế mạnh cho nền kinh tế phát
triển ổn định
1.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hƣởng đến lạm phát
1.2.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô liên quan đến lạm phát
Các yếu tố kinh tế vĩ mô là các số liệu thống kê cho thấy trạng thái kinh
tế hiện thời của một quốc gia. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm:
Tổng sản phẩm quốc nội GDP (GDP - Gross Dosmetic Product)
Tổng sản phẩm quốc nội GDP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của
toàn bộ sản phẩm cuối cùng đƣợc sản xuất ra trên một lãnh thổ một nƣớc trong
một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm.
12
Tổng cầu AD (AD – Aggregate Demand)
Tổng cầu AD là tổng khối lƣợng hàng hóa và dịch vụ mà các chủ thể kinh
tế muốn mua ở mức giá chung trong một khoảng thời gian nhất định và trong
những điều kiện nhất định
Tổng cung AS (Aggregate Supply)
Tổng cung AS là tổng khối lƣợng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của nền
Lạm phát có thể phát sinh từ nhu cầu của Chính phủ. Khi Chính phủ
quyết định tăng mức mua hàng và đầu tƣ nhiều vào cơ sở hạ tầng cũng nhƣ
các công trình công cộng khác, giá cả sẽ tăng. Ngƣợc lại, khi Chính phủ quyết
định giảm mức mua hàng hoá và dịch vụ, hoặc các công trình đầu tƣ lớn đã
kết thúc, giá cả sẽ giảm.
Lạm phát cũng có nguyên nhân từ nhu cầu xuất khẩu. Tuy nhiên, hàng
xuất khẩu tác động tới lạm phát trong nƣớc theo cách khác: khi nhu cầu xuất
khẩu tăng, lƣợng cung trong nƣớc giảm và do vậy làm tăng mức giá trong
nƣớc. Điều ngƣợc lại sẽ xảy ra khi nhu cầu xuất khẩu trì trệ.
Theo hình vẽ, ban đầu nền kinh tế cân bằng tại mức sản lƣợng (Y0, P0).
Khi có một thành tố nào của tổng cầu tăng lên thì đƣờng tổng cầu từ AD0 sẽ
dịch chuyển sang phải thành AD1, làm sản lƣợng tăng và mức giá chung cũng
tăng lên.
14
Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo
1.2.2.2. Lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát chi phí đẩy là hiện tƣợng kinh tế trong đó mức giá chung tăng
lên do sự tăng lên của các chi phí sản xuất. Hình thức lạm phát này có nguyên
nhân từ phía cung, khi chi phí đầu vào tăng khiến các doanh nghiệp phải tăng giá
bán hoặc giảm sản lƣợng trong điều kiện cầu không đổi, khi đó đƣờng tổng cung
dịch chuyển sang trái dẫn đến mức giá chung tăng lên.
Bốn loại chi phí có thể gây ra lạm phát loại này là: tiền lƣơng, thuế gián
thu, lãi suất và giá nguyên liệu nhập khẩu.
Khi lƣơng của ngƣời lao động tăng thì các doanh nghiệp sẽ tìm cách tăng
giá bán sản phẩm. Nếu họ làm đƣợc điều này, lạm phát sẽ gia tăng. Vòng xoáy đi
lên của tiền lƣơng và giá cả sẽ tiếp diễn.
Hoặc việc Chính phủ tăng những loại thuế tác động đồng thời tới tất cả
‾ V là tốc độ lƣu thông tiền tệ
‾ P là mức giá chung của nền kinh tế
‾ T là khối lƣợng giao dịch
Vì giá trị giao dịch T rất khó đo lƣờng nên Irving Fisher đã phát triển học
thuyết số lƣợng tiền tệ bằng cách thay khối lƣợng giao dịch T bằng sản lƣợng
thực tế Y:
M*V = P*Y
Từ phƣơng trình trao đổi trên ta có thể viết lại nhƣ sau:
lnM + lnV = lnP + lnY
% thay đổi M + % thay đổi V = % thay đổi P + % thay đổi Y
Fisher và các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng tốc độ lƣu thông tiền tệ là
một hằng số vì nó phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thống tài chính, mà vấn đề
này thì không thay đổi ngay đƣợc. Ngoài ra họ còn cho rằng sản lƣợng thực tế Y
cũng là một hằng số trong dài hạn vì nó phụ thuộc vào các nhân tố sản xuất và
hàm sản xuất. Vì thế nếu có một sự gia tăng trong cung tiền thì sẽ là nguyên
17
nhân làm cho mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, hay tình trạng lạm phát
diễn ra.
Milton Friedman đã nhấn mạnh đẳng thức trên với những giả thiết gồm:
(1) sản lƣợng thực tế cố định vì ở mức toàn dụng nhân lực (khi đó sản lƣợng
thực tế bằng sản lƣợng tiềm năng), (2) tốc độ lƣu thông tiền tệ không thay đổi,
(3) cung tiền là biến ngoại sinh vì ngân hàng trung ƣơng là cơ quan quyết định
nó. Kết quả là tốc độ tăng cung tiền sẽ bằng tỷ lệ lạm phát. Từ đó kết luận, chính
là ngân hàng trung ƣơng gây ra lạm phát khi tăng cung tiền. Ông cho rằng lạm
phát bao giờ cũng là một hiện tƣợng tiền tệ.
1.2.2.4. Lạm phát kỳ vọng
Một trong những khác nhau chính giữa các lý thuyết của lạm phát đƣợc