Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN THỊ QUẾ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN THỊ QUẾ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lại Tiến Dĩnh

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013



Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh ........................................ 7

1.2.2

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh ............................................. 9

1.2.3

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ....................................... 10

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM .............................. 10
1.4. Các phương pháp đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM ........................... 12
1.4.1. Phương pháp phân tích chỉ số tài chính................................................. 12
1.4.1.1. Phân tích hiệu quả hoạt động ..................................................... 12
1.4.1.2. Tỷ số đòn bẩy tài chính ............................................................. 14
1.4.1.3. Chất lượng tài sản...................................................................... 15
1.4.1.4. Khả năng thanh toán .................................................................. 16
1.4.1.5. Chất lượng và năng lực quản lý ngân hàng ................................ 17


1.4.2. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) theo hướng tiếp cận phi
tham số ..................................................................................................... 18
1.4.2.1. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) ................................ 18
1.4.2.2. Các mô hình nghiên cứu trước đây ............................................ 22
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NHTMCP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2008 – 2012 ...................... 26
2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần bằng
phương pháp phân tích chỉ số tài chính ............................................................. 26


3.2. Các giải pháp xuất phát từ phương pháp phân tích DEA ................................... 63
3.2.1

Nâng cao hiệu quả quy mô ................................................................... 63

3.2.2

Nâng cao hiệu quả kỹ thuật thuần ......................................................... 64

3.3. Giải pháp từ phía Chính phủ, NHNN và các cơ quan ban ngành ....................... 68
Kết luận chương 3 .................................................................................................... 71
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 72
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Đo lường các chỉ số tài chính
Phụ lục 2: Tóm tắt một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của 18 NHTMCP nghiên
cứu
Phụ lục 3: Tóm tắt dữ liệu và hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần,
hiệu quả quy mô của 18 NHTMCP nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2012


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu


Hiệu quả giảm theo quy mô

GĐB

Ngân hàng TMCP Bản Việt

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

HDB

Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP. HCM

ICB

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Input

Nhân tố đầu vào

IRS

Tăng theo quy mô

LVB

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt


Ngân hàng thương mại cổ phần

NIRS

Hiệu quả không tăng theo quy mô

NVB

Ngân hàng TMCP Nam Việt


OCEAN

Ngân hàng TMCP Đại Dương

Output

Nhân tố đầu ra

PETRO

Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex

ROA

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

ROE

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu


Thương mại cổ phần

Tobit

Mô hình kinh tế lượng

VAMC

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VIB

Ngân hàng TMCP Quốc tế

VPB

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VRS

Hiệu quả thay đổi theo quy mô

WEB

Ngân hàng TMCP Phương Tây

Bảng 2.15: Tóm tắt số lượng ngân hàng có hiệu quả thay đổi và không thay đổi theo
quy mô giai đoạn năm 2008 – 2012....................................................... 53


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Hiệu quả kỹ thuật với mô hình DEA định hướng đầu vào..................... 19
Đồ thị 1.2: Đường biên CRS (OC), đường biên VRS (VV’) và NIRS (OBV’) ....... 22
Đồ thị 2.1: Tăng trưởng tổng tài sản của các NHTMCP ......................................... 26
Đồ thị 2.2: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của các NHTMCP .................................. 28
Đồ thị 2.3: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của các NHTMCP ........................... 28
Đồ thị 2.4: Tăng trưởng tín dụng năm 2012 của 18 ngân hàng nghiên cứu ............. 29
Đồ thị 2.5: Chỉ số ROA từ năm 2008 đến năm 2012 .............................................. 30
Đồ thị 2.6: Chỉ số ROE từ năm 2008 đến năm 2012............................................... 31
Đồ thị 2.7: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần so với tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 .............................................. 31
Đồ thị 2.8: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 .............................................. 33
Đồ thị 2.9: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 ..... 33
Đồ thị 2.10: Tỷ lệ chi phí lãi so với nợ phải trả lãi bình quân giai đoạn 2008-2012 34
Đồ thị 2.11: Tỷ lệ đòn bẩy tài chính giai đoạn 2008 – 2012 ................................... 37
Đồ thị 2.12: Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008 – 2012
37


1

LỜI MỞ ĐẦU
Khu vực ngân hàng được coi là một khu vực then chốt đóng góp vào sự thịnh
vượng của nền kinh tế và đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng, vì vậy
khu vực này luôn được Chính phủ quan tâm và là một trong những khu vực được

hơn 100 tỷ USD thì con số 35 ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam liệu có
phải là quá nhiều và liệu các ngân hàng này hoạt động có hiệu quả chưa? Chúng ta
cần đánh giá lại hoạt động của các NHTM trong thời gian qua một cách khách quan,
có như vậy mới có thể hoạch định chính sách quản trị ngân hàng thương mại ngày
càng trở nên có hiệu quả nhờ vậy mà nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, đóng
góp vào tăng trưởng kinh tế.
Với những ý tưởng này tác giả đã thực hiện bài luận văn với đề tài “Phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 20082012”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
 Phân tích tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại cổ phần thông qua phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính và phương pháp
phân tích bao dữ liệu (DEA) theo hướng tiếp cận phi tham số.
 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và làm rõ các nguyên nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam giai đoạn năm 2008 – 2012.
 Đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
và tăng khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTMCP.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh
doanh là một phạm trù rộng và phức tạp do đó luận văn tập trung vào nghiên cứu
hiệu quả theo hai hướng. Một mặt nghiên cứu các chỉ số tài chính, mặt khác nghiên
cứu khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra và phân tích định lượng các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của các NHTMCP ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là 18 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt
Nam, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính được các ngân hàng này công bố
chính thức qua các website giai đoạn năm 2008 – 2012. Để phục vụ cho việc phân


3

Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục tiêu của luận văn mà tác giả sử dụng
phương pháp phân tích định tính kết hợp với định lượng thông qua các chỉ số tài
chính ngành ngân hàng và phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đánh giá
hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại cổ phần.
Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam giai đoạn năm 2008 – 2012.
Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP
1.1.

Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.1.1.

Khái niệm ngân hàng thương mại

“NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều
hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ

tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với
lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng. Lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ
thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá
trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012).
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại
NHTM giúp điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho nền kinh tế. Nhờ có hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế được tập hợp lại. Nhờ vậy mà NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn
quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012).
NHTM góp phần tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển. Do
hoạt động của NHTM vừa có tính cạnh tranh nhưng lại vừa có tính tương hỗ đến
các lĩnh vực khác như chứng khoán, bảo hiểm. Tính tương hỗ thể hiện trong khi
NHTM ngày càng có nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động chứng khoán, bảo
hiểm thì sự phong phú đa dạng của các sản phẩm trên thị trường tài chính sẽ tác
động đến sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh của NHTM. (Trầm Thị Xuân
Hương và cộng sự., 2012).
NHTM góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. (Trầm Thị Xuân Hương
và cộng sự., 2012).
1.1.4. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn: là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của
NHTM bao gồm:
Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng do chủ sở hữu ngân
hàng đóng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt
động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng.


7

Vốn huy động: là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được


Hiệu quả kinh doanh có thể được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ
quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là


8

hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt kết quả cao nhất
với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt
được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết
định.
Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại là khả năng biến đổi các
yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, là khả năng sinh lời và giảm thiểu chi phí để
tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức tài chính khác, là xác suất hoạt động an
toàn của các ngân hàng.
Ở bất kỳ giai đoạn nào trong tiến trình phát triển nền kinh tế của một quốc gia
thì sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính kết
nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do đó, sự biến động của
các ngân hàng thương mại sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế khác.
Bài viết này tác giả hiểu theo khía cạnh thị trường thì hiệu quả là mối tương
quan giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm với các yếu tố đầu ra là hàng hóa và dịch
vụ, hiệu quả chính là sự phân phối các tài nguyên này như thế nào, đã tối ưu chưa.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc
ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà
họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó. Mục tiêu của các nhà sản xuất có
thể là tránh lãng phí bằng cách đạt được đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc
bằng việc cực tiểu hoá sử dụng các đầu vào để sản xuất các đầu ra đã xác định.
Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật (khả năng cực tiểu
hoá sử dụng đầu vào để sản xuất một véc tơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu

là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa
kết quả kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay nói một cách
khác hiệu quả mà luận văn tập trung nghiên cứu trong đánh giá hoạt động của ngân
hàng thương mại được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong
hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2.

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh của một ngân hàng là hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra các yếu tố đầu ra thông qua các chỉ tiêu kinh
tế.


10

1.2.3.

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có hai mục tiêu cơ bản là:
Giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
so với các ngân hàng khác.
Phát hiện các nhân tố tác động (nhiều hơn các nhân tố khác) đến hiệu quả kinh
doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố này.
Hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
Để có thể tồn tại giữa một thị trường cạnh tranh quyết liệt, các ngân hàng
thương mại buộc phải hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, vậy xác định những
nhân tố nào giúp cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả là công việc trước tiên cần

ngày càng mạnh mẽ, điều này đang tạo ra cho hệ thống các ngân hàng thương mại
nhiều cơ hội mới để có thể tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm
quản lý, kinh doanh tài chính từ các nền kinh tế phát triển. Song song với quá trình
tiếp thu công nghệ mới thì các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với sự cạnh
tranh khốc liệt hơn và nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, phải cạnh tranh với
những tập đoàn tài chính đầy tiềm lực về vốn và nhân sự quản lý có năng lực cao.
 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn
bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí. Nếu một hệ thống luật pháp
được xây dựng không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một
rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây do Việt Nam
mới chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa sang vận hành theo nền kinh tế
thị trường nên hệ thống luật pháp còn thiếu minh bạch và chưa đầy đủ, đây cũng là
một trở ngại lớn đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Các nhân tố chủ quan thuộc về nội tại ngân hàng
Trước hết là năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại, là khả năng mở
rộng nguồn vốn chủ sở hữu, tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô kinh
doanh của ngân hàng thông qua khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu
tư tài chính và trang bị công nghệ hiện đại. Năng lực tài chính còn thể hiện ở khả
năng sinh lời vì nó thể hiện tính hiệu quả của vốn kinh doanh. Cuối cùng là khả
năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro.


12

Tiếp theo là năng lực quản trị điều hành ngân hàng thương mại, là cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, trình độ chuyên môn của lao động và tính hữu hiệu của cơ
chế điều hành để có thể ứng phó tốt trước những diễn biến của thị trường, giảm
thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra các
đầu ra cực đại. Thời đại nào cũng vậy, nhân tố con người luôn là yếu tố quyết định


có thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Khi xét đến
chỉ tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu quản
lý khác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản
cũng như triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng. Trong phân tích đánh giá khả
năng sinh lời của ngân hàng, có thể đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như:


Tăng trưởng tổng tài sản



Tăng trưởng vốn chủ sở hữu



Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế



Tăng trưởng tín dụng



Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
ROA là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả quản lý của các nhà quản trị ngân

hàng trong quá trình chuyển hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng thành thu nhập
ròng (xem công thức ở phụ lục 1). ROA được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu
quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại, nếu ROA

các nhà quản trị trong việc đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi mà
ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời
và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp (Trần Huy Hoàng , 2011).
Dù đo lường cách nào thì vẫn chủ yếu là xem xét mức lợi nhuận của ngân
hàng sau một thời kỳ hoạt động trong các mối tương quan với nguồn vốn, tài sản,
khả năng bù đắp chi phí và những thất thoát xảy ra cũng như khả năng bảo toàn và
phát triển vốn. Để có lãi, các ngân hàng phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng
cho mình, phải tiết kiệm chi phí hoạt động tới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế
được những rủi ro, thất thoát thông qua các chính sách, biện pháp quản lý và phải
tạo ra cơ cấu nguồn vốn và tài sản hợp lý.
1.4.1.2. Tỷ số đòn bẩy tài chính
Vốn là điều kiện tiên quyết trong hoạt động của ngân hàng, đồng thời là yếu tố
tạo nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Vốn chi
phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của
ngân hàng trên thị trường trong nước cũng như để vươn ra thị trường thế giới. Vốn
là yêu cầu quan trọng hàng đầu, là điều kiện tiên quyết để cấp phép cho một ngân
hàng thành lập và đi vào hoạt động, đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển của ngân
hàng đó. Giá trị vốn thực có là giới hạn mức thua lỗ tối đa mà ngân hàng có thể chịu
đựng và ngân hàng muốn tiếp tục hoạt động nhất thiết phải duy trì mức vốn đầy đủ.
Vốn tự có là cơ sở để tính toán các giới hạn đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, vấn đề quản lý vốn của ngân hàng trở thành một yêu cầu
pháp lý vì lợi ích của công chúng.
Với những ý nghĩa quan trọng đó, một ngân hàng có đủ vốn là yếu tố đầu tiên
đảm bảo cho ngân hàng đó hoạt động an toàn. Một ngân hàng thường xuyên duy trì
đầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động ngày một cao hơn thì đó là
biểu hiện của một ngân hàng ổn định lành mạnh và hoạt động hiệu quả. Những ngân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status