BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------MAI THỊ THU THẢO
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
BAO DỮ LIỆU (DEA)
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của tôi. Các số liệu trong luận
văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ nguồn chính thống và đáng tin cậy.
Tôi cam đoan rằng luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ một tài liệu
khoa học nào.
cổ phần ....................................................................................................... 11
1.2.1.1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tài chính .......................... 11
1.2.1.2. Đánh giá hiệu quả bằng phương pháp phân tích hiệu quả biên ....... 15
1.2.2. Đánh giá hiệu quả bằng cách tiếp cận hiệu quả biên phi tham số ............. 16
1.2.2.1. Giới thiệu tổng quát về phương pháp DEA ...................................... 16
1.2.2.2. Các cách tiếp cận đánh giá hiệu quả ............................................... 16
1.2.2.3. Các cách lựa chọn biến đầu vào và đầu ra trong phương pháp DEA20
1.2.3. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây .............................................................. 21
iii
1.2.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng bằng phương pháp DEA .................................................. 21
1.2.3.2. Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng
phương pháp DEA ở Việt Nam......................................................... 23
1.3. Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA ......................................................... 25
1.3.1. Mô hình DEACRS ...................................................................................... 25
1.3.2. Mô hình DEAVRS và hiệu quả quy mô ...................................................... 28
1.3.3 Chỉ số Malmquist và đo lường thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp ......... 30
Kết luận Chương 1 .................................................................................................. 32
CHƯƠNG 2. ÁP DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ......................... 34
2.1. Thực trạng họat động của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn
2008 – 2011 ...................................................................................................... 34
2.1.1. Về năng lực tài chính ................................................................................ 36
2.1.1.1. Mức độ an toàn và khả năng huy động vốn, cho vay ...................... 37
2.1.1.2. Về chất lượng tài sản có .................................................................... 39
2.1.1.3. Về khả năng sinh lời ........................................................................ 40
2.1.1.4. Về tính thanh khoản .......................................................................... 41
Việt Nam .................................................................................................... 66
3.2.2.1. Đối với các NHTMCP Việt Nam ...................................................... 66
3.2.2.2. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ............................................. 69
Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CRS: Constant returns to scale - Sản lượng không đổi theo quy mô
DEA: Data envelopment analysis - Phân tích bao dữ liệu
DMU: Decision making unit- Đơn vị ra quyết định
DRS: Decreasing returns to scale - Sản lượng giảm theo quy mô
EPS: Earnings per share - Hệ số thu nhập trên cổ phiếu
effch: Technical efficiency change – Thay đổi hiệu quả kỹ thuật
IRS: Increasing returns to scale – Sản lượng tăng theo quy mô
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NM: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
PE: Pure technical efficiency – Hiệu quả kỹ thuật thuần
pech: Pure Technical efficiency change – Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần
ROA: Return on assets - Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
ROAA: Return on assets average - Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
ROE: Return on equity - Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROEA: Return on equity average - Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân
SE: Scale efficiency – Hiệu quả quy mô
2008-2011
Bảng 3.6: Chỉ số Malmquist bình quân toàn bộ mẫu giai đoạn 2008-2011
Bảng 3.7: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech và tfpch trung bình cho 15
NHTMCP giai đoạn 2008-2011
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Hiệu quả kỹ thuật theo cách tiếp cận đầu vào
Đồ thị 1.2: Mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào
Đồ thị 1.3a: Hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện sản lượng thay đổi theo quy mô
Đồ thị 1.3b: Hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện sản lượng không đổi theo quy mô
Đồ thị 1.4: Hiệu quả kỹ thuật theo cách tiếp cận đầu ra
Đồ thị 1.5: Mô hình DEA tối đa hóa đầu ra
Đồ thị 1.6: Đường biên CRS và VRS
Đồ thị 2.1: Tăng trưởng kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2008-2011
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các nhân tố đầu vào, đầu ra và hiệu quả của ngân hàng
thương mại cổ phần
Đồ thị 2.2: Thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi trung bình của các NHTMCP
Đồ thị 3.1: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của các
NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng thực hiện chức
năng chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Những bước thăng trầm của ngành ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2011 (không tính đến các ngân
hàng thương mại cổ phần Nhà nước) thông qua các biến số đầu vào và đầu ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phương
pháp định tính kết hợp với định lượng bằng cách sử dụng phương pháp phân tích
bao dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ
phần và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt tt
Chi phí
tiền
lương
Tài sản
cố định
250.618
Tiền gửi
khách
hàng
9.459.244
623.041 39.978.447
32.114
259.671
250.947
627.468
23.457.313
2
ACB
14.960.336,
1.330.554
970.747
1.054.702
106.936.611
3
DAB
4.508.6050
573.241
256.043
13.986.213
6
MBB
8.765.605
826.594
567.112
1.223.530
65.740.838
7
MDB
619.612
15.893
42.929
51.000
10
OEB
4.202.658
213.789
148.402
132.439
42.337.825
11
SCB
11.801.566
2.511.340
1.021.646
3.707.863
78.335.416
12
449.955
239.505
349.889
23.969.645
15
WTB
781.049
8.616
59.400
138.318
5.593.260
Thu nhập
ngoài lãi
Chi phí Tài sản cố
tiền lương
định
1.574.327
1.236.987
142.218.091
Chi phí
tiền
lương
Tài sản
cố định
Tiền gửi
khách hàng
1
ABB
2
ACB
3
DAB
7.348.942
267.297
327.506
19.089.860
6
MBB
13.820.889
1.270.302
824.090
1.551.406
89.548.673
7
MDB
1.332.426
8.224
175.614
14.822.283
10
OCB
6.428.069
249.554
203.149
232.217
38.589.893
11
SCB
17.864.267
1.951.996
1.944.550
3.135.519
75.092.252
9.539.693
370.704
29.412.135
884.895
687.647
15 WTB
2.022.022
21.764
115.623 1.265.745
12.629.595
(Nguồn: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của 15 NHTMCP qua các năm
2008-2011)
xxiii
Phụ lục 9: Hiệu quả kỹ thuật theo mô hình CRS, VRS và hiệu quả quy mô của
15 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008-2011
(Nguồn: Kết quả ước lượng từ phần mềm DEAP 2.1)
Stt
1
Mã
EIB
HDB
MBB
MDB
MSB
NVB
OCB
SCB
STB
TCB
VPB
WTB
1,000
1,000
0,606
1,000
0,897
0,893
0,805
0,868
1,000
1,000
0,820
1,000
0,781
1,000
1,000
1,000
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ACB
DAB
EIB
HDB
MBB
MDB
MSB
NVB
OCB
SCB
STB
TCB
VPB
WTB
1,000
1,000
0,718
1,000
0,999
0,893
0,836
0,955
1,000
1,000
0,820
1,000
0,790
1,000
0,997
0,998
1,000
1,000
0,997
0,700
1,000
1,000
1,000
1,000
0,963
1,000
1,000
0,823
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
0,967
1,000
Điều
kiện
Drs
CRS
(TE)
0,795
2011
VRS Scale
(PE) (SE)
0,820 0,970
Drs
Irs
0,812
0,660
1,000
1,000
Drs
Irs
Irs
Drs
Irs
Drs
Drs
Drs
Irs
Irs
irs
0,892
0,946
0,814
0,990
0,868
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
0,989
0,857
0,834
0,930
kiện
Irs
Drs
Irs
Drs
Irs
Drs
Irs
xxiv
Phụ lục 10: Xếp hạng tổng tài sản và xếp hạng hiệu quả của 15 NHTMCP
giai đoạn 2008-2011
Năm 2008
Stt
Mã
ngân
hàng
Tổng tài sản Xếp
(triệu đồng) hạng
Năm 2009
34.713.192
6 1,000
1
42.520.402
7 0,810
12
4 EIB
48.247.821
4 0,606
15
65.448.356
5 0,694
15
5 HDB
9.557.917
10
2.523.817
15 1,000
1
8 MSB
32.626.054
7 0,805
13
63.882.044
6 1,000
1
9 NVB
10.905.279
12 0,868
11
1
12 STB
20.761.516
8 0,820
12
35.473.136
8 0,989
6
13 TCB
59.098.962
3 1,000
1
92.581.504
3 0,857
10
xxv
Mã
Stt ngân
hàng
Năm 2010
Năm 2011
Hiệu
Tổng tài
Hiệu
Tổng tài sản Xếp quả Xếp
sản
Xếp quả
(triệu đồng) hạng TE hạng (triệu đồng) hạng TE
Xếp
hạng
1 ABB
38.015.689
11 0,835
13
9 0,660
14
4 EIB
131.110.882
4 0,879
11
183.567.032
2 1,000
1
5 HDB
34.389.227
12 1,000
1
45.025.421
11 1,000
8 MSB
115.336.083
5 1,000
1
114.374.998
6 1,000
1
9 NVB
20.016.386
13 1,000
1
22.496.047
13 0,762
12
10 OCB
7 0,914
9
69.990.870
8 1,000
1
13 TCB
15.291.215
3 1,000
1
180.531.163
3 1,000
1
14 VPB
59.807.023
8 1,000
Results from DEAP Version 2.1
Instruction file = Eg41-cmd.txt
Data file
= eg41-dta.txt
Output orientated Malmquist DEA
DISTANCES SUMMARY
year =
firm
no.
1
crs te rel to tech in yr vrs
**********************te
t-1
t
t+1
1 0.000 0.919 1.173 1.000
2 0.000 1.000 1.070 1.000
3 0.000 1.000 1.180 1.000
4 0.000 0.606 0.947 0.873
5 0.000 1.000 1.267 1.000
6 0.000 0.897 1.015 0.906
7 0.000 0.893 1.149 1.000
8 0.000 0.805 1.253 0.968
9 0.000 0.868 0.954 0.900
10 0.000 1.000 2.258 1.000
11 0.000 1.000 1.012 1.000
12 0.000 0.820 1.012 1.000
13 0.000 1.000 1.093 1.000
0.913
0.841
0.662
0.848
0.714
0.666
0.768
0.722
0.773
1.000
0.880
0.882
0.916
0.970
xxvii
7
8
9
10
11
12
13
14
15
10
11
12
13
14
15
0.915
1.022
0.982
1.015
1.056
1.016
0.854
1.229
1.092
2.030
1.417
1.129
1.299
1.154
0.882
1.139
year =
4
1
mean
firm
no.
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
0.989
0.857
0.806
0.930
0.835
0.997
0.891
0.879
1.000
0.867
0.700
1.000
1.000
1.000
1.000
0.914
1.000
1.000
1.000
0.945
1.000
1.000
1.000
0.964
crs te rel to tech in yr
vrs
********************* te
t-1
t
t+1
1.482
0.795
0.000
0.807
xxviii
2
3
4
5
6
7
0.680
1.000
1.000
0.762
1.000
0.864
1.000
1.000
1.000
0.638
1.748
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
0.881
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
mean
0.839
0.892
0.810
1.144
0.913
0.937
1.120
1.243
1.152
1.000
1.000
1.207
0.857
1.033
0.930
0.980
1.000
sech tfpch
1.085
0.892
0.921
1.133
0.997
0.875
1.120
1.203
1.037
1.000
1.000
1.207
0.857
1.054
0.930
0.679
1.044
0.681
0.835
0.915
0.972
1.358
1.016
1.380
0.648
15
1.084
1.117
1.100
1.267
1.095
1.031
0.700
1.000
1.000
1.000
1.000
0.924
1.167
1.240
0.886
mean
1.129
1.039
1.119
1.097
1.121
1.169
0.655
1.117
1.059
1.597
1.000
1.000
1.000
1.000
0.978
1.167
1.203
0.886
1.224
1.160
1.230
1.390
1.227
1.205
0.459
1.117
1.059
1.597
1.352
1.064
1.372
1.338
0.995
1.031 1.116 1.005 1.025 1.150
year =
4
0.864
1.094
1.000
1.000
0.774
1.648
1.530
1.455
1.466
1.564
1.400
2.933
1.393
1.485
1.086
1.141
1.421
1.152
1.582
1.486
pech
0.962
1.000
0.751
1.136
1.000
0.916
1.000
1.564
1.098
4.188
1.393
1.131
1.086
0.986
1.554
1.152
1.582
1.151
xxx
mean
0.942 1.475 0.985 0.956 1.389
MALMQUIST INDEX SUMMARY OF ANNUAL MEANS
year effch techch
pech
sech tfpch
2 0.996 0.936 0.982 1.015 0.932
3 1.031 1.116 1.005 1.025 1.150
4 0.942 1.475 0.985 0.956 1.389
mean
0.957
1.000
0.952
1.069
1.000
1.086
0.861
1.146
1.230
1.110
1.055
1.206
1.193
1.326
1.083
1.235
1.040
1.188
1.084
1.155
1.146
1.158
pech
0.931
1.000
0.875
1.046
1.000
0.967
1.246
1.206
1.087
1.377
1.165
1.183
1.040
1.132
1.159
1.155
1.244
0.997
0.989 1.155 0.991 0.998 1.142
[Note that all Malmquist index averages are geometric means]