BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------
Trần Thị Cẩm Tú
CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI 10 QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------
Trần Thị Cẩm Tú
CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI 10 QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.3.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.5.
Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 4
1.6.
Kết cấu đề tài ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY...................................................... 6
2.1.
Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 6
2.1.1. Cân đối ngân sách ............................................................................................ 6
2.1.1.1. Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước ......................................................... 6
2.1.1.2. Tài trợ thâm hụt ngân sách ............................................................................ 6
2.1.2. Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) ................................................................ 9
2.1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................... 9
2.1.2.2. Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế............................................. 9
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 26
3.2.
Dữ liệu......................................................................................................... 28
3.3.
Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 29
3.4.
Giới thiệu các biến ...................................................................................... 29
3.5.
Các bước tiến hành ...................................................................................... 30
3.6.
Kết luận ....................................................................................................... 31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................................... 33
4.1.
Phân tích định tính thực trạng cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư trực tiếp
nước ngoài và cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á
33
4.1.8
Bangladesh .................................................................................................. 45
4.1.9
Sri Lanka ..................................................................................................... 46
4.1.10 Mông Cổ ..................................................................................................... 47
4.2.
Phân tích định lượng tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc
tế đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á .......... 48
4.2.1. Kết quả thống kê mô tả................................................................................ 48
4.2.2. Kết quả kiểm định tính dừng ....................................................................... 50
4.2.3. Kết quả hồi quy Pool OLS, FEM và REM .................................................. 51
4.2.4. Kết quả hồi quy GLS ................................................................................... 53
4.2.5. Thảo luận về kết quả nghiên cứu: ................................................................ 53
4.3.
Kết luận ....................................................................................................... 54
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH ............. 55
5.1.
Kết luận của nghiên cứu .............................................................................. 55
5.2.
Hàm ý và kiến nghị về chính sách ............................................................... 55
Asia - Pacific Economic
– Thái Bình Dương
Cooperation
Mô hình phân phối trễ
Autoregressive Distributed Lag
BB
Cân đối ngân sách nhà nước
Budget Balance
BOP
Cán cân thanh toán quốc tế
Balance of payment
CAB
Cân bằng tài khoản vãng lai
Current Account Balance
EMU
Tổng thu nhập quốc nội
Gross Domestic Product
FEM
General Method of Moments
GMM
GLS
MENA
Mô hình bình phương tối thiểu
Generalized Least Squares
tổng quát
Model
Khu vực Trung–Đông–Bắc Phi
Middle East and North Africa
OECD
OLS
Tổ chức Hợp tác và phát triển
Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số
Vector Error Correction Model
VECM
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả của những nghiên cứu trước đây về tác động thâm hụt tài khoản
vãng lai đến cân đối ngân sách nhà nước ............................................................... 22
Bảng 3.1. Nguồn thu thập số liệu ........................................................................... 28
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình.................................... 49
Bảng 4.2. Tính dừng của các biến trong mô hình ................................................... 50
Bảng 4.3. Kết quả ước lượng bằng mô hình Pool OLS, FEM, REM ...................... 51
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định Hausman .................................................................. 52
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định LM test ..................................................................... 52
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ........................................................... 52
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ................................ 53
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy GLS.............................................................................. 53
1
Tóm tắt
Cân đối ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố và là chủ đề được
nghiên cứu rộng rãi bởi tầm quan trọng của cân đối ngân sách nhà nước đối với sự
phát triển bền vững của một quốc gia. Dựa vào nghiên cứu thực nghiệm này, các
nhà làm chính sách sẽ có những điều chỉnh nhằm cải thiện cán cân ngân sách nhà
nước. Mục tiêu của luận văn tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của các
thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc
nhiều nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu các yếu tố tác động đến thâm hụt ngân
sách nhà nước. Theo Neaime (2015), gánh nặng nợ lớn hay số thu thuế không tương
xứng với chi tiêu của chính phủ cho đầu tư cơ sở hạ tầng làm gia tăng thâm hụt
ngân sách nhà nước. Một nghiên cứu khác của Arjomand và các cộng sự (2016), tác
giả tìm thấy tăng trưởng kinh tế, lạm phát tác động cùng chiều với thâm hụt ngân
sách nhà nước, trong khi, năng suất lao động ảnh hưởng ngược chiều. Khalid, A. M.
và Guan (1999) cho rằng thâm hụt tài khoản vãng lai được tài trợ bởi nợ công, tiền
lãi trên các khoản nợ công này tăng lên qua từng năm, dẫn đến thâm hụt ngân sách
nhà nước lớn hơn. Và cũng có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác tìm hiểu mối
quan hệ giữa bộ đôi thâm hụt ngân sách nhà nước và thâm hụt tài khoản vãng lai.
Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc phân tích tác
động của thâm hụt tài khoản vãng lai đến thâm hụt ngân sách nhà nước mà không
phân tích thực nghiệm tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến
3
cân đối ngân sách nhà nước. Mặc dù một thành phần khác của cán cân thanh toán
quốc tế - đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có những ảnh hưởng đến cân đối ngân
sách nhà nước. Vì vậy, để làm rõ những vấn đề trên, tác giả luận văn chọn đề tài
“Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế tác động đến cân đối ngân sách nhà
nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở Châu Á” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân
đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á, từ đó đề xuất
những chính sách để bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước.
Đề tài trả lời cho câu hỏi nghiên cứu:
-
Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế, bao gồm: cán cân tài khoản
vãng lai và đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn thu thập dữ liệu theo năm trong giai đoạn từ năm
1991 đến năm 2017 của 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á: Việt Nam, Thái Lan,
Philippines, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Mông
Cổ.
Nguồn dữ liệu: Các dữ liệu về các biến của mô hình nghiên cứu được thu thập từ
worldbank và website chỉ số các biến kinh tế www.ieconomics.com.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, luận văn sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu: các thành phần
của cán cân thanh toán quốc tế, gồm: cán cân tài khoản vãng lai và đầu tư trực tiếp
nước ngoài tác động đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển
ở Châu Á như thế nào?
Từ những nền tảng lý thuyết kết hợp với kết quả của ước lượng GLS, luận văn đưa
ra một số đề xuất về chính sách để đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc
gia đang phát triển ở Châu Á.
1.6. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có các phần sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc
tế đế cân đối ngân sách nhà nước và các nghiên cứu trước đây
Trong chương này sẽ giới thiệu một số nghiên cứu liên quan đến cán cân thanh toán
quốc tế, cân đối ngân sách nhà nước, tác động của cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư
trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước qua các nghiên cứu thực
nghiệm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
5
Nội dung của chương trình bày phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, giới
trong khi chi tiêu công không đổi, giúp cải thiện ngân sách nhà nước. Những chính
phủ có số thu bất ổn thì thâm hụt ngân sách nhà nước sẽ lớn hơn và nếu chính phủ
kiểm soát chi tiêu tốt hơn sẽ giảm thâm hụt ngân sách nhà nước (Morrison, 1982).
2.1.1.2. Tài trợ thâm hụt ngân sách
Theo Govil (2014), để tài trợ cho thâm hụt ngân sách nhà nước, chính phủ có thể
vay mượn từ ngân hàng trung ương, vay nợ nước ngoài, vay nợ các ngân hàng
thương mại và vay nợ từ khu vực phi ngân hàng trong nước.
Vay nợ ngân hàng trung ương được thực hiện bằng việc tăng cung tiền (Govil,
2014). Tăng cung tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách chỉ được sử dụng khi chính
phủ buộc phải phát hành tiền để lưu hành lúc thực sự cần thiết (Ghosh, 2002). Giả
sử M là lượng tiền tệ đang lưu hành, V là vòng quay của tiền, P là mức giá hàng
hóa, T là khối lượng giao dịch, mua bán, theo Boariu & Bilan (2007), phương trình
sức mua tiền tệ của Irving Fisher có dạng:
M * V = P *T
(2.1)
Vì vậy, nếu cung tiền tăng, trong khi khối lượng hàng hóa và dịch vụ, vòng quay
tiền tệ không thay đổi, mức giá gia tăng. Tại một mức thu nhập danh nghĩa, sự gia
7
tăng mức giá làm giảm thu nhập thực của các cá nhân và tổ chức. Vì vậy, tăng cung
tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách nhà nước tác động đến việc phân phối thu
nhập của người dân theo đúng chủ đích của chính phủ, đó là, lượng tiền tăng thêm
được dùng để mua hàng hóa, dịch vụ và chi tiêu công (Fischer & Dornbusch, 1997).
Tăng cung tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách làm tăng giá. Tuy nhiên, trong dài hạn,
tăng cung tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước có làm lạm phát gia tăng hay
đó, sự gia tăng chi tiêu của chính phủ trong việc vay nợ đã làm giảm đầu tư tư nhân.
Mặt khác, gánh nặng nợ mà xã hội phải gánh gia tăng do việc mở rộng nợ trong chi
tiêu của chính phủ. Nếu thâm hụt ngân sách nhà nước phát sinh do giảm thuế, chi
tiêu của chính phủ không đổi, điều này cũng sẽ dẫn đến tăng lãi suất và sẽ gây ra
hiệu ứng chèn lấn đối với đầu tư tư nhân. Điều này xảy ra vì việc giảm thuế kích
thích tiêu dùng, tiêu dùng của người dân làm giảm tiết kiệm. Sự sụt giảm tiết kiệm
làm tăng lãi suất dẫn đến sự sụt giảm trong đầu tư tư nhân. Ngoài ra, việc vay nợ
nước ngoài để tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước làm gia tăng nợ nước ngoài và
ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế, rủi ro tỷ giá hối đoái (Govil, 2014).
Thâm hụt ngân sách nhà nước cũng có thể được tài trợ bằng tăng thuế (Okafor và
các cộng sự, 2017) theo lý thuyết đường cong Laffer. Lý thuyết Laffer do Arrthur
B. Laffer đưa ra năm 1974. Lý thuyết cho rằng những thay đổi về thuế suất có tác
động về mặt số học và kinh tế đến số thu thuế. Về mặt số học, khi thuế suất hạ
xuống sẽ làm giảm số thu thuế, thâm hụt ngân sách nhà nước tăng và ngược lại, khi
thuế suất tăng làm tăng số thu thuế, thâm hụt ngân sách nhà nước giảm. Về mặt
kinh tế, theo Laffer (2004) việc giảm thuế suất tác động tích cực đến việc làm và
sản lượng, do đó tạo ra động lực để tăng cường các hoạt động kinh tế. Nếu thuế suất
tăng sẽ không khuyến khích những hoạt động kinh tế bị đánh thuế. Vì vậy, Mitchell
(2010) đã khuyến cáo các nhà hoạch định chính sách nên đặt mức thuế ở mức tối đa
hóa tăng trưởng chứ không phải mức tối đa hóa số thu và đường cong Laffer không
cho biết việc cắt giảm thuế sẽ làm giảm hay tăng số thu thuế. Những thay đổi về
thuế suất ảnh hưởng như thế nào đến số thu thuế còn phụ thuộc vào hệ thống thuế,
thời hạn áp dụng, khả năng tiếp cận các hoạt động kinh tế ngầm, thuế suất hiện
hành, tỷ lệ lỗ hổng pháp lý hay năng suất của nền kinh tế (Okafor và các cộng sự.,
2017). Lý thuyết đường cong Laffer đã được Trostel (1995) mở rộng trong mô hình
tăng trưởng tân cổ điển. Theo Trostel, thâm hụt tài chính làm trì hoãn thuế hiện tại,
9
10
đầu tư khác thuần bao gồm cho vay, tín dụng thương mại, tài sản dự trữ (Copeland,
2005).
Dự trữ ngoại hối bao gồm vàng và các tài sản khác của ngân hàng trung ương,
những tài sản này dễ dàng giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế (Manchev,
2009). Theo cuốn sách tái bản lần thứ sáu của IMF (2009), dự trữ ngoại hối là các
tài sản bằng ngoại tệ được kiểm soát bởi các cơ quan tiền tệ, để tài trợ trực tiếp cho
sự mất cân bằng thanh toán, và gián tiếp điều chỉnh mức độ cân bằng thông qua việc
can thiệp trên thị trường ngoại hối để tác động đến tỷ giá hối đoái.
Sai số thống kê bao gồm giao dịch không thống kê được hoặc bị bỏ sót vì các hoạt
động kinh tế ngầm, phi chính thức (Copeland, 2005).
2.1.2.3. Các yếu tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế chịu sự tác động của từng thành phần của cán cân thanh
toán quốc tế. Ngoài ra, cán cân thanh toán quốc tế còn bị ảnh hưởng bởi chênh lệch
tăng trưởng giữa các quốc gia, giá tương đối (giá cả hàng hóa nội địa so với hàng
hóa nước ngoài), lợi nhuận từ đầu tư vốn nước ngoài (CEA, 2004). Theo CEA
(2004), một quốc gia với tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn các quốc gia khác, dòng vốn
vào các quốc gia này cũng sẽ cao hơn, dẫn đến thâm hụt thương mại tương ứng. Giá
tương đối chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố, bao gồm chi phí lao động, sản xuất, năng
suất lao động và tỷ giá hối đoái. Đối với nhiều sản phẩm, chi phí lao động, sản xuất
ở các nước đang phát triển thường thấp hơn so với các nước phát triển. Vì vậy, giá
của những hàng hóa này được sản xuất ở các nước đang phát triển có thể thấp hơn
so với giá của những hàng hóa tương tự được sản xuất tại các nước phát triển. Do
đó, sẽ ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu của các quốc gia, dẫn đến tác động đến cán
cân thanh toán quốc tế. Lợi nhuận từ đầu tư vốn nước ngoài tác động đến các quyết
định đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán quốc tế.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu lạm phát gia tăng, làm cho hàng hoá
của một quốc gia trở nên đắt đỏ hơn so với các nước khác. Vì vậy, xuất khẩu giảm,
nhập khẩu tăng dẫn đến làm xấu đi cán cân thanh toán quốc tế (Khuram và các cộng
(2.2)
Sắp xếp lại các biến số, phương trình (2.2) được viết lại:
X–M=Y–C–G–I
(2.3)
với CA là cán cân tài khoản vãng lai được định nghĩa là chênh lệch giữa xuất nhập
khẩu của một quốc gia (Merza và các cộng sự, 2012), phương trình 2.3 được biến
đổi: CA = X – M = Y – C – G – I = S – I
(2.4)
12
Suy ra: S = I + CA
(2.5)
Phân tích S thành tiết kiệm khu vực công Sg và tiết kiệm tư nhân Sp:
S = Sg + Sp
(2.6)
Tiết kiệm tư nhân là một phần của thuế thu nhập cá nhân (Merza và các cộng sự,
2012). Vì vậy, tiết kiệm tư nhân có thể viết lại như sau:
Sp = Yd – C = (Y – T) – C
(2.7)
Tuy nhiên, nếu không có mối quan hệ liên tục giữa tiết kiệm và đầu tư thì những
thay đổi trong quy mô tiết kiệm sẽ làm thay đổi cân đối ngân sách nhà nước. Việc
tăng dự phòng ngân sách nhà nước dẫn tới việc tăng tiết kiệm quốc gia do dự kiến
sẽ tăng thuế trong tương lai, do đó chi tiêu của người tiêu dùng không tăng và thâm
hụt tài khoản vãng lai, trong khi thâm hụt ngân sách nhà nước giảm. Trong trường
hợp này, không xuất hiện hiện tượng thâm hụt kép (Mukhtar, Zakaria, & Ahmed,
2007).
Theo giả thuyết cân bằng Ricardo, thâm hụt ngân sách nhà nước không thay đổi lãi
suất và tỷ giá hối đoái và không ảnh hưởng đến việc tiết kiệm và tiêu dùng và do đó
không ảnh hưởng đến sự cân bằng của tài khoản vãng lai. Như vậy, theo giả thuyết
13
cân bằng Ricardo, sự cân đối của ngân sách nhà nước và sự cân bằng của tài khoản
vãng lai tương đối độc lập hoặc có liên quan ngược chiều (Makin, 2002).
Trong khi đó, Summers (1988) lập luận rằng chính phủ của một quốc gia sử dụng
chính sách tài khoá để điều chỉnh vị thế bên ngoài của mình. Nghĩa là, chính phủ
muốn xoá bỏ sự mất cân bằng tài khoản vãng lai thì sẽ sử dụng ngân sách nhà nước
như là một công cụ để thực hiện. Điều này dẫn đến mối quan hệ nhân quả giữa thâm
hụt tài khoản vãng lai kéo theo thâm hụt ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, mối quan
hệ nhân quả theo chiều này không thống nhất.
2.1.3.2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà
nước
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động gián tiếp đến cân đối ngân sách nhà nước
thông qua tài khoản vãng lai. Gia tăng dòng vốn vào, đồng nội tệ bị đánh giá cao
làm tăng lượng hàng nhập khẩu và giảm xuất khẩu (Kim & Kim, 2006). Nhiều tác
giả đã liên kết các dòng vốn FDI và FPI với thâm hụt tài khoản vãng lai của một
quốc gia thông qua các kênh tỷ giá hối đoái (Hobza & Zeugner, 2014) và (Cecen &
Xiao, 2014). Họ lập luận rằng việc gia tăng dòng vốn đổ vào làm cho đồng nội tệ
nước ngoài sẽ không rút khỏi trong khoảng thời gian được hưởng ưu đãi này. Bond
& Samuelson, (1986) tuyên bố rằng các nước tiếp nhận có thể thu hút FDI bằng
cách áp đặt thuế nhập khẩu và giảm thuế cho sản xuất trong nước. FDI có thể tăng
phúc lợi quốc gia bằng cách giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng năng suất thông qua
chuyển giao công nghệ và tăng thu ngân sách của chính phủ thông qua thuế. Vì vậy,
đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến cân đối ngân sách nhà nước là không đồng
nhất.
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây
2.2.1 Cân đối ngân sách nhà nước
Cân đối ngân sách nhà nước là mục tiêu quản lý của hầu hết các quốc gia. Vì vậy,
có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu hậu quả, nguyên nhân của sự mất cân
đối ngân sách nhà nước. Beetsma và các cộng sự (2008) nghiên cứu thực nghiệm
hậu quả của việc tăng chi tiêu công đối với cán cân thương mại và thâm hụt ngân
sách nhà nước ở Liên minh Châu Âu, sử dụng cách tiếp cận tự hồi quy vectơ VAR.
Trong khi các nghiên cứu khác có xu hướng coi tỷ số cân bằng thương mại/GDP là
một biến, nhóm tác giả đã tách xuất khẩu và nhập khẩu thành các biến riêng biệt để
15
theo dõi chi tiết hơn các nguồn của sự cân bằng thương mại. Hơn nữa, Beetsma và
các cộng sự sử dụng số liệu hàng năm, điều này tạo thuận lợi cho việc giải thích các
cú sốc về chính sách tài khóa. Theo ước tính cơ bản của nhóm tác giả, tăng 1%
GDP trong chi tiêu công làm nhập khẩu tăng và lượng hàng xuất khẩu giảm, dẫn
đến sự sụt giảm cán cân thương mại khoảng 0,5%. Thêm vào đó, gia tăng 1% chi
tiêu tạo ra 0,7 % sự thâm hụt ngân sách nhà nước, do đó chỉ ra sự liên quan tiềm ẩn
của giả thuyết về thâm hụt kép đối với Liên minh châu Âu.
Ngoài ra, cân đối ngân sách nhà nước cũng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố khác.
Roubini & Sachs (1989) tiếp cận theo hướng các yếu tố kinh tế và chính trị quyết