Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
Tuần: 1 Ngày dạy: 14/8/2010
Tiết: 1 Lớp dạy: 9C
HỌC KÌ I
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(tt)
Phần 2
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài:1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc .Dân tộc kinh có số dân đông nhất.Các dân tộc ở nước
ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệTổ Quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
- Xác đònh được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc .
2.Kó năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc
- Thu thập thơng tin về dân tộc.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc .
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh:
2. Bài mới:
*Khởi động: Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc .Với truyền thống yêu nước, đoàn
kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các dân tộc nước ta là bao nhiêu? Trong đó dân tộc
nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước. Đòa bàn cư trú của các dân tộc
? Hỳa kể tên các nhà lãnh đạo cấp
cao của Dảng và nhà nước ta là
người dân tộc ít người?
? Vì sao người Việt đònh cư ở nước
ngoài cũng được coi là một bộ phận
54 dân tộc
- Trong đó
dân tộc Kinh
(Việt) chiếm
86,2% dân số
cả nước.
- Dệt thổ
cẩm,thêu
thùa( Tày,
Thái…), gốm,
trồng bông vải (
Chăm), đường
thốt nốt, khảm
bạc (Khơ Me),
ghế bàn
trúc( Tày…)….
I.CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Nước ta có 54 dân tộc. Mỗi
dân tộc có những nét văn hoá
riêng
- Trong đó dân tộc Kinh (Việt)
chiếm 86,2% dân số cả nước.
- Người Việt là lực lượng lao
động đông đảo trong các ngành
KT quan trọng.
b.Các dân tộc ít người :
Phân bố chủ yếu ở miền núi,
cao nguyên và trung du.
+ TD & MN phía Bấcó các DT:
Tày, Nùng, Dao, Mông, Mường…
+ Trường Sơn – Tây nguyên: Ê
đê, Gia rai. Cơ ho….
+ Cực Nam Trung Bộ và Nam
Bộ: Khơ Me, Chăm, Hoa
3.Củng cố:
1.Việt nam có bao nhiêu dân tộc sinh sống?
a.45 dân tộc b.54 dân tộc
c. 24 dân tộc d.34 dân tộc
2. Dân tộc kinh chiếm tỉ lệ khỏang bao nhiêu % dân số cả nước?
a.86% b.58 %
c. 68% d.78 %
3. Hãy trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?
4. Cho bảng số liệu vềcơ cấu các dân tộc Việt nam (1999)
a-Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thành phần các dân tộc Việt nam.
b- Nhận xét cơ cấu thành phần dân tộc Việt nam
4. Hướng dẫn, dặn dò:
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 3-------------------------------------------------------
Thành phần dân tộc Tỉ lệ (%)
Dân tộc kinh 86,2
Các dân tộc ít người 13,8
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
Về nhà học bài cũ, chuẩn bò bài 2
xem lại kiến thức lớp 7 về dân số và gia tăng dân số
5. Rút kinh nghiệm:
Tuần:1 Ngày soạn: 15/8/2010
? Em có suy nghó gì về thứ hạng diện
79,7 triệu người
I.DÂN SỐ
- VN là nước đông dân, 80,9
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 4-------------------------------------------------------
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
tích và dân số nước ta so với các nước
trên TG?
GV: Chú ý Năm 2003 số dân: 80,9 Tr
người.
? Dân số đông có những thuận lợi và
khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế
ở nước ta
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
HS: Đọc thuật ngữ bùng nổ dân số
Quan sát hình 2.1 hãy:
? Nêu nhận xét bùng nổ dân số qua
chiều cao của cột dân số.
? Quan sát đường biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên . Giải thích nguyên
nhân về sự thay đổi từng giai đoạn?
=>Nhận xét về tình hình tăng dân số ở
nước ta.
? Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số
nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng
nhanh?
? Vì sao tỉ suất sinh của dân số lại
tương đối thấp?
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng DS tự nhiên của nươc
ta có xu hướng giảm.
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự
khác nhau giữa các vùng, các
miền.
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng
tự nhiên cao nhâùt, thấp nhất là
ĐBSH
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- VN có cơ cấu DS trẻ.
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 5-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
? DS nước ta vào loại cơ cấu DS gì?
? Vì sao dân số nước ta có cơ cấu trẻ?
? Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét:
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi thời
kỳ 19979 – 1999.
+Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời
kỳ 19979 – 1999.
? Nguyên nhân nào đã làm cho Tỉ số
giới tính thay đổi.
- Cơ cấu trẻ
- Cơ cấu theo nhóm tuổi có
sự thay đổi (Từ 0 – 14 tuổi
giảm, độ tuổi LĐ và trên LĐ
tăng).
- Cơ cấu theo giới tính có sự
thay đổi( tỉ lệ nam giới tăng, nữ
giảm).
1.Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
- Biết đăc điển của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thò và đô thò hoá ở
nước ta.
2. Kó năng:
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đô thò Việt Nam (năm1999), một số bảng số liệu về
dân cư.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thò trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thò Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Viêït Nam.
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thò Việt Nam.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn đònh lớp:
2. Bài cũ:
Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?:
3. Bài mới:
* Khởi động: Dân cư chúng ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thò , thưa thất ở miền
núi và cao nguyên. Ở từng nơi người dân lựa chọn loại hình dân cư phù hợp với điều kiện
sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta.
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 7-------------------------------------------------------
PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhóm/Cặp
2003
195
231
241
246
? Qua bảng trên, em hày nhận xét về
MĐDS nước ta qua các năm?
? Quan sát hình 3.1 hãy cho biết:
+Các vùng có mật độ dân số cao?
+ Các vùng có mật độ dân số thấp?
+ Từ đó rút ra nhận xét chung về sự
phân bố dân cư ở nước ta hiện nay?
Giải thích vì sao?
- HS nhắc lại
- cao 246
người/km
2
(2003)
-Tăng lên
- Không đồng
đều giữa các
vùng các miền,
giữa thành thò và
nông thôn
+Tập trung đông
đúc ở các đồng
bằng, ven biển
các đô thò.
+Thưa vắng ở
? Hãy nêu sự thay đổi của quần cư
nông thôn mà em biết
? Quần cư thành thò của nước ta có
đặc điểm gì về quy mô?
? So sánh về sự hoạt động về kinh tế
và cách thức bố trí nhà ở gữa hai loại
quần cư có gì khác nhau? Vì sao?
? Quan sát H3.1 hãy nhận xét về sự
phân bố các đô thò ở nước ta? Giải
thích hiện tượng đó.
+Vò trí
+ Các điều kiện tự nhiên
+ Các điều kiện kinh tế –xã hội
GV: KL
Hoạt động 3: Cá nhân
Dựa vào bảng 3.1 tr 13 SGK hãy
nhận xét
? Số dân thành thò và tỉ lệ dân thành
thò của nước ta qua các năm.
nguyên.
- Về điện, đường,
trường, trạm làm
thay đổi diện mạo
làng quy mô.
- Tăng không
đều giữa các
giai đoạn. Năm
1995-2003 có
tốc độ tăng
nhanh nhất
4. Củng cố:
1. So sánh quần cư nông thôn và quần cư đô thò theo bảng sau:
Quần cư Nông thôn Thành thò
Mật độ dân số (cao,
thấp)
Chức năng
Đặc điểm cư trú
2. Nhận xét về mật độ dân số của nước ta?
3. Chứng minh rằng :Dân cư nước ta phân bố không hợp lí?
4. Nhận xét về quy mô đô thò Việt nam và sự phân bố?
5. Nhận xét trình độ đô thò hoá của nước ta?
6. Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2003 là
a.462 người/km
2
b.47 người/km
2
c.246 người/km
2
d.195 người/km
2
7. Tỉ lệ dân thành thò ở nước ta năm 2003 khoảng bao nhiêu?
a. 26 % b. 62 %
c. 74 % d. 47 %
8. Các câu nào sau đây đúng ? (Khoanh tròn số thứ tự các câu đúng )
a, Nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao trên thế giới.
b, Nước ta có mật độ dân số cao nhất thế giới .
c, Nước ta có mật độ dân số bằng mức trung bình của thế giới .
d, Nước ta có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình của thế giới.
e, Nước ta có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới.
cũng có thể tham gia sản xuất, mà chỉ có một bộ phận dân số có đủ sức khoẻ và trí tuệ ở
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 11-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
vào độ tuổi nhất đònh. Để hiểu rõ hơn về vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc
sống ở nước ta như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của
HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp
? Với kiến thức lớp 7 cho biết về độ
tuổi lao động và ngoài lao động?
? Dựa vào SGK và sự hiểu biết của
bản thân cho biết:
? Nguồn lao động của nước ta có
những mặt mạnh và những mặt yếu
nào?
? Cơ cấu lực lượng lao động gữa
thành thò và nông thôn có gì khác
nhau? Giải thích nguyên nhân đó?
? Nhận xét về chất lượng của lực
lượng lao động ở nước ta.
? Vì sao Chất lượng lao động ở nước
ta ngày càng được nâng cao?
? Nhận xét về số lao động có việc
làm ở nước ta từ năm1991 đến năm
2003
GV: Kết luận:
GV: Mở rộng:
- Chất lượng lao động với thang điểm 10,
VN được quốc tế chấm 3,79 điểm về
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:
1.Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước ta dồi
dào và tăng nhanh. Đó là điều kiện
để phát triển KT.
- Lao động tập trung nhiều ở khu
vực nông thôn (75,8%).
- Lực lượng lao động hạn chế về
thể lực và chất lượng (78,8% chưa
qua đào tạo)
- Biện pháp nâng cao chất lượng
LĐ hiện nay: Có kế hoạch GD,ĐT
hợp lí và có chiến lược đâu tư mở
rộng đào tạo, dạy nghề.
2. Sử dụng LĐ:
- Số lao động có việc làm ngày
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 12-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
? Quan sát H4.2 SGK tr 16 nêu nhận xét
vềø cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trong lao
động theo nghành ở nước ta.
GV: mở rộng và chốt kiến thức
Hoạt động 2: nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận 1 câu hỏi sau:
N1: Tại sao nói vấn đề việc làm
đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?
? Vì sao nguồn lao động nước ta lại
- Giải pháp:
+ Phân bố lại
LĐ
+ Đa dạng KT
nông thôn.
+ Phát triển CN
– XD ở thành
thò.
càng tăng.
- Phần lớn LĐ còn tập trung
trong các ngành: nông – lâm – ngư
nghiệp.
- Cơ cấu sử dung lao động trong
các nghành kinh tế thay dổi theo
hướng tích cực: LĐ trong các
ngành công nghiệp – xây dựng,
dòch vụ tăng, trong ngành nông,
lâm, ngư nghiệp giảm.
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Là vấn đề gay gắt ở nước ta.
+ Tò lệ thất nghiệp của khu vực
thành thò tương đối cao 6%.
+ Nông thôn 22,3%.
- Do lực lượng LĐ dồi dào, chất
lượng LĐ thấp và nền KT chưa
phát triển nên tạo ra sức ép cho
vấn đề việc làm.
- Giải pháp:
+ Phân bố lại lao động và dân cư
giữa các vùng.
nhập cao, thấp là 8,1 lần.
+ GDP đầu người 440 USD (2002)
trong khi đó trên TG là 5120 USD,
các nước đang phát triển1230 USD,
các nước phát triển là 20670 USD,
các nước khu vực 1580 USD. Phấn
đấu đến năm 2005 nước ta đạt 700
USD/người.
+ Đa dạng cac
loại hình đào
tạo….
+Đa dạng hoá các loại hình đào
tạo, hướng nghiệp, dạy nghề.
III.CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG:
- Đời sống người dân đã và đang
được nâng lên về mọi mặt( Về thu
nhập, GD, y tế, nhà ở, phúc lợi xã
hội.
- Chất lượng cuộc sống còn
chênh lệch giữa các vùng, giữa các
tầng lớp nhân dân…)
4 . Củng cố:
→ Dựa vào bảng 4.1 hãy nhận xét sự thay đổi về sử dụng lao động giữa các thành phần
kinh tế và ý nghóa của sự thay đổi đó?
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 14-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
- Nhận xét:
- Ý nghóa: (Trả lời miệng)
→ Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
2. Bài cũ:
Câu 1: Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta
Câu 2: Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần phải có những giải pháp nào?
3. Bài mới:
*Khởi động: Kết cấu dân số trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghóa
quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ kả năng phát triển dân số
và nguồn lao động. Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính được thể hiện trực
quan bằng tháp dân số
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Ghi bảng
GV: Giới thiệu:
- Yêu cầu Bài tập 1
- Khái niệm “ Tỉ lệ dân số phụ
thuộc” hay “Tỉ số phụ thuộc”:
Là tỉ số giữa người chưa đến
tuổi LĐ và số người quá tuổi LĐ
với những người trong độ tuổi
LĐ của dân cư 1 vùng, 1 nước.
Hoạt động 1: Nhóm
GV:
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận 1 yêu càu của
BT.(Quan sát hình 5.1)
- Sau khi các nhóm trình bày kết
quả, GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức theo bảng:
Bài tập 1: Phân tích và so sánh
tháp dân số:
Năm
xác kiến thức:
Hoạt động 3: nhóm
GV: chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận 1 nội dung sau:
N1. Cơ cấu DS theo độ tuổi ở
nước ta có thuận lợi như thế nào
đối với sự phát triển KT – XH?
N2. Cơ cấu theo độ tuổi của nước
ta có khó khăn gì cho phát triển
kinh tế-xã hội
N3. Chúng ta cần phải có những
Bài tập 2: Nhận xét và giải
thích sự thay đổi cơ cấu theo độ
tuổi:
* Nhận xét:
- sau 10 năm ( 1989 – 1999), tỉ
lệ nhóm tuổi 0-14 tuổi đã giảm
xuống từ 39% ->33,5%. Nhóm
tuổi trên 60 tuổi tăng từ 7,2% ->
8,1%. Nhóm tuổi lao động tăng
lên từ 53,8% -> 58,4%
* Nguyên nhân;
- Do chất lượng cuộc sống ngày
càng được cải thiện, chế độ dinh
dưỡng, điều kiện y tế vệ sinh
chăm sóc sức khoẻ cao hơn và ý
thức KHHGĐ trong ND cao hơn.
Bài tập 3: Những thuận lợi và
khó khăn do cơ cấu theo độ
tuổi đem lại:
hiện đại hoá
4.Củng cố:
LUYỆN TẬP TỪ BÀI 1→ 5
Tìm những số sau đây có liên quan đến dân cư nước ta và cho biết nội dung của các con số
đó: 54 – 45 – 86 – 68 -79, 7-79, 9-14-1, 43 – 246 - 264 –74 – 26 - 29 –31-15
Ví dụ: 54 : nước ta có 54 dân tộc
5. Hướng dẫn, dặn dò:
-.Dặn dò: Về nhà học bài cũ, chuẩn bò bài mới
6. Rút kinh nghiệm:
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 18-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
Tuần: 3 Ngày soạn: 4/9/2010
Tiết: 6 Lớp dạy: 9A,B,C
Phần 3
ĐỊA LÝ KINH TẾ
Bài: 6
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây.
- Hiểu được su hướng chuyển dòch cơ cấu kinh tế, những thành tưu và những khókhăn
trong quá trình phát triển.
2. Kó năng:
- Có kó năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đòa lý (ở đây là sự
diễn biến về tỉ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kó năng đọc bản đồ
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 19-------------------------------------------------------
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
- Rèn luyên kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đổ tròn) và nhận xét biểu đồ.
5,1%, lạm phát lên tới 334,8%
GV: Chuyển ý……..
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ:
Chuyển dòch cơ cấu KT tr 153 SGK
? Cho biết: Sự chuyển dòch cơ cấu KT
thể hiện ở những mặt chủ yếu nào?
-Từ năm 1945-
1954
-Từ năm 1954-
1975
+Miền bắc
+Miền nam
- Từ 1976-1985
- Ngành, lãnh
thổ, và thành
I. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
TRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI
- Gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế
khủng khoảng kéo dài, tình trạng
lạm phát cao, mức tăng trưởng
kinh tế thấp, sản xuất trì trệ
II. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI:
1.Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế:
a. Chuyển dòch cơ cấu ngành:
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 20-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
GV: Trong đó chuyển dòch cơ cấu
ngành và lãnh thổ là trọng tâm.
năm 1992, thấp hơn CN – XD
năm1994, đến năm 2002 chỉ còn hơn
20%
- Nền KT chuyển dòch từ bao cấp
sang KT thò trường
- Xu hướng mở rộng nền KT nông
nghiệp hàng hoá.
- Nước ta đang chuyển dòch từ
nước nông nghiệp sang nước CN
theo hướng hiện đại.
Công nghiệp –
Xây dựng
Ti trọng tăng lên nhanh nhất từ dưới
20% năm 1991 lên gần 40% năm 2002
Chủ trương CNH – HĐH gắn liền
với đường lối đổi mới, nên đây là
ngành ưu tiên khuyến khích phất
triển.
Dòch vụ Tỉ trọng tăng nhanh từ năm 1991 –
năm 1996, cao nhất gần 45%, sau đó
giảm rõ rệt dưới 40% năm 2002
Do AH của cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực cuối 1997, các hoạt
động KT đối ngoại tăng trưởng
chậm.
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 21-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
+ Có nhiều bất cập trong sự phát
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 22-------------------------------------------------------
Hoạt động 4 Nhóm / cặp
có 3 vùng KT trọng điểm( Bắc Bộ,
Miền Trung và phía nam)
- Các vùng KT trọng điểm có tác
động mạnh đến sự phát triển KT xã
hội các vùng KT lân cận
- Đặc trưng của các vùng KT là kết
hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế
biển đảo.
2- Những thành tựu và thách thức:
a. Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trûng kinh tế tương
đối vững chắc
+ Cơ cấu KT chuyển dòch theo
hướng công nghiệp hoá
+ Hội nhập nền KT khu vực và toàn
cầu
b. Thách thức:
+ Sự phân hoá giàu nghèo và còn nhiều
xã nghèo ở vùng sâu vùng xa
+ Môi trường ngày càng bò ô nhiễm,
tài nguyên cạn kiệt.
+ Vấn đề việc làm còn bức xúc.
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
triển KT, văn hoá, giáo dục, y tế . .
+ Phải cố gắng lớn trong quá trình
hội nhập KT TG
4. Củng cố:
Vì sao cơ cấu nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến mạnh mẽ?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dòch về những mặt nào?
3.Bài mới:
*Khởi động: Ngành nông nghòêp có những đặc điểm, đặc thù riêng đó là phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên , điều kiện kònh tế-xã hội. Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh
hưởng đến sự phát trển và phân bố nông nghiệp nước ta như thế nào? Đó là nội dung của
bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhóm / cặp
? Cho biết sự phát triển và phân bố - Đất, khí hậu,
I.CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN:
1.Tài nguyên đất.
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 24-------------------------------------------------------
Trường THCS Bình Hiệp---------------------------------------------------------------------------------------------Giáo án: Địa lí 9
nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu
tố tự nhiên nào?
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc
rất nhiều vào đất và khí hậu?
? Vậy vai trò của đất trong nông
nghiệp?
GV: chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận
các yêu cầu sau:
? Nước ta có mấy nhóm đất chính?
Tên, diện tích mỗi nhóm?
? Sự phân bố chủ yếu của từng nhóm
đất?
? Cây trồng phù hợp của từng nhóm
đất?
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện bảng
sau:
quan trọng đối với sự phát triển
nông nghiệp.
Hoạt động nhóm( Duy trì các
nhóm như trên)
2. Tài nguyên khí hậu:
V: Huỳnh Văn Tuấn------------------------------------------------- 25-------------------------------------------------------