Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khác hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN PHI LONG

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN PHI LONG

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Ngân hàng TMCP Đông Á

ĐVCNT

:

Đơn vị chấp nhận thẻ

Máy ATM

:

Máy rút tiền tự động

Máy POS

:

Máy cấp phép tự động.

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

NHTM

:

Bảng 2.1: So sánh một số sử khác biệt giữa ba mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch
vụ SERVQUAL, SERVPERF và mô hình của Gronroos ........................................... 29
Bảng 3.1: Mã hóa thang đo ........................................................................................ 40
Bảng 4.1: Mẫu phân bổ theo phân loại đối tƣợng phỏng vấn ..................................... 44
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach anpha của các thành phần thang đo chất lƣợng dịch vụ .... 46
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach anpha của các thành phần thang đo sự thỏa mãn của
khách hàng ................................................................................................................ 47
Bảng 4.4: Ma trận tƣơng quan giữa các biến. ............................................................ 50
Bảng 4.5 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy ......................................................... 50
Bảng 4.6: Các thông số thống kê của từng biến trong phƣơng trình ........................... 52
Bảng 4.7: Thống kê mô tả giá trị trung bình của các thành phần chất lƣợng dịch vụ
thẻ thanh toán. ........................................................................................................... 53
Bảng 4.8: Thống kê mô tả sự thỏa mãn của khách hàng ............................................. 55


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Lũy kế thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng phát hành giai đoạn 2007 – 2012
của Vietinbank .......................................................................................................... 16
Hình 2.1: Mô hình hình chất lƣợng dịch vụ ............................................................... 25
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ thẻ thanh toán
và sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình của Gronroos ...................................... 34
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................................. 37
Hình 4.1: Giá trị trung bình của các biến quan sát thuộc thành phần chất lƣợng
kỹ thuật. .................................................................................................................... 53
Hình 4.2: Giá trị trung bình của các biến quan sát thuộc thành phần chất lƣợng
chức năng. ................................................................................................................ 54
Hình 4.3 Tác động của yếu tố nhóm độ tuổi đối với sự thỏa mãn của khách hàng ...... 56
Hình 4.4 Tác động của yếu tố trình độ học vấn đối với sự thỏa mãn của khách hàng . 56




1.1.2.2

Thực trạng về dịch vụ thẻ của Vietinbank ............................................ 11

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 20

1.3

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 20

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 20
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 20
1.4

Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 20

1.5

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................... 21

1.6

Kết cấu luận văn ............................................................................................ 21


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 22
2.1


2.3.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 33
2.3.2 Các giả thuyết của đề tài ............................................................................ 34
2.3.3 Thang đo ................................................................................................... 34
2.4

Tóm tắt chƣơng 2 .......................................................................................... 36

CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................... 37
3.1

Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 37

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) ................................................... 38
3.1.1.1 Thảo luận nhóm ...................................................................................... 38
3.1.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát................................................................. 38
3.1.2 Nghiên cứu định lƣợng .............................................................................. 40
3.1.2.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu .............................................. 40
3.1.2.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu ...................................................................... 40
3.2

Tóm tắt chƣơng 3 .......................................................................................... 43

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 44
4.1

Mô tả mẫu ........................................................................................................ 44


4.2

5.1.4 Đa dạng hóa các sản phẩm thẻ thanh toán .................................................. 64
5.1.5 Đơn giản hóa các thủ tục và biện pháp giải quyết các khiếu nại, thắc mắc
của khách hàng .................................................................................................... 64
5.1.6 Giải pháp khác ........................................................................................... 64
5.2

Kết luận ......................................................................................................... 68

5.2.1 Kết luận ..................................................................................................... 68
5.2.2 Một số hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .......................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
1.1.1 Tổng quan về NHTM và thẻ thanh toán.
1.1.1.1 Khái niệm về NHTM
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đƣợc Quốc Hội thông qua ngày
16/06/2010 thì “ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận”, đồng thời cũng nêu rõ “hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh, cung ứng thƣờng xuyên hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b)
Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
1.1.1.2 Thẻ thanh toán và lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán
a. Khái niệm
Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đƣợc cung cấp
bởi ngân hàng hoặc các công ty lớn. Thẻ đƣợc dùng với mục đích chủ yếu để thanh

Americard. Sau đó, ngân hàng này đã bắt đầu cấp giấy phép cho các định chế tài chính
trong khu vực để phát hành thẻ mang thƣơng hiệu Bank Americard và xây dựng một số
quy định và tiêu chuẩn riêng đối với các định chế tài chính khi phát hành thẻ.
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức phát hành
thẻ khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này. Năm 1966, mƣời
bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế (Interbank
Card Association- ICA) đã xây dựng một hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong
thanh toán thẻ tín dụng. Ngay sau đó, năm 1967, có bốn ngân hàng bang Califonia có
hiệp hội thẻ mang tên Western States Bank Card Association đã liên kết với hiệp hội
ngân hàng Interbank phát hành thẻ Master Charge mà ngày nay có tên là Master Card
Năm 1977, Bank Americard đổi tên Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ
quốc tế Visa. Ngày nay, thẻ Visa đã trở thành thẻ có quy mô lớn và đƣợc nhiều ngƣời
sử dụng nhất trên thế giới.


3

Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ
quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của thẻ Visa ngày nay.
Trên thế giới hiện nay có 4 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất là Visa, MasterCard, AMEX,
JCB cùng với nhiều công ty và ngân hàng liên kết nhau cung ứng nhiều sản phẩm thẻ
đa dạng, phong phú trên thị trƣờng.
Với sự phát triển của thẻ thanh toán, các hiệp hội đang cạnh tranh nhau quyết liệt
nhằm dành phần lớn thị trƣờng cho mình. Sự cạnh tranh này tạo điều kiện cho thẻ
thanh toán có cơ hội phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu.
d. Đặc điểm cấu tạo
Kể từ khi ra đời, cấu tạo của thẻ luôn đƣợc cải tiến để phù hợp và thuận lợi cho
việc sử dụng, thanh toán thẻ. Thẻ đƣợc chế tạo dựa trên những thành tựu to lớn của
công nghệ thông tin điện tử. Thẻ đƣợc làm bằng nhựa cứng, hình chữ nhật với kích
thƣớc 9,6 cm x 5,4 cm x 0,076 cm. Mặt trƣớc của thẻ có in huy hiệu là tên của tổ chức

Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây là thẻ du lịch, giải trí cho các
tập đoàn kinh doanh lớn nhƣ Diners Club, Amex phát hành.
+ Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng: Đây là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay.Chủ thẻ không cần
phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng trƣớc tiền cho
ngƣời bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Thẻ tín
dụng cho phép khách hàng “trả dần” số tiền thanh toán trong tài khoản, chủ thẻ phải trả
khoản thanh toán tối thiểu trƣớc ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê. Thẻ tín dụng
khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ
ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt
Thẻ ghi nợ : Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi
hoặc tài khoản séc. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ.


5

Thẻ ghi nợ nội địa: (Thẻ ATM, hay còn gọi là thẻ rút tiền mặt tự động) Là loại thẻ
ghi nợ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các
máy rút tiền tự động (ATM) hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy ATM cung ứng.
+ Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ trong nƣớc: Là lợi thẻ đƣợc sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ.
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ đƣợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng ngoại
tệ mạnh để thanh toán. Thẻ này đƣợc khách hàng ƣa chuộng do tính thuận lợi, an toàn.
Nhƣ vậy, mặc dù có nhiều cách phân loại thẻ khác nhau nhƣng các loại thẻ trên
đều có đặc điểm chung là dùng để thanh toán hàng hóa và rút tiền mặt. Do vậy, một
cách tổng quát ngƣời ta gọi là thẻ thanh toán.
f. Lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán
- Đối với lĩnh vực lƣu thông tiền tệ

các cƣớc phí dịch vụ Internet, cƣớc điện thoại, điện lực, tiền nƣớc… tại máy ATM
24/24h.
+ Đƣợc cấp tín dụng tự động tức thời: đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ đƣợc cấp hạn
mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trƣớc, trả tiền sau. Khi đến hạn thanh toán (thƣờng là
một tháng) chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu (khoảng 10% trên số tiền đã sử
dụng, tùy ngân hàng), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi theo mức lãi
suất cho vay tiêu dùng.
- Đối với ngân hàng:
+ Góp phần tăng lợi nhuận ngân hàng: Hoạt động kinh doanh thẻ mang lại nhiều
nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt động này.
+ Góp phần đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ thẻ ra đời làm phong phú
thêm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, cung cấp cho khách hàng một sản phẩm
thanh toán tiện ích, an toàn, hiện đại.


7

+ Góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng: Dịch vụ thẻ phát triển, đặc biệt là thẻ
ghi nợ đã giúp cho ngân hàng thu hút đƣợc khách hàng mở tài khoản, thu hút đƣợc
dòng tiền gửi vào ngân hàng gồm số lƣợng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ,
số lƣợng tiền ký quỹ duy trì tài khoản, số tiền khách hàng nộp vào thẻ nhƣng chƣa sử
dụng đến. Các tài khoản này sẽ giúp cho ngân hàng có đƣợc một nguồn vốn huy động
đáng kể với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn).
+ Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: Khi phát triển thêm một phƣơng thức thanh
toán mới phục vụ khách hàng bắt buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện đầu tƣ
thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên để đáp ứng điều
kiện tốt trong thanh toán đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
thẻ.
- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
+ Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần mở rộng thị trƣờng và tăng doanh số: Các

đƣa ra, muốn giao dịch khách hàng phải đƣa thẻ vào và nhập đúng mã số PIN. Máy sẽ
không hiện PIN lên màn hình để đảm bảo bí mật và an toàn. Nếu chủ thẻ nhập số PIN
sai, máy sẽ báo lỗi trên màn hình và không thực hiện giao dịch đó.
1.1.1.4 Máy cấp phép tự động (Veriphone, point of sale terminal – POS terminal)
Máy cấp phép tự động là một thiết bị điện tử đƣợc trang bị cho các cơ sở tiếp
nhận thẻ để trực tiếp xin cấp phép từ các trung tâm cấp phép của các loại thẻ khác nhau
trên thế giới. Máy này rất tiện lợi, nó giúp cho khách hàng đƣợc thực hiện trong suốt
24 giờ ngay cả trong những giờ mà ngân hàng đóng cửa.
Máy đƣợc cấu tạo đặc biệt, trên máy có màn hình nhỏ hiển thị các thông tin và
có các bàn phím để nhập số tiền xin cấp phép. Sau khi gởi thông tin đi, máy sẽ nhận
đƣợc trả lời trực tiếp từ trung tâm xử lý cấp phép.
1.1.2 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.2.1 Vài nét về Vietinbank
Vietinbank là một trong bốn ngân hàng chủ lực đƣợc thành lập theo nghị định số
53/1988/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trƣởng, chính thức đi vào hoạt


9

động từ 08/07/1988. Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam
(VietinBank) đánh dấu bƣớc đổi mới căn bản của ngành ngân hàng Việt Nam, chuyển
từ cơ chế một cấp sang hoạt động theo cơ chế hai cấp, tách hoạt động kinh doanh ngân
hàng thƣơng mại ra khỏi hoạt động điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung
ƣơng.
Qua nhiều thăng trầm trên dặm dài phát triển, VietinBank ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng trong nƣớc và trên trƣờng quốc tế. Cổ phần
hóa thành công năm 2008 đánh dấu bƣớc phát triển vƣợt bậc của VietinBank. Từ một
ngân hàng thƣơng mại quốc doanh, đến nay, vốn chủ sở hữu của Vietinbank đạt trên 50
ngàn tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 32.661 tỷ đồng (gấp 130 lần so với số vốn điều lệ ban đầu
đƣợc Nhà nƣớc cấp vào năm 1996 khi thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà

hội, góp phần thực hiện tốt chủ trƣơng của Chính phủ về xóa đói giảm nghèo. Đến nay,
VietinBank dành trên 3.000 tỷ đồng để thực hiện các chƣơng trình an sinh xã hội trên
khắp 63 tỉnh, thành trong cả nƣớc.
Từ một Ngân hàng quốc doanh chỉ tập trung ở nghiệp vụ ngân hàng đối nội, đến
nay, VietinBank đã thiết lập quan hệ với gần 1000 định chế tài chính trên 90 quốc gia
trên thế toàn thế giới, là thành viên chính thức của tổ chức thanh toán liên ngân hàng
toàn cầu (SWIFT), tổ chức thanh toán quốc tế về thẻ (VISA, MASTER), thành viên
Hiệp hội Ngân hàng ASEAN và Hiệp hội Tài chính thuộc các nƣớc APEC hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với chủ trƣơng hội nhập sâu rộng, Vietinbank thực hiện chiến lƣợc mở rộng
mạng lƣới ra nƣớc ngoài, tăng cƣờng sự hiện diện và quảng bá thƣơng hiệu Vietinbank
tới các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. VietinBank đã trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên
có mặt tại Châu Âu, năm 2011, Vietinbank khai trƣơng chi nhánh tại Frankfurt-Đức và
đầu năm 2012, liên tiếp khai trƣơng hai chi nhánh mới tại Viêng Chăn-Lào và BerlinĐức và tiếp tục xúc tiến việc mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại nhiều quốc gia
khác nhƣ Anh, Ba Lan, Tiệp Khắc,…


11

Trong 02 năm 2012 và 2013, VietinBank đƣợc bình chọn là doanh nghiê ̣p Viê ̣t
Nam duy nhấ t nằ m trong Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới do tạp chí Forbes
bình chọn và là doanh nghiệp nằm trong Top

500 thƣơng hiê ̣u ngân hàng giá tri ̣nhấ t

thế giới.
Thực hiện giai đoạn 2 công tác cổ phần hoá, hiện đại hoá ngân hàng, VietinBank
không ngừng xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất khang trang, đầu tƣ công nghệ hiện đại
mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lực tài chính, tiếp nhận các kinh nghiệm,
thông lệ quốc tế trong quản trị kinh doanh, nâng cao hạ tầng công nghệ thông tin, phát

ngƣời luôn khát vọng đƣợc khẳng định bản thân, đƣợc yêu thƣơng và chia sẻ.
E-Partner 12 Con giáp: là thẻ E-Partner đƣợc thiết kế với 12 màu sắc sinh động,
cùng với cách viết thƣ pháp sẽ đạt đƣợc sự phá cách trong trí tƣởng tƣợng của mỗi
ngƣời. Mặt trƣớc của logo là 12 vòng tròn biểu trƣng 12 màu tƣơng ứng cho 12 con
trong 1 giáp.Đối tƣợng dành cho khách hàng yêu thích sự khác lạ, cá tính, sành điệu.
Hạn mức của 5 loại thẻ linh hoạt cho nhu cầu của ngƣời sử dụng nhƣ sau
Bảng 1.1: Bảng đặc điểm các loại thẻ ATM Epartner
ĐẶC ĐIỂM
Tổng số tiền rút tại ATM tối
đa /ngày (trđ: triệu đồng)
Số lần rút tiền tối đa tại
ATM/ngày
Số tiền rút tối đa tại ATM/ lần
Số dƣ tối thiểu
Số tiền rút tối đa tại quầy trong
ngày
Chuyển khoản miễn phí tối
đa/ngày
Chuyển khoản tối đa/ngày

G – Card

C – Card

LOẠI THẺ
S- Card Pink Card 12 con giáp

45 trđ

20 trđ


50.000 đ

200.000 đ

50.000 đ

30 trđ

20 trđ

1 tỷ đồng
45 trđ

20 trđ

10 trđ
100 trđ

Không hạn chế số lần chuyển khoản


13

Tính năng thẻ ATM E-partner: nhìn chung thẻ ATM của Vietinbank có những
tiện ích sau:
- Vấn tin tài khoản ATM trực tuyến trên Internet
- Nạp tiền cho thuê bao trả trƣớc của các mạng di động bằng dịch vụ VNTopup
- Nhanh chóng, thuận tiện với các tiện ích của SMS Banking (chuyển khoản qua
tài khoản thẻ E-Partner bằng tin nhắn, thông báo biến động số dƣ, sao kê tài khoản,

Cremium MasterCard, JCB đƣợc phát hành và đăng ký thƣơng hiệu bởi VietinBank, sử
dụng trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra còn có rất nhiều loại thẻ liên kết đồng
thƣơng hiệu với các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp khác nhƣ: Citimart, Metro, Đệ
Nhất Phan Khang...
Ngoài ra, từ tháng 5/2012, VietinBank chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế
EMV Cremium - thẻ thông minh với bộ vi xử lý nhƣ một máy tính thu nhỏ đa chức
năng và ứng dụng… Thẻ có khả năng lƣu trữ các thông tin quan trọng đƣợc mã hóa với
độ bảo mật cao (dữ liệu thẻ đƣợc bảo mật nhiều tầng bằng các lớp mã hóa và khóa hệ
thống). Thẻ EMV Cremium đƣợc thiết kế khác biệt, thể hiện đƣợc tính công nghệ, hiện
đại và rất an toàn khi khách hàng chi tiêu và thanh toán cần tuyệt đối bảo mật thông tin
thẻ.
Tiện ích của thẻ tín dụng quốc tế:
- Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại hơn 9000 đại lý chấp
nhận thẻ tại Việt Nam và hơn 25 triệu đại lý chấp nhận thẻ trên toàn thế giới (có biểu
tƣợng Visa & MasterCard, JCB).
- Rút tiền mặt tại 1 triệu điểm rút tiền mặt, hơn 500.000 máy giao dịch tự động
(ATM) trên toàn thế giới và hơn 14.300 máy ATM tại Việt Nam hoạt động 24h/24h
- Tận hƣởng các chƣơng trình giảm giá, khuyến mãi thƣờng xuyên của các đơn vị
chấp nhận thẻ trên phạm vi toàn cầu.
- Quản lý kế hoạch chi tiêu cá nhân dễ dàng qua các sao kê giao dịch hàng tháng
giảm rủi ro mang theo tiền mặt, thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế
giới.


15

- Đƣợc vay, hỗ trợ tài chính kịp thời từ ngân hàng đặc biệt khi đi công tác, theo
học xa nhà, hoặc du học ở nƣớc ngoài, dễ dàng đặt tour du lịch, khách sạn, và nhà
hàng.
- Tham gia thƣơng mại điện tử, mua sắm hàng hoá dịch vụ qua mạng Internet.

gần 30.000 máy, chiếm gần 30% thị trƣờng.
Dễ thấy rằng về mặt số lƣợng, Vietinbank đã đạt đƣợc những thành công nhất
định. Nếu nhƣ năm 2007, Vietinbank chỉ có khoảng 1,2 triệu thẻ ATM và 2 nghìn thẻ
tín dụng quốc tế, thì đến này đã có hơn 11 triệu thẻ ATM và 400 nghìn thẻ tín dụng
quốc tế đã phát hành, tăng gấp nhiều lần so với năm 2007. Tốc độ phát triển số lƣợng
đối với thẻ ATM hằng năm từ 35 – 60%, riêng đối với thẻ tín dụng quốc tế tốc độ phát
triển thẻ gần 100% mỗi năm. Để đáp ứng nhu cầu giao dịch, Vietinbank cũng đã gia
tăng số lƣợng máy ATM và máy Pos. Nếu thời gian đầu ngân hàng chỉ có khoảng 30



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status