Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------

NGUYỄN HỮU THỌ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------

NGUYỄN HỮU THỌ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


4.

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.

Tình hình nghiên cứu trong nước, ngoài nước và điểm mới của đề tài

6.

Cấu trúc nội dung nghiên cứu của đề tài

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........... 1

1.2.1.

Khái niệm về rủi ro tín dụng ....................................................................... 1

1.2.2.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .......................................................... 1

1.2.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay .......................................................... 2
1.2.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng ................................................................. 2
1.2.2.3. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài ..................................... 2


Đo lường rủi ro tín dụng ........................................................................... 11

1.2.4.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng ......................................................... 11
1.2.4.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng ..................................................... 12
1.2.5.

Trình tự xử lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại .................... 15

1.2.5.1. Đánh giá nợ xấu và trích dự phòng rủi ro tín dụng .................................... 16
1.2.5.2. Cơ cấu lại nợ ........................................................................................... 16
1.2.5.3. Xử lý tài sản ............................................................................................. 16
1.2.5.4. Bán nợ ...................................................................................................... 17
1.2.5.5. Xử lý tài sản còn thiếu .............................................................................. 17
1.3.

KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ
NGÂN HÀNG TMCP TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI ................. 18

1.3.1.

Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Nhật Bản ................ 18

1.3.2.

Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Thái Lan ................. 19

1.3.3.


2.2.2.

Thực trạng hoạt động tín dụng của SHB từ năm 2006 – 2011 .................... 26

2.2.2.1. Phân loại cho vay theo ngành (2006 – 2011) ............................................ 27
2.2.2.2. Phân loại cho vay theo thành phần kinh tế (2006 – 2011) ........................ 29
2.2.2.3. Phân loại cho vay theo thời hạn (2006 – 2011) ......................................... 30
2.2.3.

Thực trạng rủi ro tín dụng tại SHB từ năm 2006 – 2011 ........................... 31

2.2.3.1. Chất lượng nợ cho vay (2006 – 2011) ...................................................... 31
2.2.3.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (2006 – 2011) ................................. 32
2.3.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI ..................................................................... 38

2.3.1.

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại SHB .................................................. 38

2.3.2.

Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng và kết quả triển khai áp dụng ............ 40

2.3.2.1. Thiết lập thẩm quyền phán quyết tín dụng ................................................ 40
2.3.2.2. Tiêu chí và tiêu chuẩn tín dụng ................................................................. 41
2.3.2.3. Giới hạn tín dụng ..................................................................................... 42
2.3.2.4. Xếp hạng tín dụng nội bộ ......................................................................... 43


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
3.1.

ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 ................ 64

3.1.1.

Hoàn thiện bộ máy QTRR và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......... 64

3.1.2.

Xây dựng chính sách và điều chỉnh danh mục cho vay từng thời kỳ ......... 65

3.1.3.

Đánh giá và xác định hạn mức rủi ro ........................................................ 66

3.1.4.

Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng ............................. 67

3.1.5.

Hoàn thiện việc quản lý và xử lý nợ có vấn đề .......................................... 68


3.2.


MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 76
Kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN .................................................... 76

3.3.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế chính sách đối với hoạt động tín dụng
ngân hàng ................................................................................................. 76
3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của NHNN ................................ 78
3.3.1.3. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của NHNN ................. 78
3.3.1.4. Tiếp tục cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống NHTM ........................................ 79


3.3.2.

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội .................................... 79

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-

CBTD

: Cán bộ tín dụng

-

CBNV


: Chuyên viên hỗ trợ tín dụng

-

CVQHKH

: Chuyên viên quan hệ khách hàng

-

CVTĐ

: Chuyên viên thẩm định

-

DN

: Doanh nghiệp

-

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

-

DNVVN

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

-

NHTM

: Ngân hàng thương mại

-

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần


-

HĐQT

: Hội đồng quản trị

-

KH

: Khách hàng

-


SHB

: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

-

TCTD

: Tổ chức tín dụng

-

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

-

VDN

: Việt Nam đồng

-

USD

: Đô la Mỹ



Bảng 2.5

: Chất lượng nợ cho vay (2006 – 2011)

Bảng 2.6

: Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (2006 – 2011)

Bảng 2.7

: Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Biểu đồ
Biểu đồ 1.1 : Trình tự xử lý rủi ro tín dụng tại các NHTM
Biểu đồ 2.1 : Quy mô vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động (2006 – 2011)
Biểu đồ 2.2 : Các chỉ tiêu cơ bản của SHB (2006 – 2011)
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng cho vay theo thành phần kinh tế năm 2011


LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, mà trong đó tồn tại nhiều

yếu tố nhạy cảm, chịu chi phối bởi các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
quốc gia và thế giới, tổng sản phẩm quốc nội, sản phẩm quốc nội trên đầu người, đầu
tư nước ngoài, chỉ số tiêu dùng, hệ số lạm phát, tâm lý của người gửi tiền, ... Do vậy,
Ngân hàng Nhà nước đã phải xây dựng những quy định nghiêm ngặt về hoạt động kinh
doanh của ngân hàng hay quy định các tiêu chuẩn về quản lý, nhân sự của ngân hàng,


2.

Đề tài nghiên cứu giải quyết ba vấn đề cơ bản như sau:


Nghiên cứu và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro
tín dụng của ngân hàng.



Phân tích hoạt động tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, từ đó cho thấy những ưu điểm cũng như những
mặt còn hạn chế của hoạt động quản trị này.



Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong thực
tiễn để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.



Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội.




doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội; TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Quản trị
rủi ro tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội; TS. Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiệp vụ
ngân hàng thương mại, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội; TS. Trương Quang Thông
(2010), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội; Mai Thời Chính
(2012), Nợ xấu ngân hàng giải quyết bằng cách nào?, NXB Thanh Niên, Hà Nội.


Các bài viết trên Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, website
như: PGS.TS. Trần Huy Hoàng (2010), “Basel và tiến trình hội nhập vào hệ thống
NHTM VN”, www.caohockinhte.info; ThS. Trần Chí Chinh (2012), “Nguyên nhân
dẫn đến nợ xấu của ngân hàng Việt Nam hiện nay”, (77), tr.32-39; ThS. Bùi Đức
Giang (2011), “Một số hạn chế của chế định thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện
hành”, Tạp chí Ngân hàng, (21), tr.27-33; ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2012),
“Mô hình xử lý nợ xấu trên thế giới – Thực tiễn Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, (13),
tr.55-63; Đoàn Thái Sơn (2012), “Một số vấn đề pháp lý về Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất của bên thứ ba”, Tạp chí Ngân hàng, (12), tr.17-20; Nguyễn Đào Tố
(2008), “Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc
Basel về quản lý nợ xấu”, Tạp chí Ngân hàng, (5), www.sbv.gov.vn; TS. Đinh Thị
Thanh Vân (2012), “So sánh nợ xấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
của Việt Nam và thông lệ Quốc tế”, Tạp chí Ngân hàng, (19), tr.5-12; ThS. Hồ Tuấn
Vũ (2012), “Kinh nghiệm phát triển hệ thống thông tin của các nước trên thế giới và
bài học cho Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, (10), tr.57-60.
Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước như: Samuel Jacques le Roux
(2008), “Measuring counterparty credit risk: an overview of the theory and practice”,
University of Pritoria, South Africa; Xiuzhu Zhao (2007), “Credit Risk Management in
Major British Banks”, University of Nottingham, England; Muzaffer Aka (2007), “A
Unified Credit Risk Model”, Stanford University, USA…
Đề tài đã đạt được một số điểm mới như: Có cách tiếp cận mới về nội dung
cơ bản quản trị tín dụng của NHTM dưới khía cạnh tăng trưởng bền vững về lợi nhuận
và gắn phát triển thị phần với kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi ro. Những nguyên nhân

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
1.1.1.

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm về rủi ro tín dụng
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD, cụ thể như:
RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên

thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH [27, 167].
RRTD trong hoạt động NH của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động NH của TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết [19, 2].
RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi NH cấp tín dụng cho một KH, nghĩa là khả
năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của NH không thể được
thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn [Theo A.Saunder và H.Lange, Financial
Institution Management – A Modern Perpective].
RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do KH
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [15
(2011), 139].
Như vậy, có thể hiểu RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay,
chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH, bao thanh toán và các hình thức
cấp tín dụng khác của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho NH.
1.1.2.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân dẫn đến RRTD rất đa dạng, có thể xét ở góc độ từ phía KH

vay, từ phía NH và những nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài.


3

Là những tác động ngoài ý chí của KH và NH như: thiên tai, hỏa hoạn, do sự
thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do hành
lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung
cầu hàng hóa thay đổi,… khiến DN lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể
khắc phục được. Từ đó, DN dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ NH.
Cần lưu ý rằng dù nguyên nhân từ phía KH hay NH, nguyên nhân chủ quan
hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là KH không trả được nợ. Tuy nhiên, việc phân
tích và phân định rõ ràng nguyên nhân sẽ giúp NH có biện pháp xử lý thích hợp trong
từng tình huống cụ thể [27, 170].
1.1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

1.1.3.1. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm và công cụ do cấp phê duyệt
tín dụng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng cho KH nhằm mục tiêu quản lý tốt
dư nợ và RRTD. Chính sách tín dụng nói chung có hai trạng thái hay hai kiểu chính
sách là mở rộng và thắt chặt và được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ
tham gia vốn của NH và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tính dụng.
Chính sách tín dụng mở rộng thể hiện ở những nội dung: Lãi suất cho vay ở
mức thấp và vừa phải; Tỷ lệ tham gia của vốn NH cho vay so với tổng nhu cầu vốn của
KH cao; Quy trình đánh giá và xét duyệt cho vay nhanh chóng và ở mức độ dễ dàng.
Chính sách tín dụng mở rộng thích hợp và nên được áp dụng trong hoàn cảnh tình hình
nền kinh tế tăng trưởng và công tác QLTD của NH được đảm bảo.
Ngược lại, chính sách tín dụng thắt chặt thể hiện ở những nội dung sau: Lãi
suất cho vay ở mức cao; Tỷ lệ tham gia của vốn NH cho vay so với tổng nhu cầu vốn
của KH thấp; Quy trình đánh giá và xét duyệt cho vay kỹ lưỡng. Chính sách tín dụng

NH cũng chỉ cho vay khi nào thẩm định và đánh giá được phương án sản xuất kinh doanh
hoặc dự án đầu tư của KH là đáng tin cậy. Điều này cũng góp phần làm giảm thiểu RRTD.


5

Công tác thẩm định tín dụng tập trung vào ba nội dung chính: Thẩm định dòng
tiền của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư, thẩm định chi phí sử dụng vốn
của DN và thẩm định cách xác định và sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
của dự án như hiện giá ròng, tỷ suất sinh lợi nội bộ và thời gian hoàn vốn. Mục tiêu của
thẩm định là xem xét và đánh giá được mức độ tin cậy của những nội dung này, được
trình bày trong phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư của KH như thế nào. Từ
đó, NH có cơ sở đánh giá RRTD và quyết định cho vay.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng dù KH có tiến hành nghiên cứu và lập phương án sản
xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư kỹ lưỡng và NH tiến hành công tác thẩm định chu đáo
đến đâu chăng nữa cũng chỉ góp phần thôi chứ không thể hoàn toàn loại bỏ RRTD. Bởi
lẽ, không ai biết được chuyện gì sẽ xảy ra cho đến khi khoản cấp tín dụng được thu về
cả gốc và lãi. Chỉ khi ấy, mới có thể nói là không còn RRTD.
1.1.3.3. Xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá RRTD do các tổ chức xếp hạng thực
hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ.
Ở Mỹ có tổ chức xếp hạng tín dụng danh tiếng là Standard & Poor (S&P) và
Moody’s Investor Service and Fitch, hai tổ chức xếp hạng tín dụng này rất uy tín không
chỉ thực hiện xếp hạng tín dụng trên thị trường vốn ở Mỹ mà còn xếp hạng tín dụng trên
thị trường vốn của nhiều nước khác. S&P xem xét các yếu tố như loại tín dụng cung
cấp, loại tài sản đảm bảo và các yếu tố khác để xếp hạng tín dụng của DN từ cao nhất là
AAA xuống thấp nhất là C, theo đó hạng càng thấp thì RRTD càng cao.
Ở Việt Nam, các NHTM tự xếp hạng tín dụng, việc này có nhược điểm là
không phản ánh trung thực và khách quan uy tín tín dụng của KH. Kết quả xếp hạng có
thể ảnh hưởng bởi sự nhìn nhận và tiêu chí chủ quan do NH đặt ra.

tích, thẩm định, chấm điểm và xếp loại tín dụng nhưng vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn
sai lầm, nghĩa là vẫn còn tiềm ẩn RRTD. Do vậy, biện pháp QLRRTD tiếp theo có thể


7

sử dụng là xem xét đến các hình thức bảo đảm tín dụng. Bảo đảm tín dụng hay còn được
gọi là bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro,
tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho KH vay. Các hình thức
bảo đảm tín dụng bao gồm: Thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh. Bảo đảm tín dụng thường được
xem như là cái phao cuối cùng giúp NH thu hồi khoản cho vay có vấn đề. Tuy nhiên,
nếu quyết định cho vay quá chú trọng đến việc dựa vào cái phao này dễ dẫn đến tâm lý
ỷ lại và khi ấy dễ mắc sai lầm chủ quan. Bảo đảm tín dụng cũng chưa hẳn loại bỏ được
RRTD. Thực tế cho thấy nhiều trường hợp KH không trả được nợ vay và Tòa án đã
phán quyết thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ nhưng công việc thanh lý tài sản đôi
khi vẫn không thể thực hiện được, hoặc thực hiện quá chậm và giá trị tài sản thanh lý
sau cùng thu về có thể thấp hơn giá trị nợ phải thu hồi.
1.1.3.6. Mua bảo hiểm tín dụng
Trong nhiều trường hợp KH vay vốn, đặc biệt là KH cá nhân, không có tài sản
thế chấp hoặc cầm cố nhưng họ vẫn có nhu cầu vay vốn. Phần lớn các khoản cho vay tiêu
dùng và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhập của KH để xem xét cho vay. Thế
nhưng, thu nhập thì hoàn toàn lệ thuộc vào tình hình việc làm của KH. Những KH nào có
việc làm không mấy ổn định hoặc việc làm quá phụ thuộc vào tình trạng nền kinh tế
không thể đảm bảo có thu nhập để trả nợ vay mua bất động sản trong một khoản thời gian
dài đến 25 hoặc 30 năm. Trong những trường hợp như vậy, NH thường cho KH vay với
điều kiện là KH mua bảo hiểm tín dụng. Những khi KH rơi vào tình trạng thất nghiệp
không có thu nhập trả nợ vay NH thì công ty bảo hiểm sẽ trả. Đây cũng là biện pháp quản
lý rủi ro tín dụng cần quan tâm, đặc biệt trong điều kiện hoạt động của các NH Việt Nam.
1.1.3.7. Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

Tăng các nguồn thu thêm từ các hoạt động dịch vụ khác, giảm bớt phụ thuộc
vào các khoản thu từ hoạt động tín dụng. Chính sách này sẽ làm cho hoạt động của
NHTM được đa dạng, phục vụ dịch cho KH trọn gói nên sẽ thu hút được nhiều KH
truyền thống và NH sẽ hiểu rõ hơn về năng lực cũng như khả năng hoạt động của KH,
điều này sẽ làm giảm bớt RRTD do không hiểu hết về năng lực của KH.
Giảm thiểu RRTD trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng nhưng đảm bảo
tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status