giáo án lớp 4- tuần 14- CKTKN + BVMT - Pdf 66

Tuần 14
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Bài 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I. Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé
Đất).
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Đồ dùng dạy - học
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “ Văn hay chữ tốt”
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Luyện đọc (11’)
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
b) Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3.
- T/c cho các nhóm thi đọc.

với nhau như thế nào ?
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
lùi lại ?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung ?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì ?
+ Nội dung đoạn 3 là gì ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng
công chúa ngồi trong lầu son và một chú
bé bằng đất.
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh,
nàng công chúa xinh đẹp là những món
quà em được tặng trong dịp tết trung thu.
Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ
và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em tự
nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu.
*Y1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
- HS đọc bài.
- Chắt cất đồ chơi của mình vào một cái
tráp hỏng.
- Họ làm quen với nhau nhưng chú bé
Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng Kị
Sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu
Chắt không cho chơi với nhau nữa.

- GV nhận xét chung.
C. Củng cố – dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “
Chú Đất Nung (tiếp)”
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn
bạn đọc hay nhất
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ.
******************************************************
Tiết 2: Toán
Bài 65: LUYỆN TẬP CHUNG – Tr 75
I. Mục tiêu
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2).
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
Bài 1, bài 2 (dòng 1), bài 3
II. Đồ dùng dạy - học
- GV : Giáo án + SGK
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nx, sửa sai.
B. Bài mới
1. Giới thiêu bài, ghi bảng (1’)

* Bài 5: Gọi HS đọc y/c.
+ Hãy nêu cách tính diện tích hình
vuông ?
+ Gọi cạnh hình vuông là a nêu công thức
tính ?
- GV cùng HS nx, chữa bài.
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
- Về làm bài trong vở bài tập.
800 cm
2
= 8 dm
2
900 dm
2
= 9 m
2

1700 cm
2
= 17 dm
2
1000 dm
2
= 10 m
2
- HS đọc y/c.
- HS lên bảng đặt tính phần a, b.
c) Tính giá trị biểu thức :
45 x 12 + 8 45 x ( 12 + 8 )

475
x
205
2375
950
97375
309
x
207
2163
618
63963
Tiết 4 : Đạo đức
Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. Mục tiêu
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và
đang dạy mình.
II. Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 em đọc bài học.
- GV nxét, đánh giá.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài (1’)
- GV ghi đầu bài lên bảng.

tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên
người. Nên chúng ta cần phải kính
trọng và biết ơn thầy gioá, cô giáo.
- 3 HS đọc ghi nhớ.
- HS quan sát tranh.
- HSTL.
- Tranh 3 chưa thể hiện lòng kính trọng
thầy cô.
- Chào lễ phép, giúp đỡ, chúc mừng và
kính trọng thầy cô giáo ?
* Hoạt động 3: Hoạt động nào đúng ?
- GV nêu và y/c HS trả lời.
+ Lan và Minh thấy cô giáo thì tránh đi chỗ
khác vì ngại ?
+ Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ
phụ thì mặc kệ vì không phải là cô giáo chủ
nhiệm ?
+ Gặp hai thầy cô, Nam chỉ chào thầy giáo
của mình ?
+ Giúp đỡ con cô giáo học bài.
- GV: Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm
chỉ cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp
đỡ thầy cô những việc nhỏ cũng thể hiện sự
biết ơn, không nên xa lánh thầy cô, không
nên ngại tiếp xúc với thầy cô.
* Hoạt động 4: Liên hệ
+ Em có biết ơn thầy cô giáo không ?
+ Em đã làm gì để thể hiện lòng kính trọng
và biết ơn thầy, cô giáo ?
C. Củng cố - dặn dò (1’)

A. KTBC (5’)
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD ?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào ? Cho VD ?
- Cho VD về một câu hỏi em dùng để tự
hỏi mình.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. HD HS luyện tập (30’)
* Bài 1: HS đọc y/c của bài tập.
- GV phát phiếu cho HS
- Gọi HS trình bày kq.
- GV nx chốt lại.
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS làm bài cá nhân.
- Y/c HS tập đặt câu hỏi với các từ nghi
vấn cho trước.
- GV nhận xét chốt lại câu đúng.
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS làm bài vào vở bài tập.
- 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS đọc y/c.
- HS tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in
đậm.
- HS làm bài, dán bài lên bảng.
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần
trục
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

1 cặp từ nghi vấn vừa tìm được ở bài tập
3.
- Y/c HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu câu mình vừa đặt.

- GV cùng HS nx, chữa bài.
* Bài 5: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS làm bài.
- GV nhận xét chữa.
- 3 câu còn lại không phải là câu hỏi nên
không dùng dấu chấm hỏi.
- Nhận xét từng câu ta thấy:
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều
không (Câu này nêu ý kiến của người hỏi)
c) Hãy cho biết bạn thích chơi trò nào nhất
(Câu này nêu lên một đề nghị)
e) Thử xem ai khéo tay hơn nào ? (Câu
này cũng nêu lên một đề nghị)
* Ghi nhớ (3’)
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn
bị bài sau.
- HS làm bài.
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú đất
nung không ?
b, Chú bé Đất trở thành chú Đất nung
phải không ?
c, Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à ?
- HS đọc y/c của bài.

- Nhận xét chữa bài.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Nội dung (13’)
a) Tính chất một tổng chia cho một số
* So sánh giá trị của biểu thức:
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức
trên ?
- GV nêu: Vậy ta có thể viết:
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
b) Kết luận 1 tổng chia cho một số.
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế
nào ?
TCTV: Cho nhiều HS nhắc lại "biểu thức
(35 + 21) : 7 có dạng 1 tổng chia cho một
số"
+ Biểu thức 35 : 7 + 21 : 7 có dạng như
thế nào ?
TCTV: Cho nhiều HS nhắc lại.
=> Vì: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21: 7 nên
ta nói : ... GV gắn bảng phụ tính chất lên
bảng.
TCTV: Cho nhiều HS nhắc lại tính chất.
3. Luyện tập (20’)
* Bài 1 : Gọi HS đọc y/c.
a) Tính bằng hai cách:
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
- Giở vở bài tập đặt lên bàn.
- Nêu lại đầu bài, ghi vở.

- Y/c HS nêu cách giải thứ hai.
- Nhận xét, cho điểm HS
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
- Về làm bài trong vở bài tập.
C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
C2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7 = 10
C1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21
C2: ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4
= 20 + 1 = 21
- 2 HS lên bảng làm bài:
C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
C2: 18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24 ) : 6
= 42 : 6 = 7
C1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
C2: 60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3
= 69 : 3 = 23
- 2 HS lên bảng làm bài.
a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3
= 9 – 6 = 3
b) ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8
= 8 – 4 = 4
+ Lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia
rồi trừ các kết quả cho nhau.
- Vài HS nhắc lại.
- Học sinh đọc bài toán, phân tích, tóm tắt
bài toán và tự giải vào vở.

+ Nêu nguyên nhân quân Tống xâm lược
nước ta ?
+ Nêu kết quả ý nghĩa ?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới.
1.Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Nội dung (28’)
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
a) Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Y/c HS đọc từ cuối thế kỉ XII -> nhà
Trần được thành lập.
+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn ?
+ Trong hoàn cảnh đó nhà Trần đã thay
thế nhà Lý như thế nào ?
*GV kết luận:
- HS trả lời
- HS nêu.
- 1HS đọc, dưới lớp đọc thầm.
- Cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu, nội bộ
triều đình lục đục, đời sống nhân dân cực
khổ. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược
nước ta. Vua Lý phải dựa vào thế lực của
nhà Trần (Trần Thủ Độ) để giữ ngai
vàng.
- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên
truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu
Hoàng, Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh
và nhường ngôi cho chồng và nhà Trần
được thành lập.
b) Nhà Trần xây dựng đất nước


TriÒu ®×nh
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1),
bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của
câu chuyện với tình huống cho trước (BT3).
- Hiểu lời khuyên qua cuâu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi.
II. Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện (sgk) các băng giấy và bút dạ.
- Học sinh: Sách vở môn học.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể lại truyện đã được chứng
kiến hoặc tham gia.
- GV nxét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. HD kể chuyện (33')
* GV kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1: Giọng kể chậm rãi,
rõ ràng ...
- GV kể lần 2 theo tranh
* HD tìm lời thuyết minh:
- Y/c HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
để tìm lời thuyết minh cho từng tranh.
- GV phát băng giấy và bút dạ cho từng
nhóm.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên trình bày.
- GV nxét, sửa lời thuyết minh.
- Y/c HS kể chuyện trong nhóm.

* Kể phần kết chuyện theo tình huống:
- Y/c HS đọc bài tập 3.
- GV HD HS tưởng tượng lần nào đó cô
chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô
chủ mới, chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ lỗi
ngữ pháp cho HS.
- GV nxét, cho điểm.
C. Củng cố – dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Là mình đóng vai búp bê để kể chuyện.
- Phải xưng hô là tôi hoặc mình em ...
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi.
- HS thi kể.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- HS làm bài: Viết phần kết truyện ra
nháp.
- HS trình bày.
VD: Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ cũ
đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúc
búp bê đang được bế bồng âu yếm. Dù
búp bê đã có váy áo đẹp cô chủ cũ vẫn
nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại. Cô
chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng
búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết,
không chịu rời. Cô chủ cũ cảm thấy xấu
hổ. Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status