BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------
DƯƠNG MINH THÔNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------
DƯƠNG MINH THÔNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài và các câu hỏi nghiên cứu ........................ 2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................. 3
1.4
Phương pháp nghiên cứu của đề tài .................................................................... 4
1.5
Cấu trúc đầy đủ của luận văn .............................................................................. 4
1.6
Các hàm ý thực tế và điểm cải tiến của đề tài .................................................... 5
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................................... 7
2.1
Tín dụng ngân hàng .............................................................................................. 7
2.2
Tăng trưởng tín dụng ngân hàng ......................................................................... 8
2.2.1 Khái niệm tăng trưởng tín dụng ngân hàng .......................................................... 8
Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 28
3.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài ............................................................ 28
3.3.2 Mô tả chi tiết các biến ........................................................................................... 30
3.3.3 Các thao tác trên mẫu dữ liệu............................................................................... 36
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 37
4.1
Kết quả ước lượng mô hình................................................................................ 37
4.1.1 Các thống kê mô tả, bảng tần suất và ma trận tương quan các biến .................. 38
4.1.2 Thực hiện kiểm định độ tin cậy trên dữ liệu ........................................................ 41
4.1.3 Ước lượng phương trình hồi quy ......................................................................... 44
4.2
Đúc kết và bàn luận về kết quả nghiên cứu ...................................................... 47
4.2.1 Nhóm các nhân tố có tác động tích cực (cùng chiều) ......................................... 47
4.2.2 Nhóm các nhân tố có tác động tiêu cực (ngược chiều) ....................................... 48
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 51
5.1
Bàn luận ............................................................................................................... 51
5.2
Kiến nghị .............................................................................................................. 53
5.2.1 Kiến nghị đối với các tổ chức có vai trò hoạch định chính sách, các Cơ quan
quản lý Nhà nước ........................................................................................................... 53
GMM
Generalized Method of Moments – Phương pháp moment tổng quát
LSCB
Lãi suất cơ bản
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QTNH
Quản trị ngân hàng
TDNH
Tín dụng ngân hàng
TSTK
Bảng 4.6 Kết quả ước lượng hồi quy với hiệu ứng cố định FEM .............................44
Bảng 4.7 Kết quả ước lượng hồi quy với hiệu ứng cố định REM ............................45
Bảng 4.8 Kết quả ước lượng hồi quy GMM .............................................................46
1
Chương 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1
Lý do nghiên cứu đề tài
Nói đến ngân hàng thương mại là nói đến hoạt động tín dụng; vì đây là khoản
mục sử dụng nguồn vốn chủ yếu và cũng là hoạt động mang lại tỷ trọng lợi nhuận
cao nhất trong các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại. Trong nghiên cứu
của Nguyễn Xuân Thành (2016), tỷ trọng thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng của 23
ngân hàng thương mại được có công bố báo cáo tài chính là 82% vào năm 2015, 80%
vào năm 2016 và 77% vào năm 2017.
Dưới góc độ vĩ mô, tín dụng ngân hàng là một trong những kênh dẫn vốn quan
trọng bậc nhất góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng là một đối tượng
quan trọng trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, sau giai đoạn
thắt chặt tiền tệ và tín dụng trong những năm 2007-2012 do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế thế giới 2008, Ngân hàng Nhà nước đã có sự đổi mới mạnh mẽ trong
việc điều hành chính sách tiền tệ mà cụ thể nhất là nới lỏng cung tiền và tín dụng ở
mức phù hợp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ hoạt động của các doanh
nghiệp. Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2012-2017 dao động trong khoảng trên dưới
15%/ năm1 và tăng trưởng tín dụng tính đến cuối năm 2017 là 18,17%2; tính riêng 6
tháng đầu năm 2018 tăng trưởng tín dụng đạt 6,35%3.
Như vậy, có thể thấy, hoạt động tín dụng mà đặc biệt là chỉ tiêu tăng trưởng
tế vĩ mô, việc xác định các nhân tố tác động đến tín dụng sẽ giúp Ngân hàng Nhà
nước và Chính phủ có thể có những chiến lược phù hợp nhằm điều hành chính sách
tiền tệ, từ đó khiến cho tín dụng tăng hoặc giảm phù hợp với các chính sách tương
ứng. Xuất phát từ những ý nghĩa quan trọng mang tính lý luận và thực tiễn nêu trên,
tác giả lựa chọn thực hiện đề tài “Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng
của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ
chuyên ngành Ngân hàng.
1.2
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài và các câu hỏi nghiên cứu
Tác giả thực hiện luận văn này với 03 mục tiêu chính sau đây:
(i)
Khái quát các lý thuyết nền tảng về tín dụng và tăng trưởng tín dụng
ngân hàng làm cơ sở cho nghiên cứu,
(ii)
Nghiên cứu mối tương quan giữa 10 nhân tố bao gồm nhân tố nội tại
ngân hàng và nhân tố vĩ mô của nền kinh tế đối với tăng trưởng tín dụng
của hệ thống NHTM cổ phần tại Việt Nam từ 2010 – 2017,
3
(iii)
Tổng hợp và đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp cho từng đối
tượng, trong đó, đặc biệt hướng đến các đối tượng có liên quan/tác động
Nam trong mối tương quan với các nhân tố khác (nhân tố nội tại và vĩ mô), trong giai
đoạn 2010-2017.
Phạm vi nghiên cứu: 28 ngân hàng TMCP hoạt động tại Việt Nam. Dữ liệu
được thu thập từ 2010 đến 2017.
Dữ liệu được tác giả tổng hợp từ thông tin công bố của các NH dựa trên các
tiêu chí sau: (i) Các NHTM cổ phần có thực hiện công bố thông tin liên tục trong giai
đoạn nghiên cứu 2010 - 2017; (ii) Không sử dụng dữ liệu của các NHTM 100% vốn
nước ngoài hoặc các chi nhánh của NH nước ngoài tại Việt Nam.
4
1.4
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Sau khi tiến hành thu thập và làm sạch dữ liệu có được từ các ngân hàng, tác
giả tiến hành trình bày dữ liệu dưới dạng bảng và tiến hành các bước đầu tiên trên dữ
liệu gồm: thống kê mô tả, sự tương quan các biến, kiểm định độ tin cậy (đa cộng
tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan).
Tác giả ước lượng mô hình hồi quy lần lượt bằng 3 phương pháp: FEM, REM
và GMM và lựa chọn kết quả ước lượng theo GMM là kết quả cuối cùng để bàn luận.
Phần mềm được tác giả sử dụng là phần mềm Stata 13.
1.5
Cấu trúc đầy đủ của luận văn
Luận văn được thiết kế gồm năm chương.
kết quả có được, để có cái nhìn cụ thể, chi tiết về ý nghĩa của các kết quả, từ đó có
những đề xuất, kiến nghị dưới góc nhìn nghiên cứu của tác giả - được trình bày trong
chương cuối của đề tài.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả sử dụng toàn bộ chương này để đưa ra góc nhìn của người thực hiện
luận văn trong việc đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cho đa dạng các đối
tượng khác nhau, xuất phát từ kết quả của mô hình nghiên cứu mà tác giả có được từ
chương 4.
Đây là chương mà nội dung được trình bày trên góc độ ứng dụng thực tiễn.
1.6 Các hàm ý thực tế và điểm cải tiến của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam là một trong những nền kinh tế đang phát triển trên thế
giới. Điều này kéo theo sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của các định chế tài
chính, các TCTD, và các thành phần khác trong nền kinh tế. Nghiên cứu này của tác
giả thực hiện với dữ liệu được cập nhật đến cuối năm 2017 với 28 NHTM cổ phần tại
Việt Nam, cho thấy ý nghĩa về mặt thực hiện và tức thời của đề tài. Song song đó, tác
giả dựa trên những kết quả có được từ mô hình, đưa ra các đề xuất dưới góc nhìn
6
người nghiên cứu, những giải pháp mang tính thực tiễn có thể ứng dụng cho từng đối
tượng khác nhau. Đây cũng là một điểm mang hàm ý thực tế của đề tài.
Về điểm cải tiến của đề tài, tác giả đã nghiên cứu và bổ sung vào mô hình
nghiên cứu biến “mức độ tự do nền kinh tế - EF” và tiến hành khảo sát được mối
tương quan giữa nhân tố này với tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM, đặt
trong bối cảnh tại Việt Nam giai đoạn 2010-2017. Mặc dù kết quả nghiên cứu không
được đúng như kỳ vọng của tác giả, nhưng đây là bước đầu tiên mở ra hướng nghiên
cứu tiếp theo cho đề tài, đặc biệt là trong việc tiếp tục nghiên cứu để có thể tìm ra các
nhân tố mới có tương quan ý nghĩa đối với tăng trưởng tín dụng nhằm góp phần vào
dụng chung. Tuy nhiên, tín dụng NH có sự tham gia của NH đại diện cho bên cấp
vốn, và các khách hàng của NH là bên nhận vốn. Giao dịch này được thực hiện dựa
trên thời hạn cấp vốn nhất định được các bên thống nhất và với khoản chi phí (lợi
tức) nhất định (mà các ngân hàng gọi là lãi suất). Nói cách khác, trong khái niệm này,
chủ thể cấp tín dụng được nhấn mạnh là ngân hàng và giao dịch tín dụng là một sự
điều chuyển vốn có thời hạn, đồng thời có kèm theo chi phí là lợi tức tín dụng.
8
Ở góc nhìn khác mang tính pháp lý, cấp tín dụng được xem là hình thức kinh
doanh tiền tệ mang tính đặc thù của hệ thống ngân hàng (Luật các tổ chức tín dụng
2010 sửa đổi, 2017). Theo luật này, cấp tín dụng tức nghĩa là thỏa thuận để các tổ
chức/ cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho các tổ chức/ cá nhân sử dụng
một khoản vốn trên nguyên tắc có hoàn trả.
Kết luận lại, dù cho dưới góc nhìn nào, tức là dưới góc độ pháp lý lẫn kinh tế,
tác giả cho rằng khái niệm TDNH được hiểu một cách ngắn gọn trong Luận văn này
là một giao dịch kinh tế giữa hai chủ thể (người cấp tín dụng - ngân hàng và người
được cấp tín dụng – là chủ thể cần vốn). Ngoài số vốn gốc phải trả, sau thời gian sử
dụng vốn của ngân hàng theo cam kết, bên sử dụng có nghĩa vụ trả cho NH khoản
tiền gồm cả gốc và chi phí sử dụng vốn của ngân hàng (lãi vay).
2.2
Tăng trưởng tín dụng ngân hàng
2.2.1 Khái niệm tăng trưởng tín dụng ngân hàng
Tăng trưởng tín dụng được đề cập trong nghiên cứu của Lane P. R., McQuade
P. (2014) như là một sự gia tăng trong giá trị dư nợ cho vay trong khu vực tư nhân
(bao gồm cả đối tượng là các cá nhân và các tổ chức). Một khi quy mô tín dụng gia
tăng trưởng tín dụng so với kỳ gốc như sau:
Tốc độ tăng trưởng tín dụng = [(Giá trị cấp tín dụng thời điểm ti / Giá trị cấp tín
dụng thời điểm ti-1) - 1]* 100%
Lưu ý rằng trong cả hai cách tính nêu trên, giá trị cấp tín dụng tại các thời điểm
so sánh bao gồm toàn bộ giá trị các khoản mục được xem là cấp tín dụng theo các
quy định mang tính pháp lý của NHNN từng thời kỳ và cần được phân biệt với chỉ
tiêu cho vay khách hàng.
2.2.3 Vai trò/chức năng của tăng trưởng tín dụng
Một: cải thiện toàn bộ lực lượng sản xuất trong nền kinh tế theo hướng nhiều
hơn về lượng và tốt hơn về chất.
10
Cụ thể, tín dụng tăng trưởng có nghĩa là lượng cung tiền được bơm vào nền
kinh tế tăng lên. Chính sự tăng lên này kéo theo rất nhiều sự thay đổi: khả năng tiếp
cận nguồn vốn của các chủ thể cần vốn có xu hướng tăng lên, nguồn cung tiền cho
các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, cho đầu tư phát triển, máy móc thiết bị, công
nghệ, phần mềm, nguồn nhân lực,.. cũng vì thế mà tăng lên. Kết quả tất yếu kéo theo
là toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng về mặt quy mô.
Hai: nâng cao đồng thời cả quy mô và chất lượng của tín dụng.
Tăng trưởng tín dụng gia tăng đồng nghĩa với việc quy mô tính dụng toàn nền
kinh tế tăng lên, đồng thời, được dẫn trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư của các thành phần trong nền kinh tế. Nhờ vậy, nền kinh tế chọn lọc được
những cá thể khỏe mạnh: các công ty có tình hình tài chính tốt, kinh doanh hiệu quả
sẽ xem đây là cơ hội, tận dụng thế mạnh trong việc tiếp cận được nguồn vốn tín dụng
ngân hàng lớn, chất lượng để tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô,…. Ngược lại,
những doanh nghiệp hoạt động yếu kém sẽ gặp khó khăn và buộc phải phụ thuộc vào
những doanh nghiệp lớn, bị mua lại, hoặc phải sáp nhập vào các doanh nghiệp lớn.
cho hoạt động của mình, như vốn điều lệ, các quỹ, thặng dư vốn cổ phần, vốn của các
TCTD khác hoặc các nguồn vốn có tính chất chiếm dụng khác.
Aydin B. (2008) đã thực hiện nghiên cứu trên mẫu những ngân hàng tại các
quốc gia Trung và Đông Âu nhằm tìm kiếm các yếu tố góp phần dẫn đến đến hiện
tượng bùng nổ tín dụng "credit booms" trong giai đoạn những năm 1988-2005. Và
tác giả đã tìm thấy một mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ tiền gửi với sự bùng nổ tín
dụng ở các nước này. Bên cạnh đó, tác động của nguồn vốn huy động có xu hướng
giảm bớt trong dài hạn nhưng vai trò của nó là cực kỳ quan trọng. Có thể nói, đây
chính là là nguồn tài trợ vốn chính nhất cho các hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt thể
hiện rõ đối với trường hợp các NH nội địa.
2.3.1.2 Tác động của chất lượng tín dụng đến tăng trưởng tín dụng
Nếu như nguồn vốn huy động là đầu vào cho quá trình cấp tín dụng thì để đo
lường hiệu quả của hoạt động cấp TDNH, lại được biểu thị bằng chất lượng các khoản
cấp tín dụng, hay thường được gọi bằng nợ xấu của các NH. Và giữa hai tiêu chí này
có mối tương quan nhất định. Một cách dễ hiểu thì chất lượng các khoản cấp tín dụng
thời điểm này sẽ là một trong những cơ sở chính, có ý nghĩa tác động đến quyết định
của các NH trong tương lai khi thực hiện cấp tín dụng, nhằm hạn chế tối đa việc thất
thoát vốn hoặc chất lượng tín dụng giảm mạnh khi không quản trị được các rủi ro. Cụ
thể, nếu hoạt động cấp tín dụng có hiệu quả, mức nợ xấu so với tổng dư nợ thấp thì
12
NHTM sẽ cân nhắc trong việc tiếp tục mở rộng tín dụng (và ngược lại), từ đó khiến
cho tỷ lệ cấp tín dụng gia tăng. Và ngược lại, việc tăng trưởng tín dụng sẽ trở nên
thận trọng hơn, thậm chí hạn chế nếu tỷ lệ nợ xấu ở mức cao.
Nghiên cứu của Tracy M. (2011) thực hiện tại Jamaica, Trinidad & Tobago đã
chứng minh một tác động ngược chiều có ý nghĩa của chất lượng các khoản nợ đối
với tốc độ tăng trưởng tín dụng. Hướng đến mục tiêu giảm thiểu tối đa rủi ro và từng
bước nâng cao/ cải thiện hiệu quả của hoạt động kinh doanh, những NH có tỷ lệ nợ
tới hạn (cực trị) thì NH trở nên hoạt động không hiệu quả buộc phải nới rộng cho vay
dẫn đến tín dụng tăng trở lại.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Foos D. và các cộng sự (2010) lại tìm thấy một kết
quả ngược lại. Theo đó, trong giai đoạn khủng hoảng, các NH có dư nợ cấp tín dụng
tăng lại là những NH có tỷ lệ nguồn vốn có khuynh hướng sụt giảm. Lý do được lý
giải ở đây là trong khủng hoảng, các NH đang duy trì mức tăng trưởng tín dụng cao
đã thật sự phải hứng chịu những tác động tiêu cực đến từ nợ xấu và thực tế đã bị thâm
vào vốn.
2.3.1.4 Tác động của thanh khoản đến tăng trưởng tín dụng
Cũng liên quan đến khái niệm thanh khoản, nhưng dưới một góc độ khác hơn
mối quan hệ của VCSH và tín dụng, tỷ lệ các TSTK thể hiện hiệu quả của việc sử
dụng nguồn vốn, cũng như mức độ dư thừa/ thiếu hụt của các TSTK (tiền, chứng
khoán thanh khoản) ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng như thế nào. Thật vậy, một
NH có tỷ lệ TSTK cao đa phần là một NH có nguồn vốn nhàn rỗi nhiều và chưa được
sử dụng hiệu quả. Khi đó, cùng với áp lực tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc tận
dụng các kênh đầu tư sinh lời, các nhà QTNH thường lựa chọn tăng trưởng tín dụng
như là một giải pháp sử dụng vốn nhàn rỗi phổ biến nhất.
Laidroo L. (2015) đã tìm thấy mối quan hệ giữa tỷ lệ thanh khoản với tốc độ
tăng trưởng tín dụng tại các nước Trung và Đông Âu trong giai đoạn 2004-2012. Và
đó là một quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, nghiên cứu trong giai
đoạn 2011, Nguyễn Thuỳ Dương (2011) cũng đã tìm thấy một bằng chứng thực
nghiệm rằng dòng chảy tín dụng từ các NHTM tăng xuất phát từ nguyên nhân dư thừa
thanh khoản.
14
2.3.1.5 Tác động của quy mô tài sản đến tăng trưởng tín dụng
Quy mô tài sản của NHTM là khoản mục có giá trị lớn trong tổng danh mục
tài sản của NHTM. Cụ thể, khoản mục này chính là độ lớn các khoản tín dụng mà
động cấp tín dụng. Xu hướng hành vi này là tương đối dễ hiểu khi mà các TCTD
nước ngoài có nhiều thế mạnh công nghệ và dịch vụ gấp nhiều lần so với các NH
trong nước. Ngoài ra, có sự chuyển dịch rất lớn trong định hướng phát triển của các
NH, mà cụ thể là định hướng ngân hàng bán lẻ của đa số các NH nước ngoài tại Việt
Nam, bao gồm cả một số ngân hàng tư nhân mới nổi cũng khiến cho họ ưa thích cung
ứng dịch vụ phi tín dụng nhiều hơn là cấp tín dụng.
Ở một góc độ khác, giữa các NHTM khác nhau về đặc điểm sở hữu (có vốn
Nhà nước và không có vốn Nhà nước), tăng trưởng tín dụng cũng có nhiều khác biệt.
Theo đó, các NHTM có vốn Nhà nước thường có lợi thế về nguồn vốn, có nhiều cơ
hội hợp tác với các khách hàng cần vốn lớn, chủ yếu là các chương trình kinh tế trọng
điểm, các tập đoàn kinh tế Nhà nước và các nhóm công ty có liên quan. Trên cơ sở
nguồn vốn dồi dào và những mối quan hệ đó, các NHTM có sở hữu Nhà nước thường
có khả năng tăng trưởng tín dụng cao hơn các NH ngoài quốc doanh.
Các nghiên cứu của Aydin B. (2008) và Laidroo L. (2015) tại các nước châu
Âu cũng đã chứng minh tính hiện hữu của sự bất tương đồng này. Trong khi đó,
nghiên cứu của Nguyễn Thuỳ Dương (2011) tại Việt Nam lại không tìm thấy sự khác
biệt trong tăng trưởng tín dụng của hai nhóm NHTM nước ngoài và trong nước.
2.3.2 Nhóm các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
2.3.2.1 Tác động c
16
dӉ hình dung mӝt mӕi quan hӋ QJѭӧc chiӅu giӳa mӭc LSCB và tӕFÿӝ WăQJWUѭӣng
tín dөng cӫa các NHTM.
Thұt vұy, theo nghiên cӭu cӫa Pouw L. và Kakes J. (2013), viӋc áp dөng mô
hình thӕng kê chi phí Statistical Cost Accounting ÿmFKӭng minh khoҧn mөc cҩp tín
dөng trên báo cáo tài chính cӫa các NH nӝLÿӏa thuӝFQѭӟFWURQJJLDLÿRҥn 19802009 có WѭѫQJTXDQ QJѭӧc chiӅu vӟi LSCB. Tuy nhiên, mӕLWѭѫQJTXDQQj\FKӍ có ý
QJKƭDWURQJQJҳn hҥn, vì khi nghiên cӭu vӟi lãi suҩt dài hҥn thì mӕi quan hӋ này trӣ
sẽ có nhu cầu mở rộng quy mô, nhu cầu đầu tư phát triển cao hơn; và thông thường,
doanh nghiệp thường tìm đến nguồn vốn TDNH như là một nguồn cung vốn chất
lượng, dễ dàng tiếp cận, chi phí thấp.
Như vậy, cho dù là ở góc độ tiêu dùng cá nhân hay ở góc độ chi tiêu của doanh
nghiệp, thì tăng trưởng tín dụng ngân hàng chịu tác động cùng chiều tích cực của mức
độ phát triển của nền kinh tế. Nghiên cứu của Aydin B. (2008) cũng đã đưa ra kết luận
rằng có nhiều nguyên nhân khiến bùng nổ tín dụng ở các nước khu vực Trung và
Đông Âu trong những năm đầu của thế kỷ XXI, trong đó, sự tăng trưởng trong tổng
sản phẩm quốc dân (GDP) thực (ở mức 3-5%) cũng là một nguyên nhân. Tác động
này, như đã nói, là một tác động cùng chiều.
2.3.2.3 Tác động của lạm phát đến tăng trưởng tín dụng
Lạm phát tác động theo cách của nó vào hành vi của các chủ thể cung – cầu
tín dụng. Cụ thể, lạm phát tác động gián tiếp vào các yếu tố này và tạo ra tác động
tiếp theo lên độ lớn và tốc độ tăng trưởng của TDNH. Lạm phát gia tăng khiến đồng
tiền mất giá, từ đó tác động một cách trực tiếp đến thu nhập của tất cả các thành phần
trong nền kinh tế, tiết kiệm của họ từ đó mà cũng suy giảm. Hệ quả của việc tiết kiệm
suy giảm là nguồn cung vốn vào hệ thống ngân hàng dưới hình thức tiền gửi cũng sẽ
giảm, kết quả là tín dụng sẽ bị ảnh hưởng do nguồn cung vốn bị giảm. Chứng minh
cho lập luận này, Singh A. và Sharma A. K. (2016) đã đề cập trong nghiên cứu của
mình rằng lạm phát sẽ có một tác động ngược chiều đối với khả năng mở rộng quy
mô cấp tín dụng của NHTM thông qua việc lạm phát sẽ tác động tiêu cực đến thanh
khoản cũng như nguồn vốn huy động chảy vào NH.
18
Ở góc độ vĩ mô, lạm phát tăng và kéo dài sẽ kéo theo một động thái thường
gặp của NHNN, đó là kiểm soát lạm phát bằng CSTT thắt chặt. Tinh thần của chính
sách này là hạn chế cung tiền ra nền kinh tế bằng nhiều hình thức, gián tiếp thông qua
nghiệp vụ thị trường mở hoặc trực tiếp thông qua các biện pháp hành chính như tăng