BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐỖ THƢ HƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ
TRUNG CẤP
UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐỖ THƢ HƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ
TRUNG CẤP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ THANH HẢI
1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................................5
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................................12
1.3. Khe hổng nghiên cứu .........................................................................................16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................17
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................18
2.1. Lý luận chung về phần mềm kế toán .................................................................18
2.1.1. Khái niệm phần mềm kế toán ...................................................................18
2.1.2. Phân loại phần mềm kế toán ....................................................................18
2.1.3. Lợi ích của việc sử dụng PMKT ..............................................................20
2.1.4. Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn PMKT. ...........................................21
2.1.5. Quy trình lựa chọn PMKT........................................................................23
2.2. Lý thuyết nền......................................................................................................24
2.2.1. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour - TPB) ...........25
2.2.2. Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) .............26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................28
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................29
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................29
3.1.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................29
3.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................30
3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp ..................................................31
3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................31
3.2.2. Thang đo nháp ..........................................................................................32
3.2.2.1. Yêu cầu của ngƣời sử dụng ...............................................................32
3.2.2.2. Chức năng của phần mềm kế toán ....................................................34
3.2.2.3. Nhà cung cấp phần mềm ...................................................................37
3.2.2.4. Chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm ...............................................39
3.2.2.5. Sự lựa chọn phần mềm......................................................................40
3.3. Nghiên cứu sơ bộ (định tính) .............................................................................41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..........................................................................................71
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ......................................72
5.1. Kết luận ..............................................................................................................72
5.2. Hàm ý chính sách ...............................................................................................72
5.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .............................................................75
5.3.1. Hạn chế .....................................................................................................75
5.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................................................76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5..........................................................................................77
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc
CĐ
Cao đẳng
CNTT
Công nghệ Thông tin
CT HĐQT
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Exploratory Factor Analysis
TPB
Theory of Planned Behaviour
TRA
Theory of Reasoned Action
UTAUT
Unified Theory of Acceptance nad Use of Technology
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo yêu cầu của ngƣời sử dụng ...................................................... 34
Bảng 3.2: Thang đo chức năng của phần mềm ........................................................ 36
Bảng 3.3: Thang đo nhà cung cấp phần mềm .......................................................... 38
Bảng 3.4: Thang đo chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm ...................................... 39
Bảng 3.5: Sự lựa chọn phần mềm ............................................................................ 40
Bảng 3.6: Thang đo yêu cầu của ngƣời sử dụng sau khi điều chỉnh ........................ 44
Bảng 3.7: Thang đo chức năng của phần mềm sau khi điều chỉnh .......................... 44
Bảng 3.8: Thang đo nhà cung cấp phần mềm sau khi điều chỉnh ............................ 45
Bảng 3.9: Thang đo chi phí và lợi ích sử dụng phần mềm sau khi điều chỉnh ........ 45
Bảng 3.10: Sự lựa chọn phần mềm sau khi điều chỉnh ............................................ 46
Bảng 4.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát ............................................................ 53
Bảng 4.2: Thống kê mô tả thang đo ......................................................................... 54
Bảng 4.3: Bảng kết quả kiểm định thang đo ............................................................ 55
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập ............................ 57
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vƣợt trội của nền kinh tế là sự
phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Những năm 1990 toàn cầu hóa làm
xuất hiện khuynh hƣớng mới, đó là sự chuyển trạng thái từ xã hội công nghiệp sang
xã hội kiến thức và trong đó thông tin giữ vai trò trọng yếu. Sự phát triển và ứng
dụng CNTT ngày nay báo trƣớc một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn
lao. CNTT nhƣ một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã
hội. Trong đó, sự xuất hiện của hệ thống thông tin và sản phẩm phần mềm đã giúp
CNTT phát triển và góp phần thành công vào việc quản lý các nguồn lực, qua đó
tăng tính cạnh tranh, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập. Đi
đôi với sự phát triển của hệ thống thông tin là việc tin học hóa công tác kế toán. Một
trong những ứng dụng CNTT vào công tác tổ chức kế toán là ứng dụng PMKT.
PMKT là một công cụ đắc lực trong việc hỗ trợ, giúp đỡ ngƣời làm công tác kế toán
trong quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ liệu kế toán và cung cấp thông tin kế
toán hữu ích theo yêu cầu quản lý của tổ chức và các đơn vị bên ngoài tổ chức (ví
dụ nhƣ cơ quan thuế). Nhu cầu đối với các gói phần mềm đáng tin cậy và chất
lƣợng đƣợc liên tục tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, các công ty sản xuất
phần mềm đã cho ra đời các PMKT có thể tùy chỉnh, cải tiến cũng nhƣ đáp ứng các
nhu cầu của tổ chức. Tuy nhiên, việc tìm hiểu, đánh giá, lựa chọn và ứng dụng phần
mềm thích hợp là một thách thức rất lớn cho các tổ chức. Vì thị trƣờng cung cấp các
dịch vụ, phần mềm, hệ thống thông tin đa dạng, với nhiều nhà cung cấp khác nhau,
phiên bản khác nhau, kèm theo sự đa dạng về các tiêu chí lựa chọn cũng nhƣ các
yêu cầu của khách hàng cũng khác nhau, đã tạo nên sự phức tạp trong tiến trình ra
quyết định cho các doanh nghiệp (Jadhav và Sonar, 2009). Thách thức lớn nhất
trong việc các tổ chức lựa chọn PMKT là tính hiệu quả và khả năng đáp ứng các
mục tiêu của mỗi tổ chức. Lựa chọn PMKT không phù hợp sẽ gây thiệt hại về tài
chính và ảnh hƣởng quá trình kinh doanh của tổ chức (Abu Musa, Ahmad A.,
2
3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán tại các trƣờng
ĐH, CĐ, TC?
Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến sự lựa chọn phần mềm kế toán tại
các trƣờng ĐH, CĐ, TC nhƣ thế nào?
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc thực hiện đối với các trƣờng ĐH, CĐ,
TC ở các tỉnh phía Nam và khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 06/2018 đến
tháng 08/2018.
Đối tƣợng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn PMKT của các
trƣờng ĐH, CĐ, TC.
Đối tƣợng khảo sát: kế toán viên, kế toán trƣởng, BGH chuyên môn, CT
HĐQT đang làm việc tại các trƣờng ĐH, CĐ, TC có ý định sử dụng hoặc đã sử
dụng PMKT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp:
Phƣơng pháp định tính: phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm
trong việc lựa chọn, sử dụng PMKT nhằm mục đích: đánh giá các yếu tố
ảnh hƣởng đến sự lựa chọn PMKT tại các trƣờng ĐH, CĐ, TC; đánh giá
các thang đo để từ đó đề tài điều chỉnh, bổ sung thang đo cho phù hợp
với mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu. Đồng thời kiểm tra cách sử dụng từ
ngữ trong bảng khảo sát nhằm mục đích đảm bảo đa số các đối tƣợng
khảo sát hiểu đúng và hiểu rõ nghĩa.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nội
dung chính của luận văn nghiên cứu gồm có 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Nghiên cứu “Accounting for Governmental and Nonprofit Entities” của
Wilson, E. R. và cộng sự (2003). Đây là một công trình nghiên cứu về các khía cạnh
khác nhau hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, bao gồm: các
nguyên tắc kế toán chung, hƣớng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập
báo cáo tài chính cuối kỳ, … Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt
động của một số lĩnh vực trong đó có tổ chức kế toán trong trƣờng học.
Nghiên cứu “Firm characteristics and selection of international accounting
software” của Ajay Adhikari và cộng sự (2004). Nhóm tác giả tập trung nghiên cứu
vào đặc điểm của công ty và sự lựa chọn PMKT quốc tế của các công ty quốc tế ở
Hoa Kỳ. Nhóm tác giả tiến hành điều tra các mối quan hệ giữa các đặc điểm công ty
(quy mô và mức độ quốc tế hóa), các tính năng quốc tế của PMKT (đa tiền tệ, báo
cáo đa dạng, nhiều loại ngôn ngữ), và các tiêu chí lựa chọn chung (hỗ trợ và bảo
mật, phần cứng, nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí). Kết quả nghiên cứu
đã cho thấy các công ty quốc tế ở Hoa Kỳ xem xét chức năng đa tiền tệ và báo cáo
đa dạng là một trong các tính năng quan trọng nhất trong việc lựa chọn PMKT quốc
tế. Kết quả cũng cho thấy tính chất quan trọng của các tính năng của PMKT quốc tế
lựa chọn PMKT đó là (1) chức năng PMKT là yếu tố quan trọng, (2) chi phí và (3)
khả năng tƣơng thích. Trong số các chức năng của PMKT, tính linh hoạt (tùy biến)
đƣợc đánh giá là chức năng quan trọng nhất. Về yếu tố chi phí thì chi phí mua ban
đầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan trọng hơn so với chi phí cài đặt và chi
phí đào tạo. Còn đối với yếu tố khả năng tƣơng thích thì khả năng tƣơng thích với
hệ điều hành đƣợc đánh giá là có ý nghĩa hơn khả năng tƣơng thích với phần cứng
hoặc phần mềm khác. Tuy nhiên, nghiên cứu lại cho thấy ngƣời sử dụng đánh giá
sự hỗ trợ của NCC có tầm quan trọng khá thấp.
Nghiên cứu “Evaluating and selecting software packages: A review” của Anil
S. Jadhav & Rajendra M. Sonar (2009). Nghiên cứu này cung cấp một cơ sở để cải
thiện quá trình đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm. Nghiên cứu này tổng hợp
lại một cách có hệ thống các bài báo đã đƣợc công bố trên các tạp chí và hội nghị có
liên quan đến phƣơng pháp lựa chọn gói phần mềm, tiêu chí đánh giá cũng nhƣ kỹ
thuật đánh giá và hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong việc đánh giá các gói phần
7
mềm. Tác giả đã tổng hợp và phân loại các tiêu chí đánh giá, lựa chọn phần mềm
gồm: (1) đặc điểm chức năng phần mềm, (2) đặc điểm chất lƣợng gói phần mềm,
(3) NCC, (4) chi phí và lợi ích, (5) phần cứng và phần mềm, (6) ý kiến từ các nguồn
kỹ thuật và phi kỹ thuật, (7) đặc điểm đầu ra. Các tiêu chuẩn liên quan đến NCC,
phần cứng và phần mềm, chi phí và lợi ích của các gói phần mềm thƣờng đƣợc
dùng trong nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, các tiêu chí liên quan đến đặc tính đầu ra
của các gói phần mềm chỉ đƣợc thảo luận trong ba bài báo và tiêu chí liên quan đến
ý kiến về các gói phần mềm chỉ đƣợc thảo luận chỉ trong một bài báo. Nghiên cứu
này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đến việc đánh giá
và lựa chọn PMKT.
Tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá phần mềm đó chính là mô hình chất lƣợng
ISO-9126. Tiêu chuẩn này đã xây dựng một mô hình chất lƣợng chuẩn cho các sản
chuyển
Tính
phù hợp
Tính
hoàn thiện
Có thể
hiểu đƣợc
Hiệu quả về
thời gian
Khả năng
phân tích
Tính
thích nghi
Tính
chính xác
Khả năng
sửa lỗi
Có thể
học đƣợc
Hiệu quả về
đƣợc
Tuân thủ Phù hợp
Khả năng
thay thế
Tính bảo
mật/an toàn
Hình 1.1: Mô hình chất lượng sản phẩm phần mềm trong ISO/IEC 9126-1
9
Trong đó:
Tính chức năng: khả năng của phần mềm cung cấp các chức năng đáp ứng
đƣợc nhu cầu sử dụng khi phần mềm làm việc trong điều kiện cụ thể.
Tính tin cậy: khả năng của phần mềm có thể hoạt động ổn định trong những
điều kiện cụ thể.
Tính khả dụng: khả năng của phần mềm có thể hiểu đƣợc, có thể học đƣợc,
có thể sử dụng đƣợc và hấp dẫn ngƣời sử dụng trong từng trƣờng hợp cụ
thể.
Tính hiệu quả: khả năng của phần mềm có thể hoạt động một cách hợp lý,
tƣơng ứng với lƣợng tài nguyên nó sử dụng, trong điều kiện cụ thể.
Khả năng bảo hành: khả năng của phần mềm có thể chỉnh sửa, bao gồm: cải
tiến, sửa lại cho đúng, và làm phần mềm thích nghi đƣợc với những thay
đổi của môi trƣờng, của yêu cầu và của chức năng xác định.
Tính khả chuyển: Là khả năng của phần mềm cho phép nó có thể đƣợc
chuyển từ môi trƣờng này sang môi trƣờng khác.
Nghiên cứu “Factors in Software Quality” của McCall và cộng sự (1977) đã
11
Khả
chuyển
Độc lập thiết bị
Tự lƣu trữ
Độ tin cậy
Độ chính xác
Hoàn thiện
Tiện ích
Tính toàn vẹn
Hiệu quả
Ổn định
Dễ giải trình
Đặc tính chung
Sẵn dùng
Hiệu suất thiết bị
Dễ truy xuất
Dễ giao tiếp
khoa học trong quản lý đối tƣợng kế toán, (3) tính chính xác, (4) tính mở, (5) mức
độ tự động hóa cao, (6) dễ sử dụng, (7) tính bảo mật, kiểm soát thông tin, (8) an
toàn dữ liệu, (9) tƣơng thích với các phần mềm khác. Tác giả nhấn mạnh các DN
muốn thành công trong việc lựa chọn phần mềm để cơ giới hóa hoặc nâng cấp công
việc của kế toán, dù là DNNVV hay là DN lớn đều phải nhìn nhận đúng mức để
trang bị phần mềm cho thích hợp.
Nghiên cứu “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM” của Lâm Thị Thảo
Trang (2013). Trong đó tác giả nhấn mạnh hầu hết các bộ phận kế toán đơn vị sự
nghiệp thuộc ĐH Quốc gia Hồ Chí Minh đều sử dụng PMKT đƣợc viết sẵn chung
cho hệ thống các đơn vị hành chính sự nghiệp. Do đó, phần mềm chỉ đáp ứng đƣợc
những nghiệp vụ kế toán cơ bản và bao quát cho tất cả các đơn vị hành chính sự
nghiệp, chƣa phản ánh đƣợc những nét riêng của từng lĩnh vực trong đó có giáo
dục. Từ đó dẫn đến các biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ cũng nhƣ báo cáo chƣa đƣợc
thiết kế kỹ, thƣờng xuyên có sai sót gây khó khăn cho ngƣời sử dụng.
Nghiên cứu “Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán áp dụng phù hợp cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên quận Tân Phú TP.HCM” của Thái Ngọc Trúc
Phƣơng (2013). Kết quả khảo sát về nhân tố tác động đến việc sử dụng PMKT của
DNNVV trên địa bàn quận Tân Phú cho thấy có 2 nhóm nhân tố chính tác động:
nhóm nhân tố tác động từ bên trong và nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài. Nhóm
nhân tố tác động từ bên trong bao gồm: (1) trình độ của ngƣời sử dụng PMKT, (2)
trang thiết bị máy móc, (3) sự quan tâm của ban lãnh đạo, (4) công tác tổ chức quản
13
lý. Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: (1) dịch vụ sau bán hàng và (2) khung pháp
lý. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài có mức độ tác động thấp hơn so với nhóm
nhân tố tác động từ bên trong và mức độ tác động của các nhân tố bên ngoài giảm
dần theo thứ tự đƣợc liệt kê ở trên.
thƣờng gặp của PMKT. Tác giả đƣa ra các tiêu chí lựa chọn PMKT phù hợp với các
DN gồm: (1) nguồn gốc xuất xứ của phần mềm, (2) các vấn đề liên quan đến quá
trình sử dụng (các khoản chi phí đầu tƣ liên quan: chi phí cho giấy phép sử dụng,
chi phí triển khai, chi phí tƣ vấn, chi phí bảo trì; tính dễ sử dụng; khả năng cảnh
báo; tài liệu dành cho ngƣời sử dụng), (3) những vấn đề cần quan tâm trong công
tác triển khai và kỹ thuật (khả năng tùy biến theo yêu cầu của khách hàng, lỗi lập
trình, thời gian và sự dễ dàng trong triển khai, thiết kế và cấu trúc của phần mềm),
(4) khả năng hỗ trợ thích hợp cho các cải tiến tƣơng lai (khả năng phát triển, thiết kế
và khả năng nâng cấp, khả năng kết nối với các phần mềm khác). Ngoài ra, nghiên
cứu này còn cho thấy những hạn chế cơ bản của các PMKT thông qua khảo sát các
DN hoạt động trong ngành giao thông vận tải. Qua đó giúp cho NCC phần mềm có
thể khắc phục những hạn chế đó trong tƣơng lai.
Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế
toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM” của Huỳnh Thị Hƣờng (2015).
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến lựa chọn PMKT bao gồm: (1)
yêu cầu của ngƣời sử dụng, (2) tính năng phần mềm, (3) trình độ chuyên môn của
nhân viên công ty phần mềm, (4) sự chuyên nghiệp của công ty phần mềm, (5) dịch
vụ sau bán hàng và (6) giá phí của phần mềm. Trong đó nhân tố tính năng phần
mềm có ảnh hƣởng mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn PMKT của các
DNNVV, nhân tố sự chuyên nghiệp của công ty phần mềm có sự tác động yếu nhất
trong mô hình.
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của chi phí sử dụng phần mềm kế toán đến quyết
định sử dụng phần mềm kế toán ở những doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
TP.HCM” của Phạm Thị Tuyết Hƣờng (2016). Tác giả nghiên cứu thực trạng và tác
động của các thành phần chi phí sử dụng PMKT trong các giai đoạn lựa chọn
PMKT (giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, giai đoạn phân tích yêu cầu, giai đoạn đánh giá,
lựa chọn NCC PMKT, giai đoạn triển khai sử dụng PMKT, giai đoạn bảo trì và
nâng cấp hệ thống). Việc sử dụng PMKT tại các DNNVV chịu tác động của nhiều
16
Nghiên cứu “Bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phần mềm kế
toán tại các doanh nghiệp”, Tăng Thị Bích Quyên (2017). Tác giả cho rằng nhu cầu
sử dụng PMKT trong các DN ngày càng tăng cao. Vì vậy các nhà quản lý DN cần
phải có những hƣớng lựa chọn PMKT phù hợp với DN của mình, nhƣ thế mới phát
huy tối đa tính hiệu quả của các PMKT. Nghiên cứu đã giúp cho các nhà quản lý có
cái nhìn bao quát hơn về PMKT đang đƣợc ứng dụng trong các DN hiện nay tại
Việt Nam cũng nhƣ chỉ ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn PMKT tại
các DN, đó là (1) quy mô doanh nghiệp, (2) chất lƣợng phần mềm, (3) dịch vụ hỗ
trợ sau mua hàng.
Để có cái nhìn chung về các công trình nghiên cứu trên, tác giả đã tổng hợp
các công trình nghiên cứu và đƣợc trình bày ở Phụ lục 01.
1.3. Khe hổng nghiên cứu
Qua việc xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tác giả nhận thấy:
Đối với các nghiên cứu ngoài nƣớc: có rất nhiều nghiên cứu tƣơng đối đầy
đủ về các vấn đề liên quan đến PMKT, các tác giả đã đƣa ra rất nhiều nhân
tố cần cân nhắc, xem xét khi lựa chọn và đánh giá PMKT. Tuy nhiên cần
xem xét lại các yếu tố này khi áp dụng tại Việt Nam bởi sự khác biệt về
văn hóa, về kinh tế, về pháp luật, về quy định, …
Đối với các nghiên cứu trong nƣớc: cũng có khá nhiều nghiên cứu về các
vấn đề liên quan đến PMKT, đặc biệt là trong doanh nghiệp nhỏ và vừa,
chƣa có bài nghiên cứu nàp áp dụng trong các trƣờng ĐH, CĐ, TC. Hơn